BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP o0o
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ
SAI SỐ CHẾ TẠO CÁC THÔNG SỐ ĂN KHỚP
CỦA BÁNH RĂNG TRỤ TRÊN MÁY ĐO TOẠ ĐỘ 3 CHIỀU
CMM 544 MITUTOYO
CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Lớp CHK9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỤC LỤC
Trang
Mục lục
1
Bảng các chữ viết tắt
4
Bảng các hình vẽ
5
Mở đầu
7
Chương 1 Tổng quan đo các thông số bánh răng trụ
9
I. Các khái niệm cơ bản trong kỹ thuật đo lường
9
1.1. Đo lường
9
1.2. Đơn vị đo - Hệ thống đơn vị đo
9
1.3. Phương pháp đo
10
1.4. Kiểm tra - phương pháp kiểm tra
12
1.5. Phương tiện đo - Phân loại phương tiện đo.
13
3.3.1. Đo theo sai lệch bước góc
33
3.3.2. Đo theo sai số tích luỹ bước sau nửa vòng quay của bánh răng
34
3.3.3. Đo sai lệch bước vòng trên vòng tròn đo.
34
3.3.4. Đo sai lệch giới hạn bước pháp cơ sở
35
3.3.5. Đo sai lệch khoảng pháp tuyến chung
36
3.3.6. Đo độ đảo hướng tâm vành răng
38 Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Lớp CHK9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
3.3.7. Đo đường kính vòng chia
39
3.3.8. Đo sai số prôfin răng
39
Chương 2 Một số mô hình toán học áp dụng khi đo 3D
42
2.1. Cơ sở hình học của phép đo toạ độ
42
Chương 3 Phần mềm tính sai số bánh răng trụ dùng ngôn ngữ lập
trình JavaScript.
71
3.1. Tạo bộ số liệu cho chương trình lập trình
71
3.2. Lập trình chương trình tính toán sai số gia công bánh răng trụ răng
thẳng bằng ngôn ngữ JavaScript
74
3.2.1. Tính sai số đường kính vòng đỉnh răng.
74
3.2.2. Sai số đường kính vòng chân răng
75
3.2.3. Sai số chiều cao răng
76
3.2.4. Sai số chiều dày răng trên vòng tròn chia lí thuyết
76
3.2.5. Sai số bước ăn khớp
78
3.2.6. Sai số bước góc
79
3.3. Giao diện chương trình
80
3.3.1 Lập giao diện chương trình
80
3.3.2. Lưu đồ thuật toán và các đoạn mã javaScript
80
3.3.3. Cách sử dụng chương trình để tính toán sai số chế tạo bánh răng
93
Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Lớp CHK9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Reverse Engineering
Kỹ thuật tái tạo ngược
Co-or. Sys
Coordinate System
Hệ toạ độ
MB
MasterBall
Quả cầu chuẩn
HTML
HyperText Markup Language
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
CAD Computer Aided Design
Thiết kế với trợ giúp của máy
tính
CAM Computer Aided Manufacturing
Sản xuất có trợ giúp của máy
tính
CNC
Computer Numerical Control
Điều khiển số bằng máy tính
TCVN
Tiêu chuẩn Việt nam Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Lớp CHK9
Phương pháp đo cung 3 tiếp điểm
21
Hình 1-10
Chỉnh “0” cho dụng cụ dùng H
0
21
Hình 1-11
Phương pháp đo toạ độ
23
Hình 1-12
Sơ đồ nguyên tắc đo sai số động học
25
Hình 1-13
Sơ đồ nguyên tắc của máy kiểm tra tổng hợp kiểu ăn khớp 1 bên
25
Hình 1-14
Các sơ đồ đo bánh răng dùng bánh răng trung gian
26
Hình 1-15
Máy đo sai số tổng hợp dùng đòn trung gian
27
Hình 1-16
Máy đo sai số tổng hợp dùng thước sin
27
Hình 1-17
Phân tích quá trình đo thuận nghịch
29
Hình 1-18
Sơ đồ nguyên tắc của máy kiểm tra tổng hợp loại ăn khớp 2 bên
30
Hình 1-29
Các phương pháp tạo hình thân khai mẫu
40
Hình 1-30
