LUẬN VĂN:
Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh tại công ty TNHH
Dịch vụ Mêkông
Lời mở đầu
Du lịch là một ngành công nghiệp không khói. Hiện nay, trên thế giới có hàng
trăm triệu người đi du lịch và số người đi du lịch có khuynh hướng ngày càng gia tăng.
Ngày nay, du lịch không những là động lực chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế thế giới
mà còn là một nhân tố có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế văn hoá xã hội
Trước sự phát triển du lịch như vũ bão, Thủ đô Hà Nội là một trong những thành
phố lớn của Việt Nam, là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá của cả nước hiện nay.
Tiềm năng phát triển du lịch tại Hà Nội là rất lớn do có nhiều danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử gắn liền với sự phát triển của dân tộc ta. Rất nhiều người dân Việt Nam và
nước ngoài đi du lịch vào Hà Nội và những vùng lân cận Hà Nội như: Hà Tây, Bắc
Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh… Chính vì vậy, ngày 30/08/2000 Công ty TNHH Dịch
Vụ Mêkông đã chính thức được thành lập với mục đích để phục vụ nhu cầu du lịch
trong và ngoài nước. Ngay trong năm đầu tiên được thành lập, Công ty TNHH Dịch
Vụ Mêkông đã được Sở Du lịch thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh lữ hành
quốc tế. Hiện nay, trụ sở chính của Công ty TNHH Dịch Vụ Mêkông tại 24/128 Giảng
Võ – Ba Đình - Hà nội.
Công ty TNHH Dịch Vụ Mêkông cũng dần lớn mạnh và trở thành những đơn vị
kinh doanh lữ hành năng động và có hiệu quả. Công ty TNHH Dịch Vụ Mêkông đã
thực sự mở rộng thị trường ra toàn quốc, thể hiện được chỗ đứng của mình trên thị
trường trong lĩnh vực kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng.
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng kinh doanh của Công ty
2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Dịch Vụ Mêkông
Thị
trường
Phòng
Điều
hành
Phòng
Kế toán
Phòng
Tổ chức
HC
- Giám đốc :
Là người trực tiếp điều hành công việc, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản
trị về kết quả kinh doanh của Công ty. Giám đốc được hỗ trợ bởi hai phó giám đốc là
hai người trực tiếp phụ trách các phòng nghiệp vụ kinh doanh và quản lý.
- Khối các bộ phận tổng hợp:
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ quản lý kinh doanh:
+ Phòng Kế toán: quản lý toàn bộ tài sản, vốn của doanh nghiệp. Tổng hợp,
thanh quyết toán chế độ thu chi tài chính của toàn doanh nghiệp theo đúng quy định
của Nhà nước, chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi việc hạch toán của các đơn vị trực thuộc
+ Phòng Tổ chức Hành chính: tham mưu giúp việc Giám đốc về tổ chức nhân
sự, quản lý cán bộ, nhân viên theo Bộ luật lao động quy định.
Quản lý con dấu, các sổ đăng ký công văn, giấy tờ, giấy giới thiệu , in ấn, tiếp
nhận gửi và công văn hàng ngày.
Quản trị theo dõi việc tổ chức hội nghị, họp hay tiếp khách hàng của Công ty.
Đôn đốc kiểm tra các đơn vị trực thuộc công ty về việc thực hiện các chế độ,
Ký hợp đồng với các nhà cung cấp hàng và dịch vụ du lịch(khách sạn, hàng
không, đường sắt), lựa chọn các nhà cung cấp có những sản phẩm có uy tín và chất
lượng. Theo dõi quá trình thực hiện các chương trình du lịch. Phối hợp với bộ phận kế
toán thực hiện các hoạt động thanh toán với công ty gửi khách và các nhà cung cấp du
lịch. Nhanh chóng xử lý các trường hợp bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện
các chương trình du lịch.
Ngoài những thuận lợi, cơ cấu tổ chức của công ty còn có hạn chế đó là phòng
hướng dẫn chưa được hình thành một cách rõ ràng.
