LUẬN VĂN: Hòan thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch - Pdf 15


LUẬN VĂN: Hòan thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại xí nghiệp phát triển
nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch Phần I. Những vấn đề chung.

I. Khái quát chung về đơn vị thực tập.
Tên đơn vị: Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch.

trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành Phố Hà Nội. Từ thời điểm đó,
Công ty Vườn quả Du lịch thuộc quyền quản lý của Công ty giống cây trồng Hà Nội .
- Theo Quyết định số 96 ngày 08/ 11/ 2004 của Giám đốc Công ty giống cây trồng
Hà Nội, Công ty Vườn Quả Du Lịch được tổ chức lại thành Xí nghiệp phát triển nông
nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch.
Nằm ở phía tây của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố 12 km theo quốc lộ 32,
trên địa bàn hai xã Phú Diễn- Minh Khai, với diện tích 42,8 hec-ta, Xí nghiệp có chức năng
nhiệm vụ:
- Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp .
- Sản xuất và kinh doanh các loại cây giống quả, cây cảnh, cây bóng mát, rau sạch.
- Thiết kế, thi công các vườn quả, vườn hoa, cây cảnh, cây bóng mát.
- Kinh doanh các dịch vụ: vui chơi, giải trí, thể thao, ăn uống, nhà khách, nhà nghỉ.
Hiện nay, Xí nghiệp đang phấn đấu để trở thành Trung tâm Du lịch sinh thái của Thủ
đô Hà Nội. Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch sẵn sàng liên
doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các bạn hàng trong và ngoài nước.
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp :
Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch có 5 phòng ban chức
năng và 11 tổ đội sản xuất. Sơ đồ tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
như sau:
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Xí nghiệp :


chín
Đội
vườn
ươm
Đội
vườn
quả
Trun
g
tâm
dịch
v

Trun
g
tâm
kinh
doan
Phòn
g kế
toán
tài
v
ụ- Xây dựng kế hoạch lao động.
- Quản lý đội ngũ bảo vệ.
 Phòng kế toán tài vụ: phụ trách các khâu tài chính, hạch toán kế toán, thống kê, kiểm
kê tài sản, quản trị tài liệu kế toán …

hoặc dịch vụ.
Vì sản xuất của Xí nghiệp là sản xuất nông nghiệp và dịch vụ du lịch nên các yếu tố đầu
vào của quá trình sản xuất có các đặc điểm sau:
- Đối tượng lao động: gồm nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất như hạt giống;
cây trồng gồm: cây ăn quả, cây cảnh, cây bóng mát; nguyên vật liệu, hàng tươi sống dùng
để chế biến các sản phẩm phục vụ dịch vụ du lịch…
- Tư liệu lao động: gồm đất đai, máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc Xí nghiệp
đang sở hữu 42,8 hec- ta đất. Trong Trung tâm dịch vụ du lịch có hai khu nhà sàn và một
khu nhà nghỉ rất khang trang. Xí nghiệp cũng có rất nhiều loại phương tiện vận tải khác
nhau phục vụ chuyên chở hàng hoá. Tuy vậy nhưng máy móc, phương tiện dùng cho sản
xuất của Xí nghiệp thì khá đơn giản và mang tính chất thủ công.
- Vốn: Tổng vốn đầu tư hiện nay của Xí nghiệp là 9,8 tỷ đồng. Vốn này được huy động
từ hai nguồn chính đó là từ kết quả sản xuất kinh doanh và từ sự đóng góp của các nhân
viên.
- Đặc điểm lao động: Tổng số lao động của Xí nghiệp là 250 người. Tỷ lệ giữa lao
động nam và nữ là tương đương. Đội ngũ cán bộ công nhân viên đa phần là những người trẻ
tuổi, nhiệt tình, quyết tâm gắn bó lâu dài với Xí nghiệp.
b. Về qui trình công nghệ.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp được chia thành hai lĩnh vực lớn: nông
nghiệp và dịch vụ du lịch. Vì vậy, Xí nghiệp có những qui trình công nghệ khác nhau.
Công nghệ dịch vụ khác hẳn với công nghệ sản xuất trong các ngành sản xuất, các
dây truyền này phụ thuộc vào nhu cầu của khách theo thời gian khác nhau.
Vì vậy, xin được đưa ra qui trình công nghệ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của
Xí nghiệp (thực ra là quá trình công nghệ): Làm đất gieo trồng chăm sóc thu hoạch.

