luận văn quản trị nhân lực Hoàn thiện công tác đào tạo đội ngũ sỹ quan, thuyền viên tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - Pdf 13

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu
Thuỷ
MỤC LỤC
***
CHƯƠNG I 3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ 3
TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM 3
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG
HẢI VIỆT NAM 3
1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM 6
1.2.1. Hội đồng quản trị 8
1.2.2. Ban Kiểm soát 9
1.2.3. Tổng giám đốc 9
1.2.4. Các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng 9
1.2.5. Các ban chuyên môn, nghiệp vụ 9
1.2.6. Các công ty con 11
1.2.7. Các công ty liên kết 11
1.3. NHỮNG KẾT QUẢ CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
HÀNG HẢI VIỆT NAM 12
1.3.1. Kết quả đạt được về sản xuất kinh doanh 12
1.3.1.1. Chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh 12
1.3.1.2. Chỉ tiêu về tài chính 13
1.3.2. Về đầu tư 16
1.3.2.1. Đầu tư phát triển năng lực vận tải biển 16
1.3.2.2. Các dự án khác 16
1.3.3. Về bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước 17
1.3.4. Về thực hiện các nhiệm vụ xã hội 17
1.3.5. Đa dạng hóa ngành nghề 17
1.3.6. Về công tác đào tạo và ứng dụng khoa học kỹ thuật 18
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu

Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu
Thuỷ
kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng này đáp ứng nhu cầu đầu tư
phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu lao động, góp phần
thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 48
2.2.2.3.Xác định đối tượng đào tạo 48
2.2.2.4.Xác định chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo 51
2.2.2.5.Chi phí đào tạo 56
2.2.2.6.Công tác đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo 58
2.3.ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT QUY TRÌNH ĐÀO TẠO SỸ QUAN, THUYỀN VIÊN
TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM 59
2.3.1.Ưu điểm 59
2.3.2.Nhược điểm 61
2.3.3.Nguyên nhân 63
2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan 63
2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan 64
CHƯƠNG III 65
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 65
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO SỸ QUAN, THUYỀN VIÊN 65
TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM 65
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI
VIỆT NAM 65
3.1.1. Các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh 65
3.1.2. Đầu tư phát triển đội tàu 66
3.1.3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 66
3.1.4. Công tác và nhiệm vụ khác 67
3.1.4.1. Đầu tư phát triển hệ thống dịch vụ hàng hải 67
3.1.4.2. Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh 68
3.1.4.3. Phát triển nguồn nhân lực 68

***
Biểu số 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Biểu số 1.2: Tổng sản lượng vận tải giai đoạn 2002 – 2008
Biểu số 1.3: Tổng sản lượng hàng thông qua cảng giai đoạn 2002 – 2008
Biểu số 1.4: Tổng doanh thu giai đoạn 2002 – 2008
Biểu số 1.5: Tổng lợi nhuận giai đoạn 2002 – 2008
Biểu số 1.6: Nộp ngân sách NN giai đoạn 2002 – 2008
Bảng số 1.7: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2002 – 2008
Bảng số 1.8: Vốn Nhà nước qua các giai đoạn
Bảng số 1.9: Tình hình phân bố trọng tải đội tàu
Bảng số 1.10: Tình hình độ tuổi bình quân của đội tàu
Bảng số 1.11: Kế hoạch phát triển đội tàu giai đoạn 2006 - 2010
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu
Thuỷ
Bảng số 2.1: Số lượng sỹ quan, thuyền viên tại Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam giai đoạn 2004 – 2008
Bảng số 2.2: Cơ cấu sỹ quan, thuyền viên tại Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam giai đoạn 2004 – 2008
Bảng số 2.3: Số lượng sỹ quan, thuyền viên tại Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam phân theo trình độ đào tạo năm 2008
Bảng số 2.4: Cơ cấu sỹ quan, thuyền viên tại Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam phân theo trình độ đào tạo năm 2008
Bảng số 2.5: Số lượng sỹ quan, thuyền viên tại Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam phân theo độ tuổi năm 2008
Bảng số 2.6: Cơ cấu sỹ quan, thuyền viên tại Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam phân theo độ tuổi năm 2008
Bảng số 2.7: Số lượng sỹ quan, thuyền viên được đào tạo giai đoạn 2004 – 2008
Bảng số 2.8: Số lượng và doanh thu từ hoạt động xuất khẩu thuyền viên giai
đoạn 2004 - 2008