Máy đo thân khai đơn giản
40
Hình 1-31
Máy đo thân khai Evonvienmet
41
Hình 2-1
Hệ toạ độ Đề các
42 Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Lớp CHK9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Hình 2-2
Cách xác định toạ độ 1 điểm
43
Hình 2-3
Toạ độ đường
47
Hình 2-4
Sai số và chiều dày vạch khắc
Xác định điểm có R
c
*
min
75
Hình 3-6
Xác định chiều cao răng
76
Hình 3-7
Xác định chiều dày răng
77
Hình 3-8
Xác định bước ăn khớp
78
Hình 3-9
Xác định góc giữa các răng
79
Hình 3-10
Giao diện chương trình
93
Hình 4-1
Bánh răng thực nghiệm
94
Hình 4-2
Tác giả tiến hành đo biên dạng bánh răng
94
Hình 4-3
Quét biên dạng
94
Lớp CHK9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
MỞ ĐẦU
Trong tất cả các ngành kỹ thuật nói chung và ngành Cơ khí nói riêng, đo lường
giữ một vị trí hết sức quan trọng. Đo lường là phương pháp để nhận biết chất lượng,
và như vậy dụng cụ đo lường trở thành một trong những công cụ lao động góp phần
tạo ra lao động có chất lượng cao, sản phẩm có chất lượng tốt.
Ngày nay, các sản phẩm ra đời được đòi hỏi chất lượng rất cao với độ chính xác
ngày càng lớn. Do vậy, trong quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cùng đòi hỏi
các dụng cụ về đo lường ngày càng chính xác. Trước đây, chúng ta chỉ biết đến các
dụng cụ đo kích thước trong cơ khí với độ chính xác không cao. Ví dụ: panme,
thước cặp,…Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của KHKT, công nghệ mới ,
các sản phẩm hiện đại liên tục ra đời trong đó có các sản phẩm về dụng cụ đo
lường.
Dụng cụ đo lường hiện đại không đơn thuần là sản phẩm của riêng ngành cơ khí
hay ngành điện, mà thực chất nó là một sản phẩm Cơ điện tử được điều khiển và sử
lí dữ liệu bằng máy tính thông qua phần mềm tin học. Do vậy, việc khai thác và sử
dụng chúng hiệu quả không hề dễ dàng.
Dụng cụ đo lường hiện đại do các hãng hàng đầu trên Thế giới đang du nhập vào
nước ta một cách nhanh chóng. Tuy vậy, những hiểu biết của các nhà kỹ thuật trong
nước về chúng lại hết sức hạn chế làm ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng và khai thác
và thậm chí còn tác động ngay từ khâu mua sắm sản phẩm. Do vậy, việc nghiên cứu
khai thác các dụng cụ đo lường hiện đại là hết sức cần thiết.
Trong cơ khí, chúng ta thường gặp những chi tiết có bề mặt phức tạp như bánh
răng, trục vít việc đo đạc lại chúng để đánh giá các sai số chế tạo là rất thường
- Xây dựng phần mềm tính sai số chế tạo bánh răng trụ răng thẳng bằng ngôn ngữ
lập trình JavaScript. Bộ số liệu đầu vào được tạo ra bằng việc scaning biên dạng
bánh răng trên máy CMM 544 Mitutoyo. Chương trình sẽ cho ra: Sai số đường kính
vòng đỉnh, sai số đường kính vòng chân, sai số chiều cao răng, sai số chiều dày
răng, sai số bước răng, sai số góc giữa các răng và vẽ lại biên dạng bánh răng.
Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Q = q.u
Việc chọn độ lớn của đơn vị đo khác nhau khi so sánh sẽ có trị số q khác nhau.
Chọn độ lớn của đơn vị đo sao cho việc biểu diễn kết quả đo gọn, đơn giản, tránh
nhầm lẫn trong ghi chép và tính toán. Kết quả đo cuối cùng cần biểu diễn theo đơn
vị đo hợp pháp.