2.2 Chức năng hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Dịch Vụ Mêkông được coi là một doanh nghiệp lữ hành chuyên
kinh doanh các sản phẩm dịch vụ lữ hành quốc tế và nội địa, ngoài ra công ty còn
cung cấp các dịch vụ trung gian khác.
Cụ thể chức năng kinh doanh của Công ty TNHH Dịch Vụ Mêkông bao gồm:
Kinh doanh lữ hành quốc tế nhận khách: nhận những đoàn khách hay khách
riêng lẻ là những người nước ngoài hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài đi du
lịch vào Việt Nam. Những khách này có thể đến với công ty thông qua các công ty lữ
hành gửi khách ở nước ngoài hoặc khách chủ động đến với công ty.
Kinh doanh lữ hành quốc tế gửi khách: Công ty sẽ tổ chức đưa khách từ Việt
Nam đi du lịch sang các nước khác. Những khách này có thể là người Việt Nam hoặc
có thể là người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam.
Kinh doanh lữ hành nội địa: Công ty tổ chức các chương trình du lịch cho
người Việt Nam tham quan những điểm du lịch trên mọi miền đất nước.
Cung cấp các dịch vụ riêng lẻ cho khách công vụ : Đặt chỗ trong khách sạn,
mua vé máy bay, các dịch vụ vận chuyển, hướng dẫn du lịch, đón tiếp tại sân bay…
Trong những chức năng trên thì Công ty TNHH Dịch Vụ Mêkông tập trung chủ
yếu vào chức năng kinh doanh lữ hành quốc tế nhận khách. Thực hiện phục vụ rất
nhiều đối tượng khách từ những nước khác nhau.
(Nguồn: Phòng Kế toán )
Sau gần 3 năm hoạt động, số vốn cố định của công ty ngày một tăng lên. Công ty
đã tự trang bị hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngày một đầy đủ và đồng bộ hơn. Các
phương tiện làm việc tiên tiến, hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế tạo điều kiện rất lớn
trong quá trình làm việc của cán bộ nhân viên trong công ty. Tuy nhiên Công ty vẫn
còn phải thuê trụ sở – văn phòng 3.2 Đặc điểm về nhân lực
Bảng 2
Số lượng lao động của công ty qua các năm
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Tổng số nhân viên
10 12 14
Trong đó
+ Đại học và trên ĐH 7 8 10
+ Cao Đẳng 2 3 3
+ Trung Cấp 1 1 1
+ Sơ cấp 0 0 0
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)
Năm 2002 công ty có 10 nhân viên, trong đó trình độ Đại học 7 người, 2 cao
đẳng và 1 trung cấp. Năm 2003 có 13 người trong đó 8 đại học, 4 cao đẳng và 1 trung
cấp.
Bảng 3
Số lượng, cơ cấu lao động, Trình độ học vấn năm 2004
Bộ phận Tổng
số
ĐH và Trên
ĐH
Cao Đẳng 2 Nngữ 1Nngữ
Số
lượn
g
Tỷ lệ
(%)
Số
lượn
g
Tỷ lệ
(%)
Số
lượn
g
Tỷ lệ
(%)
Số
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều
phải có hệ thống máy móc trang thiết bị đầy đủ bởi vì nó là phương tiện làm việc của
các cán bộ công nhân viên. Hệ thống này càng đầy đủ bao nhiêu, càng đồng bộ bao
nhiêu thì càng thuận lợi bấy nhiêu cho quá trình làm việc của doanh nghiệp .
Nhận thức được vấn đề này Công ty đã chủ động đầu tư hệ thống trang thiết bị
hiện đại nhất tiên tiến nhất đảm bảo cho tất cả mọi người làm việc trong chi nhánh có
một môi trường làm việc tốt nhất.