Trong mỗi giai đoạn nêu trên được phân chia thành các đơn vị nhỏ hơn, đó là các bước
công việc.

Xí nghiệp đã nâng cấp vườn quả để làm mô hình du lịch sinh thái. Đây là loại hình du
lịch rất hấp dẫn đối với du khách thủ đô. Để tạo cho du khách cảm giác gần gũi với thiên
nhiên, Xí nghiệp đã sử dụng 10 hec-ta để xây dựng một Trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái
hoàn hảo, với các hoạt động vui chơi giải trí như dạo mát, thăm vườn quả, văn hoá ẩm
thực Trung tâm có một hồ câu cá với diện tích 1 héc-ta, có một khu nhà nghỉ với các
phòng khép kín rất tiện nghi. Không chỉ vậy, hai khu nhà sàn phục vụ hội nghị, hội
thảo, sinh nhật, mừng thọ, lễ cưới truyền thống… vừa trang trọng, lịch sự, tiết kiệm lại vừa
dân dã, độc đáo. Đây là địa điểm du lịch lý tưởng cho những ngày nghỉ cuối tuần. 4. Một số kết quả đạt được của Xí nghiệp trong những năm qua và phương hướng
nhiệm vụ trong thời gian tới.
4.1. Một số kết quả đạt được:
a. Kết quả sản xuất kinh doanh:
( xem bảng trang bên )

-
21 43
55 66
93
HĐ ngắn hạn -
145 123
116 131
157
2

Tuy
ển thêm lao
động
-

92
3

T
ổng doanh thu

Tr.đ
ồn
g
2.436 4.200
6.200



15,0
-

Thu
ế vốn

-

2,6 12,9
12,9

-

-
- Thuế nhà đất -
2,7 2,7
2,7 2,7
3,0
- Thuế môn bài -
0,85 0,85
0,85 3,0
3,1

- Các khoản nộp
khác
-
28,25 50,85
72,1 102,6
103,0

mới tuyển dụng vào Công đoàn, tổ chức học ba bài chính trị cơ bản cho họ. Ban chấp hành
Công đoàn 100% có trình độ đại học, làm việc rất tích cực và hiệu quả.Tổng kết công tác thi
đua khen thưởng, Công đoàn Xí nghiệp luôn luôn được Liên Đoàn Lao Động Thành phố và
LĐLĐ huyện Từ Liêm công nhận danh hiệu " Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc". Được
Thành phố tặng bằng khen về phong trào "Xanh sạch đẹp" và rất nhiều bằng khen, giấy
khen khác. Và đến tháng 10/2004 Xí nghiệp đã rất vinh dự khi được trao tặng huân chương
hạng III.
c. Tham gia phong trào từ thiện và ủng hộ đồng bào thiên tai, bão lụt

Từ khi thành lập đến nay, Xí nghiệp luôn luôn tích cực tham gia vào các phong trào từ
thiện nhân đạo: ủng hộ đồng bào lũ lụt, ủng hộ thiếu nhi, ủng hộ quĩ nông dân, ủng hộ quỹ
khuyến học, ủng hộ quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ an ninh quốc phòng Trợ cấp suốt đời cho
một số đồng chí thương binh, gia đình chính sách ở hai xã Phú Diễn và Minh Khai. Với số
tiền ủng hộ trong những năm gần đây là :
- Năm 2002 : 19.000.000 đ
- Năm 2003 : ủng hộ 13.400.000 đ
Mua trái phiếu chính phủ : 26.000.000đ
- Năm 2004 : 20.000.000 đ
4.2. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới ( đến năm 2010).
a. phương hướng:
 Giữ và phát triển vườn giống gốc bưởi Diễn, cung cấp giống để xây dựng các vùng
chuyên canh bưởi Diễn (vùng nguyên liệu).
 Đầu tư nâng cấp khu vui chơi, giải trí: xây dựng bể bơi, sân tennis, khu nhà nghỉ
cuối tuần, nhà hàng ăn uống cao cấp .
 Mở rộng, đầu tư chiều sâu, để dự án " Vườn Quả Thanh Niên " đạt hiệu quả cao
hơn, thu hút thêm lao động.
 Tiếp nhận dự án Vườn Thực Vật Hà Nội vào cuối năm 2005, đầu năm 2006 đưa
vào khai thác, thu hồi vốn đầu tư cho nhà nước . Cụ thể:
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức điều hành vườn Thực vật, đảm bảo quản lý, khai thác
có hiệu quả, thực hiện các chức năng phục vụ nghiên cứu khoa học kết hợp phục vụ vui