1.2. Đơn vị đo - Hệ thống đơn vị đo
Đơn vị do là yếu tố chuẩn mực dùng để so sánh. Vì thế độ chính xác của đơn
vị đo sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác khi đo.
Độ lớn của đơn vị đo cần được quy định thống nhất mới đảm bảo được việc
thống nhất trong giao dịch, mua bán, chế tạo sản phẩm thay thế, lắp lẫn Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Lớp CHK9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Các đơn vị đo cơ bản và đơn vị đo dẫn suất hợp thành hệ thống đơn vị được
quy định trong bảng đơn vị đo hợp pháp của nhà nước dựa trên quy định của hệ
thống đo lường thế giới ISO.
1.3. Phương pháp đo
Phương pháp đo là cách thức, thủ thuật để xác định thông số cần đo. Đó là tập
hợp mọi cơ sở khoa học và có thể thực hiện phép đo, trong đó nói rõ nguyên tắc để
xác định thông số đo. Các nguyên tắc này có thể dựa trên cơ sở mối quan hệ toán
học hay mối quan hệ vật lý có liên quan tới đại lượng đo.
Ví dụ: Để đo bán kính cung tròn, có thể dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố
trong cung:
π
Việc chọn mối quan hệ nào trong các mối quan hệ có thể thông với thông số
đo phụ thuộc vào độ chính xác yêu cầu đối với đại lượng đo, trang thiết bị hiện có,
có khả năng tìm được hoặc tự chế tạo được. Mối quan hệ cần được chọn sao cho
đơn giản, các phép đo dễ thực hiện với yêu cầu về trang bị đo ít và có khả năng hiện
thực.
Cơ sở để phân loại phương pháp đo:
a) Dựa vào quan hệ giữa đầu đo và chi tiết đo chia ra: Phương pháp đo tiếp xúc
và phương pháp đo không tiếp xúc. Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Lớp CHK9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Phương pháp đo tiếp xúc là phương pháp đo giữa đầu đo và bề mặt chi tiết đo
tồn tại một áp lực gọi là áp lực đo. Ví dụ như khi đo bằng dụng cụ đo cơ khí, điện
tiếp xúc áp lực này làm cho vị trí đo ổn định vì thế kết quả đo tiếp xúc rất ổn định.
Tuy nhiên, do có áp lực đo mà khi đo tiếp xúc không tránh khỏi sai số do các biến
dạng có liên quan đến áp lực đo gây ra, đặc biệt đo các chi tiết bằng vật liệu mền, dễ
biến dạng hoặc các hệ đo kém cứng vững.
Phương pháp đo không tiếp xúc là phương pháp đo không có áp lực đo g iữa
đầu đo và bề mặt chi tiết. Vì không có áp lực đo nên khi đo bề mặt chi tiết không bị
biến dạng hoặc bị cào xước Phương pháp này thích hợp với các chi tiết nhỏ, mềm,
mỏng, dễ biến dạng, các sản phẩm không cho phép có vết xước.
như khi ta đo đường kính chi tiết thông qua việc đo các yếu tố trong cung hay qua
chu vi
Phương pháp đo gián tiếp thông qua các mối quan hệ toán học hoặc vật lý học
giữa đại lượng đo và đại lượng cần đo là phương pháp đo phong phú, đa dạng và rất
hiệu quả. Tuy nhiên, nếu hàm quan hệ phức tạp thì độ chính xác đo thấp.
Việc tính toán xử lý kết quả đo và độ chính xác đo rất phụ thuộc vào việc chọn
mối quan hệ này.
1.4. Kiểm tra - phương pháp kiểm tra
Kiểm tra là việc xem xét chất lượng thực của đối tượng có nằm trong giới hạn
cho phép đã được quy định hay không. Giới hạn cho phép là sai lệch cho phép trong
dung sai sản phẩm mà người thiết kế yêu cầu phụ thuộc vào độ chính xác cần thiết
của sản phẩm. Nếu giá trị thực nằm trong khoảng sai lệch cho phép, sản phẩm được
xem là đạt, ngược lại sản phẩm bị xem là không đạt.