Bảng 4
Trang thiết bị máy móc của Công ty
Tên thiết bị Vi tính Điện
thoại cố
định
Photos Fax Điều
hoà
Xe ô tô
Đơn vị Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc
Số lượng 10 10 1 1 3 1
(Nguồn:Phòng Kế toán)
Với trang bị các phương tiện làm việc như trên là khá đầy đủ và đồng bộ. Mỗi
một người làm việc trong Công ty được sử dụng một máy vi tính, một máy điện thoại
cố định. Ngoài ra chi nhánh còn nối mạng nội bộ giữa các máy tính với nhau và nối
mạng bên ngoài bằng Internet tạo cho công ty một hệ thống thông tin tương đối hiện
đại. Điều này phục vụ đắc lực cho việc kinh doanh của Công ty tạo ra năng lực cạnh
tranh cao so với các công ty khác.
ngày càng có hiệu quả. Tuy chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều biến động về kinh tế,
chính trị, trên thế giới và khu vực nhưng Công ty vẫn làm ăn có lãi đóng góp đáng kể
vào toàn ngành du lịch và ngân sách Nhà nước.
Sau đây là bảng tổng kết doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước
của Công ty từ năm 2002-2004.
Bảng 6
Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Mêkông
Chỉ tiêu Đvị Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
2003/20
002 (%)
2004/
2003
(%)
1. Số lượt khách Người 1.700
1.850
2.055
108,82
110,54
5.Nộp ngân sách 1.000đ 19.571
23.978
27.236
122,51
113,59
(Nguồn :Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Mêkông)
Trong những năm gần đây sau khi Công ty TNHH Dịch vụ Mêkông đã ổn định
về văn phòng làm việc, đội ngũ nhân viên với trình độ tương đối, các trang thiết bị
phục vụ cho các hoạt động kinh doanh hiện đại cộng thêm việc tích cực nghiên cứu thị
trường, Công ty đã có những bước thành công nhất định trong hoạt đông kinh doanh
của mình. Những thành công đó phần nào được thể hiện qua doanh thu và lợi nhuận
của Công ty trong thời gian qua liên tục tăng lên.
Quá trình sử dụng vốn của công ty được coi là khá hiệu quả thể hiện ở kết quả
kinh doanh trong những năm gần đây.
- Số lượt khách của Công ty năm 2002 đạt 1.700 người, năm 2003 đạt 1.850
người, tăng 8,82% so với năm 2002, năm 2004 đạt 2.055 người tăng, 11,08% so với
năm 2003
- Doanh thu của công ty năm 2002 đạt 405.824 nghìn đồng, năm 2003 đạt
640.632 nghìn đồng, tăng 234.808 nghìn đồng (tương ứng 57,86%), năm 2004 đạt
720.831 nghìn đồng, tăng 80.199 nghìn đồng (tương ứng 12,52%).
quan hệ với các bạn hàng. Đồng thời ở trong nước Công ty cũng thường xuyên tham
gia các hội chợ, các sự kiện (festival về du lịch) mà Ngành tổ chức. Hàng năm Công ty
vẫn tăng cường phát hành các ấn phẩm quảng cáo như: các tập gấp, bản đồ quảng cáo,
sách mỏng giới thiệu về các chương trình du lịch,… . 2. Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty
2.1 Hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 7
Các chỉ tiêu sử dụng lao động năm 2002-2004
Chỉ tiêu Đvị 2002 2003 2004 2003/
2002
(%)
2004/
2003
(%)
120
116,67
4. Năng suất
lao động (1/3)
1.000đ 40.582,4
53.386
51.487,9
131,55
96,44
5. Sức sinh lời
của lao động
(2/3)
1000đ 6.578,7
7.956
7.538,4
120,93
94,75
6 Tổng quỹ
0,895
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty)
Bảng trên cho thấy năng suất lao động của công ty năm 2002 đạt 40.582,4
nghìn đồng, năm 2003 đạt 53.386 nghìn đồng tăng 31,55%, nhưng năm 2004 đạt
51.487,9, giảm 3,56% so với năm 2003
Tương tự như vậy sức sinh lời của lao động năm 2002 là 6.578,7 nghìn đồng,
năm 2003 đạt 7.956 nghìn đồng tăng 20,93%, năm 2004 đạt 7.538,4 nghìn đồng giảm
5,25% so với năm 2003.