qui mô của Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch ngày càng
được mở rộng. Nhờ đó, số lao động cũng ngày một nhiều hơn. Trong thời gian không xa,
tuyển chọn lao động sẽ là công việc thường xuyên phải làm của Xí nghiệp.
Hiện nay, Xí nghiệp tuyển chọn lao động theo nguồn giới thiệu của các cá nhân, trong
đó ưu tiên đối với lao động địa phương và đặc biệt là đối với con em cán bộ công nhân của
Xí nghiệp. Theo quan điểm tuyển chọn như vậy thì có thể thấy được Xí nghiệp rất chú ý đến
việc giải quyết lao động không có việc làm cho địa phương. Đồng thời, sự giới thiệu lao

động của các nhân viên đang làm việc ở Xí nghiệp cũng là một nguồn đáng tin cậy. Những
người giới thiệu thường giới thiệu người tốt. Vì họ muốn giữ uy tín cho chính họ.
 Nội dung trình tự của công tác tuyển dụng lao động trong Xí nghiệp :
Gồm 4 bước:
- Thông báo tuyển lao động :
áp dụng các hình thức thông báo tuyển dụng:
+ Thông qua văn phòng dịch vụ lao động của huyện Từ Liêm.
+ Niêm yết thông báo trước cổng Xí nghiệp .
- Thu nhận hồ sơ:
Mỗi hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin việc theo mẫu có sẵn. Xí nghiệp thường sử dụng nhiều biểu mẫu xin
việc làm khác nhau đối với từng đối tượng. Đối với các biểu mẫu xin việc làm, yêu cầu trả
lời các câu hỏi chi tiết về trình độ học vấn, giáo dục… Đối với các công nhân làm việc theo
giờ, biểu mẫu xin việc làm lại tập trung vào các vấn đề: trang bị dụng cụ mà ứng viên có thể
sử dụng, và mức độ thành thạo, kinh nghiệm làm việc thực tế.
+ Các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.
+ Sơ yếu lý lịch cá nhân: Tóm tắt lý lịch, hoàn cảnh cá nhân và gia đình.
Ngoài ra sau khi kiểm tra phỏng vấn sẽ bổ sung thêm vào hồ sơ bảng kết quả phỏng
vấn, tìm hiểu về tính tình, sở thích, năng khiếu, tri thức…
- Phỏng vấn: Để tìm hiểu, đánh giá người lao động về trình độ văn hoá, kinh nghiệm làm
việc và những khả năng khác.
- Chính thức tuyển dụng: Giám đốc ra quyết định tuyển dụng hoặc ký kết hợp đồng lao

- Số lượng nhân viên cần tuyển.
- Tiêu chuẩn nhân viên cần tuyển.
- Số lượng, thành phần hội đồng tuyển dụng.
- Quyền hạn, trách nhiệm của hội đồng tuyển dụng.
 Sau khi thu nhận hồ sơ, Xí nghiệp nên nghiên cứu hồ sơ:
Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về ứng viên bao gồm:
- Học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác.