Việc kiểm tra phải thông qua kết quả đo thực của sản phẩm hoặc qua kích
thước giới hạn của calip. Vì thế, người ta thường gắn hai quá trình đo - kiểm làm
một quá trình đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng của yếu tố cần kiểm tra người ta phân ra kiểm
tra thu nhận và kiểm tra trong khi gia công.
Kiểm tra thu nhận là phương pháp kiểm tra nhằm phân loại sản phẩm thành
các sản phẩm đạt và sản phẩm không đạt.
Kiểm tra trong khi gia công là phương pháp kiểm tra thông qua việc theo dõi
sự thay đổi của thông số đo để có tác dụng ngược vào hệ thống công nghệ nhằm
điều chỉnh hệ thống sao cho sản phẩm được tạo ra đạt chất lượng yêu cầu.
Trong các quá trình công nghệ hiện đại, đặc biệt l à khi chế tạo các chi tiết
phức tạp, kiểm tra trong gia công không những hạn chế sản phẩm hỏng mà còn thực
hiện được các thao tác kiểm tra mà sau khi chế tạo sẽ khó mà kiểm tra được.
Căn cứ vào mức độ phức tạp của thông số chia ra kiểm tra theo thành phần và
kiểm tra tổng hợp.
Kiểm tra theo thành phần: Thực hiện riêng với một thống số, thông thường đó
là các thông số quan trọng, ảnh hưởng chính tới chất lượng sản phẩm. Ngoài ra,
chính xác và cả số lượng sản phẩm cần đo kiểm.
- Phương pháp đo.
- Khả năng có thể của thiết bị
1.6. Các chỉ tiêu đo lường cơ bản
* Giá trị chia độ c hay là độ phân giải: Đó là chuyển vị thực ứng với kim chỉ
dịch đi một khoảng chia a. Giá trị c càng nhỏ thì độ chính xác đo càng cao.
* Khoảng chia độ a là khoảng cách giữa tâm hai vạch trên bảng chia độ.
* Tỷ số truyền và độ nhậy K là tỷ số giữa sự thay đổi ở đầu ra tương ứng với
sự thay đổi ở đầu vào của dụng cụ đo. Khi K càng lớn, độ chính xác đo càng cao.
Khi sự thay đổi ở đầu vào ra cùng tính chất vật lý thì K là đại lượng không thứ Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Lớp CHK9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
nguyên, gọi là tỷ số truyền. Khi các sự thay đổi này không cùng tính chất vật lý thì
K là sẽ có thứ nguyên của đại lượng ra trên đại lượng vào và K gọi là độ nhậy.
* Độ nhậy giới hạn ε là chuyển vị nhỏ nhất ở đầu vào còn gây ra được chuyển
vị ở đầu ra ổn định và quan sát được. Khi ε càng bé thì độ chính xác đo càng cao.
* Độ biến động chỉ thị là phạm vi dao động của chỉ thị khi ta đo lập lại cùng
một giá trị đo trong cùng một điều kiện đo.
∆
bd
= X
max
Khi đo không theo nguyên tắc Abbe, sai số đo sẽ là:
∆
1
= S.tg∆α ≈ S.∆α
Khi đo theo Abbe, sai số sẽ là: ∆
2
= l(1-cos∆α) ≈ l
2
2
α
∆
Với l là chiều dài đo. Có thể thấy sai số của dụng cụ đo không theo nguyên tắc
Abbe là rất lớn so với các dụng cụ đo theo nguyên tắc Abbe. Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Lớp CHK9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
1.7.2. Nguyên tắc chuỗi kính thước ngắn nhất
Chuỗi kích thước trong khi đo hình thành bởi một số các khâu của trang bị đo
và kích thước đo, trong đó kích thước đo là khâu khép kín. Khi trang thiết bị đo
càng đơn giản, ít khâu khớp thì độ chính xác đo càng cao.
Khi thiết kế phương án đo, Chuỗi kích thước hình thành bởi sơ đồ đo, trong đó
= L
1
+
2
21
dd +
2) Đo L
2
, d
1
, d
2
: L
0
= L
2
-
2
21
dd +
3) Đo L
1
, L
2
L
0
=
2
- Yêu cầu trình độ người sử dụng và sửa chữa.