Tổng quỹ lương của Công ty năm 2002 là 18.000 nghìn đồng, năm 2003 là
23.400 nghìn đồng, tăng 30% và năm 2004 là 29.400 nghìn đồng, tăng 25,64%
Tiền lương bình quân năm 2002 đạt 1.800 nghìn đồng, năm 2003 là 1.950 nghìn
đồng, năm 2004 là 2.100 nghìn đồng. Mức lương này là tương đối cao so với mặt bằng
chung và tăng liên tục qua cac năm với tỷ lệ khá cao (8,3 và 7,7%)
Như vậy mặc dù năng suất lao động và sức sinh lời của lao động tăng trưởng
không ổn định, năm 2004 đều giảm hơn so với năm 2003 nhưng quỹ lương và tiền
lương bình quân mỗi lao động đều tăng. Điều này dẫn đến chỉ số quan hệ tốc độ tăng
năng suất lao động và tốc độ tăng lương bình quân năm 2004 nhỏ hơn 1, có nghĩa là
Công ty sử dụng chưa hợp lý và hiệu quả lao động trong hoạt động kinh doanh
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty
bình quân
5. Vốn cố định
bình quân
1.000đ 80.000 124.000 140.000
155,0
112,90
6. Nguyên giá
TSCĐ
1.000đ 110.470 134.450 150.180
121,70
111,69
7. Sức sản xuất
của TSCĐ (1/6)
đồng 3,67 4,76 4,80
129,70
100,84
8. Sức sinh lời
của TSCĐ (2/6)
đồng 0,59 0,71 0,70
120,39
G
= Nguyên giá TSCĐ - giá trị đã hao mòn
H
TSCĐ
=
R
/TSCĐ
G
Trong đó:
R
: Lãi ròng
TSCĐ
G
: Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng TSCĐ trong sản xuất kinh doanh, khả năng
sinh lợi của tài sản cố định.
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn cố định có thể thấy các nguyên nhân của việc
sử dụng vốn cố định không có hiệu quả thường là đầu tư TSCĐ quá mức cần thiết,
TSCĐ không sử dụng chiếm tỷ trọng lớn, sử dụng TSCĐ với công suất thấp hơn mức
cho phép.
Xem xét vấn đề sử dụng vốn cố định tại Công ty ta thấy:
Cứ 1 đồng vốn bỏ ra để mua săm tài sản thiết bị thì đem lại 3,67 đồng doanh thu
và 0,59 đồng lợi nhuận năm 2002; 4,76 đồng doanh thu và 0,71 đồng lợi nhuận năm
2003 và 4,8 đồng doanh thu và 0,7 đồng lợi nhuận năm 2004.
Cứ 1 đồng vốn cố định bỏ ra trong năm 2002 thì thu được 0,82 đồng lãi, năm
65.787
95.476
105.537
145,12
110,54
2. Doanh thu (1.000
đồng)
405.824
640.632
720.831
157,86
112,52
3. Chi phí (1.000 đồng) 340.037
545.156
615.294
160,32
16,2%; và năm 2004 thì cứ 1 đồng doanh thu thì thu được 0,149 đồng lợi nhuận hay
14,9% và năm 2004 thì thu được 0,1464 đồng lợi nhuận hay 14,64%.
- So sánh năm 2003 với năm 2002: ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm
hơn 8%. Nguyên nhân là tốc độ tăng lợi nhuận chậm hơn tốc độ tăng doanh thu.