- Khả năng tri thức, mức độ tinh thần.
- Sức khoẻ.
- Trình độ tay nghề.
- Tính tình, đạo đức, tình cảm, nguyện vọng.
Hiện nay, Xí nghiệp chưa chú trọng nhiều tới việc nghiên cứu hồ sơ. Nghiên cứu hồ sơ
có thể loại bỏ một số ứng viên không thích hợp với công việc, không cần phải làm tiếp các
thủ tục khác trong tuyển dụng.
 Kiểm tra, sát hạch, trắc nghiệm và phỏng vấn ứng viên:
áp dụng hình thức trắc nghiệm để đánh giá ứng viên về một số khả năng đặc biệt như:
trí nhớ, mức độ khéo léo của bàn tay.
Phỏng vấn để đánh giá ứng viên về phương diện cá nhân như các đặc điểm về tích cách,
khí chất, diện mạo.
Trong cuộc phỏng vấn cần:
- Khẳng định và xác định các thông tin mà họ đưa ra về trình độ, kiến thức, kỹ năng
và kinh nghiệm;
- Cung cấp thêm thông tin cho các ứng cử viên về công việc cần làm và tiêu chuẩn
yêu cầu khi thực hiện công việc;
- Khám phá những khả năng khác có ở ứng cử viên mà Xí nghiệp có thể sử dụng;
- Đưa ra mức lương và điều kiện làm việc để xác minh xem đối tượng phỏng vấn có
chấp nhận việc hay không;
- Xí nghiệp nên kiểm tra lại các bản nhận xét về quá trình làm việc trước đây của
các ứng cử viên.

Tài chính
kế toán

Kỹ sư
Cao đ
ẳng,
trung cấp

Nghề

Chưa
qua
đào tạo

Phòng tổ
chức hành
chính.

01

01

03

0

0

11
Phòng k


Trung tâm
dịch vụ du

0

07

0

05

08

11

lịch
Đ
ội v
ư
ờn
quả
0

01

05

01


nghề nghiệp tại Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch. Điều này
đòi hỏi Xí nghiệp phải có những biện pháp khắc phục để có thể sử dụng lao động một cách
hợp lý, hiệu quả.

(Các biện pháp khắc phục được đề cập ở phần II - Phần Chuyên đề).
b. Hiệp tác lao động :
Khi nhiều người lao động cùng làm việc với nhau, nhằm mục đích chung trong cùng
một quá trình sản xuất hoặc trong những quá trình khác nhau nhưng có quan hệ với nhau thì
lao động của họ mang tính chất hiệp tác.
Trong quá trình sản xuất có hai hình thức hiệp tác lao động:
- Hiệp tác lao động giản đơn là khi nhiều người cùng tham gia lao động với nhau, cùng
chung mục đích, làm công việc tương tự nhau trong cùng quá trình sản xuất.
- Hiệp tác lao động phức tạp là khi nhiều người cùng làm việc với nhau, cùng chung
mục đích trong những quá trình sản xuất khác nhau, có quan hệ với nhau.
Tại Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch có cả hai hình
thức hiệp tác lao động. Ví dụ như những người cùng làm việc trong tổ bếp là hiệp tác lao
động giản đơn, những người làm việc trong đội vườn quả và những người làm việc trong
đội vườn ươm là hiệp tác lao động phức tạp.
Xí nghiệp cũng chuẩn bị những điều kiện để hiệp tác lao động được tiến hành thuận lợi:
- Điều kiện về vật chất: như vốn, nhà xưởng, máy móc, nguyên vật liệu…
- Điều kiện về tổ chức quản lý: Các bộ phận quản lý, các phòng ban trong Xí nghiệp đã
có sự phối, kết hợp trong việc nghiên cứu, thu thập, xử lý số liệu để xác định tỷ lệ lao động
theo không gian, thời gian một cách hợp lý nhất, đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn
ra nhịp nhàng, ăn khớp. Ví dụ như trong lĩnh vực du lịch, có sự hiệp tác lao động tương đối
chặt chẽ từ khâu đón tiếp khách, phục vụ ăn uống, phục vụ giải trí cho đến khâu tiễn khách.
- Thiết lập kỷ luật lao động: có những qui định nghiêm ngặt về thời gian, địa điểm, cách
thức làm việc…
Tuy nhiên, do đặc thù của ngành nông nghiệp và do một số hạn chế của Xí nghiệp nên
hiệp tác lao động ở lĩnh vực này chưa rộng. Điều này dẫn đến sự phối hợp công việc giữa
các chức năng lao động có sự thống nhất chưa cao.