- Khả năng chuyên môn hoá, tự động hoá khâu đo kiểm.
- Khả năng lợi dụng các thiết bị đo phổ thông, thiết bị đo sẵn có hoặc các thiết
bị gá lắp đo lường tự trang bị được.
II. Phương pháp đo các thông số hình học của chi tiết cơ khí
2.1. Phương pháp đo kích thước thẳng
2.1.1. Phương pháp đo hai tiếp điểm
Phương pháp đo hai tiếp điểm là phương pháp
mà khi đo các yếu tố đo của thiết bị đo tiếp xúc với
bề mặt chi tiết đo ít nhất là trên 2 điểm, trong đó
nhất thiết phải có hai tiếp điểm nằm trên phương
biến thiên của kích thước đo 1-1 (hình 1-3).
Trong hai tiếp điểm. một gắn với yếu tố định
chuẩn MC và một gắn với yếu tố đo MD. Yêu cầu
MD // MC và cùng vuông góc với 1 -1. Áp lực đo
có phương tác dụng trùng với 1 -1. Để chi tiết đo
được ổn định nâng độ cao chính xác khi đo người
ta cần chọn mặt chuẩn và mặt đo phù hợp với hình dạng bề mặt đo sao cho chi tiết
đo ổn định dưới tác dụng của lực đo. Ngoài ra, để giảm ảnh hưởng của sai số chế
tạo mặt chuẩn và mặt đo cần có thêm các tiếp điểm phụ để làm ổn định thông số đo.
2.1.2. Phương pháp đo ba tiếp điểm
Phương pháp đo ba tiếp điểm là phương pháp đo mà khi đo các yếu tố đo của
thiết bị đo tiếp xúc với bề mặt chi tiết đo ít nhất là trên 3 điểm, trong đó không tồn
tại một cắp tiếp điểm nào nằm trên phương biến thiên của kích thước đo.
Cơ sở của phương pháp đo.
a) Từ một điểm I ngoài vòng tròn, quan sát vòng tròn dưới hai tiếp tuyến IA và
IB hợp với nhau một góc α. Khi R thay đổi, tâm O của vòng tròn sẽ di chuyển trên
phân giác Ix.
Hình 1-3 Phương pháp
1
2
sin
1
±
∆
α
h
và R = R
0
+ ∆R
với R
0
là bán kính chi tiết mẫu dùng khi đo so sánh.
Ứng với điều kiện (1) ta có sơ đồ đo (a) hình 1-5 và ứng với điều kiện (2) ta có
sơ đồ đo (b) hình 1-5.
Tỷ số truyền phụ của sơ đồ đo:
K =
R
h
∆
∆
=
1
2
sin
1
±
α
then hoa, các mặt méo đặc biệt là với số cạnh lẻ cần xác định góc α thích hợp của
khối V.
α = 180
0
- n
z
0
360
trong đó:
z - số răng hoặc số cạnh méo
n - số bước góc bị kẹp trong V
với n = 1,3,5,7 khi z lẻ.
n = 2,4,6,8 khi z chẵn.
Ta có:
Φ = Φ
0
+ 2
K
h∆
Φ
0
- kích thước mẫu dùng khi chỉnh “0”
∆h - sai lệch chỉ thị khi đo
K - tỷ số truyền phụ của sơ đồ.
Với chi tiết méo 3 cạnh như hình 1-7, có đường kính mọi phía bằng nhau,
phương pháp đo 2 tiếp điểm khôn g thể đo được đường kính của chi tiết này. Dùng
phương pháp 3 tiếp điểm với α = 180
0
R
1
=
h
sh
82
2
+
R
2
=
)(82
)(
2
hh
shh
∆+
+
∆+
Nếu ∆h > 0 thì R
2
< R
1
và
ngược lại
Trên nguyên tắc này người ta thiết kế ra phương pháp đo cung 3 tiếp điểm (hình 1-
9). Trong hình, cặp con lăn 1 và 2 có khoảng cách tâm s = 2L, được lắp đối xứng
qua phương chuyển vị trí của tiếp điểm 3 của đồng hồ có thể xác định được quan
h
H
L
∆
−1
2
2
D = D
0
+ ∆D
Với D
0
yêu cầu ta có thể tìm được trị
số H
0
cho dụng cụ có L và d cho trước.