- So sánh năm 2004 và năm 2003: cũng cho thấy tỷ suất doanh lợi theo doanh thu
giảm 1,7%. Nguyên nhân cũng là lợi nhuận tăng với tốc độ chậm hơn tốc độ tăng của
doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của 1 đồng chi phí, nó cho biết cứ 1 đồng
chi phí trong kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trong bảng tính cho thấy năm 2002 cứ 1 đồng chi phí trong kinh doanh tạo ra
0,4934 đồng lợi nhuân, sang năm 2003 thì cứ 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,1751
đồng lợi nhuận, giảm 0,0183 đồng so với năm 2002. Sang năm 2004 cứ 1 đồng chi phí
trong kinh doanh thì tạo ra 0,1715 đồng lợi nhuận hay giảm 0,036 đồng so với năm
2003.
Nói tóm lại, qua các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp ở trên cho thấy nhìn chung là
hiệu quả kinh doanh của Công ty thấp và có xu hướng giảm trong những năm gần đây.
III. Đánh giá chung tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH Dịnh vụ mêkông
1. Những thành tựu đã đạt được
- Mặc dù Công ty TNHH Dịch vụ Mêkông hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
du lịch chưa lâu nhưng hoạt động kinh doanh của công ty đã có hiệu quả và đã tìm
được chỗ đứng trên thị trường, tạo được uy tín với khách hàng.
- Đội ngũ nhân viên có trình độ cao, chất lượng các chương trình du lịch làm hài
- Việc thiết kế chương trình du lịch của công ty chưa được chú trọng đúng mức,
một số chương trình sao chép lại của các công ty khác.
- Lượng khách tăng chậm đặc biệt là lượng khách Việt Nam ra nước ngoài (Out
bound).
- Các dịch vụ chủ yếu cung cấp cho chương trình du lịch như: vận chuyển, lưu
trú, ăn uống…, phần lớn còn phải thuê ngoài, do vậy thường bị động và việc kiểm soát
về chất lượng chương trình là rất khó khăn.
- Các nhân viên của Công ty phải kiêm nhiệm nhiều việc, nhất là nhân viên điều
hành làm giảm tính chuyên môn hoá, ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất lao động.
Những nhân tố trên đã ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả kinh
doanh của Công ty
Chương 2
phương hướng, mục tiêu phát triển và Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty TNHH Dịch vụ Mêkông
I. Phương hướng và mục tiêu phát triển trong thời gian tới
1. Phương hướng
* Chiến lược mở rộng thị trường.
Ngoài các thị trường truyền thống của Công ty như Anh, Pháp, Đức, Công ty
còn khai thác những thị trường giàu tiềm năng như Hồng Kông, Nhật, Mỹ và bước đầu
thành công. Tới đây Công ty còn tìm hiểu và khai thác thị trường Châu á như:
Malaysia, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc…Đồng thời tiếp tục mở rộng khai thác thị
trường khách nội địa.
Đẩy mạnh việc nghiên cứu thị trường và xây dựng các chương trình du lịch phù
hợp với điều kiện và khả năng của Công ty. Để mở rộng kinh doanh Công ty đã quyết
định đầu tư vào quá trình nghiên cứu thị trường, đặc biệt là thi trường Inbound vì mấy
- Một số đối thủ là các công ty lớn của Nhà nước nên có nhiều ưu thế hơn về
các nguồn khách, tận dụng được tối đa các mối quan hệ của cơ quan chủ quản như Việt
Nam tourism tại Hà Nội, công ty du lịch Đường sắt…
- Có đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình, đồng thời một số công ty còn có
đội ngũ nhân viên hướng dẫn viên riêng của mình. Nhờ vậy chủ động trong việc thực
hiện chương trình của các công ty là rất lớn.
Những điểm mạnh của các đối thủ cạnh tranh đã tạo cho họ những lợi thế cạnh
tranh riêng mà không phải bất kỳ công ty nào cũng có thể có được. Điều này đòi hỏi
Công ty phải chủ ý nâng cao khả năng hợp tác và tạo được các mối quan hệ kinh doanh
tốt, tạo cho mình các bạn hàng tin cậy, thân thiết từ đó làm giảm được chi phí, tăng
thêm doanh thu.