< 2
năm

2-5
năm
5-10
năm
> 10
năm
< 30
tuổi
30-50
tuổi
> 50
tuổi
1 Trên đại học 01 0 - - - 100 - - -
2 C.Đ - Đ.H 23 52,1 13 39,1 13 34,8 17,4 60,9 21,7
3 Trung,sơ cấp 10 90 50 30 10 10 80 20 -
4

Công nhân
kỹ thuật.
12

66,6

18,3

41,7


10,6

Chung toàn đ.v


93

50,5

21,5

41,9

20,4

16,1

47,3

36,6

15,1 Qua bảng số liệu trên ta có được những nhận xét sau:
- Cơ cấu lao động theo giới tính : Nhìn chung toàn Xí nghiệp thì tỷ lệ lao động nam
và nữ là tương đương ( xấp xỉ 50% ). Nhưng ở nhóm Trung cấp,sơ cấp thì tỷ lệ lao động nữ
lại nhiều hơn hẳn (90 %). Điều này là hợp lý, vì nhóm này làm việc trong Trung tâm dịch vụ
du lịch, và chủ yếu làm tại tổ bán hàng, tổ nhà nghỉ hay tổ bếp. Các công việc này đòi hỏi sự

a. Nhóm yếu tố về vệ sinh môi trường :
Phải nói, môi trường lao động của Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ
du lịch rất tốt. Đúng thế, trong Xí nghiệp không có tiếng ồn, không có bụi, không có các vi
khí hậu. Mọi người bước chân vào xí nghiệp chỉ thấy những cây xanh, hoa quả và tiếng
chim.
Nói như vậy không phải môi trường lao động trong Xí nghiệp bao giờ cũng hoàn hảo.
Đôi khi, người lao động cũng phải tiếp xúc với thuốc trừ sâu, phân bón, thuốc bảo vệ thực

vật. Nhưng công tác bảo hộ lao động ở Xí nghiệp rất chu đáo. Vì thế những yếu tố đó
không ảnh hưởng tới sức khoẻ của người lao động.
b. Tính chất công việc :
Hoạt động lao động ở Xí nghiệp là lao động nông nghiệp và dịch vụ du lịch, vì vậy mức
độ căng thẳng thị giác trong lao động thấp hơn so với sản xuất công nghiệp. Mức căng
thẳng chú ý và mệt mỏi thần kinh trung ương cũng không đáng kể. Do tính chất đặc thù của
công việc nên vị trí, tư thế lao động và đi lại khi làm việc của người lao động cũng rất thoải
mái. Nói tóm lại, tình trạng tâm sinh lý của người lao động tại nơi làm việc rất tốt.
c. Qui trình công nghệ:
Quy trình công nghệ không chứa các yếu tố nguy hiểm, độc hại nên công tác bảo hộ lao
động tại Xí nghiệp cũng diễn ra đơn giản. Các phương tiện bảo vệ cá nhân chỉ là những
khẩu trang, bao tay, mũ bảo hiểm, ủng…
d. Cơ sở vật chất:
Cơ sở vật chất của Xí nghiệp có ảnh hưởng lớn đến công tác bảo hộ lao động. Sở dĩ,
công tác bảo hộ lao động ở Xí nghiệp trở nên đơn giản là do hàng năm Xí nghiệp đã đầu tư ,
lắp đặt máy móc, công nghệ an toàn. Sự bố trí, sắp xếp máy móc, thiết bị ở Xí nghiệp cũng
rất hợp lý.
Nói tóm lại, môi trường lao động và điều kiện lao động ở Xí nghiệp phát triển nông
nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch rất tốt. Từ khi thành lập đến nay, Xí nghiệp chưa xảy
ra một vụ tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp nào.
1.5. Công tác đào tạo tại Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du
lịch.

thành quả lao động. Lợi ích kinh tế càng cao thì đòi hỏi về lợi ích tinh thần càng cao tương
ứng. Kích thích về tinh thần có tác dụng nâng cao tính tự giác và sáng tạo trong mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Nhận thức rõ điều đó, ban lãnh đạo Xí nghiệp đã có những hình thức khích lệ tinh thần
cho người lao động. Đó là :