Khi đo cung lồi
H
o
=
2
−
−
−
Dùng H
0
để chỉnh “0” cho dụng cụ như hình 1-10 mô tả
Với phương pháp đo này ta có thể đo bán kính R của cung bất kỳ mà không
cần có vòng tròn mẫu D
0
. Với các cung nhỏ, có thể suy biến cặp con lăn thành hai lưỡi dao, khi đó d = 0.
Khi đo chỏm cầu hoặc các lòng cầu, cặp con lăn suy biến thành một vòng chặn
có đường kính 2L.
Hình 1-9 Phương pháp
đo cung 3 tiếp điểm
Hình 1-10 Chỉnh “0” cho dụng cụ dùng H
0 Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Lớp CHK9
gọi là phương pháp đo toạ độ. Tuỳ theo yêu cầu đo mà có các phương pháp đo một,
hai, ba hay nhiều toạ độ như hình 1-11 mô tả. Trong đó ở sơ đồ a, đoạn AB được đo
trên thiết bị đo một toạ độ, ở sơ đồ b đoạn AB được đo trên thiết bị đo hai toạ độ với
phương trình kết quả đo được tính theo sơ đồ đo.
Trong sơ đồ c, chi tiết được đo trên thiết bị đo 3 toạ độ. M ặt của chi tiết đặt
trên mặt chuẩn MC của bàn đo, đặt trong hệ toạ độ 3 chiều x, y, z. Điều chỉnh cho
đầu đo tiếp xúc với bàn đo ít nhất là 3 điểm 1,2,3 có toạ độ x,y,z tương ứng với 3
điểm, xác định mặt phẳng MC, z sẽ là phương pháp tuyến với MC.
- Đo Φ
1
, Φ
2
, L
0
: cho đầu đo tiếp xúc với Φ
1
tại 4, 5, 6 và với Φ
2
tại 7, 8, 9 trên
cùng vị trí z
1
. Từ trị số toạ độ x,y tương ứng xác định được Φ
1
, Φ
2
toạ độ tâm O
1
,
O
2
, từ O
2
(x
2
, y
2
, z
2
) và O’
2
(x’
2
, y’
2
, z’
2
) xác định
được độ không vuông góc tâm Φ
2
với A. Luận văn Tốt nghiệp Cao học
Lớp CHK9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
đời sống. Nó được dùng làm bộ truyền động và là thành phần cơ bản trong các bộ
truyền động, đặc biệt là đối với các máy cắt, ôtô máy kéo, máy móc đo lường, các
cơ cấu chia độ, cơ cấu điều chỉnh
Chất lượng bánh răng quyết định độ chính xác truyền động máy, làm ảnh hưởng
đến độ chính xác của sản phẩm cũng như kết quả đo được trên nó.
Căn cứ vào công dụng và nhiệm vụ chủ yếu của bảnh răng, người ta qui định các
chỉ tiêu chất lượng cho bánh răng như sau:
- Mức chính xác động học.
- Mức làm việc êm.
- Mức tiếp xúc.
- Mức độ hở mặt bên.
Các chỉ tiêu chất lượng là các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
Trong sản xuất và nghiên cứu thông số hình học của bánh răng có ảnh hưởng tới
các chỉ tiêu tổng hợp khác nhau. Vì thế ngoài phương pháp đo các chỉ tiêu tổng hợp
người ta còn có các phương pháp đo các chỉ tiêu riêng lẻ mà nó có ảnh hưởng tới
chất lượng làm việc của bánh răng tương đương với các chỉ tiêu tổng hợp.
3.1. Phương pháp kiểm tra tổng hợp loại ăn khớp một bên
Phương pháp kiểm tra tổng hợp là phương pháp kiểm tra sai số động học của
bánh răng trong điều kiện làm việc thực của nó.
Trong phương pháp này bánh răng thực hiện ăn khớp một bên, giống điều kiện
làm thực của bánh răng. Sai số động học được qui đinh là sai số góc lớn nhất sau