- Hàng năm, Xí nghiệp đều tổ chức cho cán bộ đi tham quan 2 lần, đầu năm đi du
xuân, mùa hè đi nghỉ mát.
- Mọi người trong Xí nghiệp được quan tâm, đối xử bình đẳng, thưởng, phạt rõ ràng.
- Mọi người được tham gia tích cực vào các quyết định có liên quan đến cá nhân:
hàng năm vào quý 1, Xí nghiệp tổ chức đại hội công nhân viên chức bàn bạc, thống nhất và
bổ sung các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đúng quy định của Thành phố và Huyện.
- Xí nghiệp thường xuyên tổ chức các cuộc thi tìm ra lao động giỏi, tổ chức các buổi
liên hoan, lễ kỷ niệm, các hoạt động giao lưu…
- Mọi người có cơ hội như nhau trong phát triển nghề nghiệp.
- Môi trường làm việc lành mạnh, an toàn .
Nhận xét :
Những hình thức tạo động lực tinh thần cho người lao động trong Xí nghiệp phát triển
nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch là rất đáng kể nhưng vẫn chưa đầy đủ. Những nhà
quản lý lao động trong Xí nghiệp có thể làm được nhiều hơn thế nữa, đó là áp dụng hình
thức kích thích tinh thần bằng cách nâng cao chất lượng cuộc đời làm việc của người lao
động.
Nâng cao chất lượng cuộc đời làm việc là thể hiện mức độ thoả mãn các nhu cầu cá
nhân quan trọng do làm việc trong doanh nghiệp.
Các nhà quản lý có khả năng tác động lên chất lượng cuộc đời làm việc cuả người lao
động trên nhiều phương diện. Xem bảng dưới đây:


biện pháp thực hiện, đẩy mạnh công tác định mức lao động trong Xí nghiệp.
 Các kỹ sư nông nghiệp và một số cán bộ làm ở Đội vườn quả và Đội vườn ươm, có
các nhiệm vụ:

- Nghiên cứu quá trình sản xuất và tổ chức lao động ở các tổ, đội sản xuất.
- Tổng kết các phương pháp lao động, kinh nghiệm lao động sản xuất tiên tiến để phổ
biến và áp dụng rộng rãi trong tập thể lao động.
- Nghiên cứu vận dụng các phương pháp định mức lao động trong Xí nghiệp hợp lý và
có hiệu quả.Tổ chức triển khai và xây dựng mức lao động.
- Khảo sát, nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian lao động của người lao động nhằm
thu thập số liệu tổ chức lao động và phổ biến các kinh nghiệm tiên tiến.
- Xây dựng mức lao động, thống kê phân tích tình hình thực hiện mức, sửa đổi mức sai,
mức lạc hậu.
- Tổng hợp tình hình mức lao động ở các bộ phận, tổ, đội để báo cáo cho giám đốc.
Hoạt động sản xuất của Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du
lịch chủ yếu là thủ công. Đối với các công việc thủ công, đặc điểm tiêu hao thời gian lao
động cần được chú ý:
- Thời gian chuẩn kết của phần lớn các công việc thủ công chiến tỷ trọng nhỏ, vì công
cụ lao động và điều kiện làm việc rất đơn giản.
- Thời gian phục vụ trong các công việc thủ công cũng chiếm tỷ trọng nhỏ.
- Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên tuỳ theo tính chất, điều kiện lao động từng
loại công việc để xác định theo phần trăm thời gian tác nghiệp hay cho ngày làm việc.
Tính định mức sản lượng: tính toán hao phí và khoán gọn hao phí lao động cho bước
công việc về thời hạn hoàn thành và chất lượng, sản phẩm.
Các phương pháp tính định mức lao động tại Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh
thái và dịch vụ du lịch có rất nhiều điểm khác với phương pháp định mức mà em đã được
học. Có thể xem ví dụ sau (bảng 5)

Trích đoạn 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy gắn với nguồn nhân lực của Xí nghiệp. Hình thức và phương pháp đào tạo. Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo: Đơn vị: Triệu đồng Các giải pháp cơ bản.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status