có những bước phát triển nhảy vọt. Thực tế nhiều năm đầu tư đổi mới, Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam đã chứng minh được năng lực của mình. Cụ thể hàng
hoá xuất nhập khẩu thông qua cảng biển, cơ sở hạ tầng và đội tàu của Tổng công
ty ngày càng được nâng cao, yêu cầu xuất khẩu thuyền viên ngày càng lớn. Ngân
sách của Tổng công ty đóng góp cho Nhà nước năm sau luôn cao hơn năm trước
và các hoạt động luôn giữ được thế ổn định và phát triển.
Với dự báo về đà tăng trưởng của nền kinh tế trên mọi lĩnh vực trong những năm
sắp tới, đặc biệt là sau khi nền kinh tế thế giới thoát khỏi cuộc khủng hoảng, đòi hỏi
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam phải tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động đầu tư nâng
cao năng lực vận tải biển, đặc biệt là đầu tư đội tàu. Song song với việc đẩy mạnh
đầu tư, Tổng công ty cũng cần hoàn thiện công tác đào tạo đặc biệt là đội ngũ sỹ
quan, thuyền viên để làm sao vừa cung cấp đủ sỹ quan, thuyền viên làm việc cho đội
tàu của Tổng công ty và phục vụ xuất khẩu vừa đảm bảo chất lượng của đội ngũ
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp - 2 - GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ
này. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với quan điểm đường lối của Đảng và Nhà
nước, với xu thế phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của các vấn đề đào tạo sỹ quan, thuyền viên và xuất
phát từ thực tiễn khách quan về nhu cầu đối với nguồn nhân lực này của Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo
đội ngũ sỹ quan, thuyền viên tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam” làm đề tài
chuyên đề tốt nghiệp của mình nhằm nghiên cứu rõ hơn thực trạng đội ngũ sỹ
quan, thuyền viên của Tổng công ty và công tác đào tạo trong những năm qua từ
đó đưa ra những giải pháp thích hợp giúp công tác đào tạo được hoàn thiện hơn
góp phần nâng cao trình độ đội ngũ sỹ quan, thuyền viên để Tổng công ty có thể
thực hiện các kế hoạch đã đặt ra trở thành một tập đoàn hàng hải mạnh trong khu
vực và vươn ra cả thế giới.
Về kết cấu chuyên đề được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo đội ngũ sỹ quan, thuyền viên tại Tổng

Vào thời điểm thành lập, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam có 22 doanh nghiệp
nhà nước hoạt động độc lập và 09 doanh nghiệp liên doanh, 02 công ty cổ phần,
sở hữu 50 tàu với tổng trọng tải là 396.291 DWT và có 18456 lao động.
Ngày 29/9/2006, Thủ tướng có Quyết định số 216/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề
án chuyển đổi Tổng công ty Hàng hải Việt Nam sang tổ chức hoạt động theo mô
hình công ty mẹ - công ty con và Quyết định số 217/2006/QĐ-TTg thành lập
công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Ngày 12/12/2007, Thủ tướng
Chính phủ đã có Quyết định số 192/2007/QĐ-TTg phê duyệt Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp - 4 - GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ
Cho đến nay, sau hơn 10 năm hoạt động, Vinalines đã chứng tỏ năng lực quản lý
và kinh doanh có hiệu quả mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do các cuộc khủng
hoảng, suy thoái kinh tế và những biến động liên tục của thị trường hàng hải. Tuy
nhiên, với những kế hoạch đang được triển khai về cải tạo và phát triển cảng biển,
đầu tư mở rộng đội tàu, nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ, Tổng công ty Hàng
hải Việt Nam đang tự tin và lạc quan hướng về phía trước.
Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt:
TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh:
VIETNAM NATIONAL SHIPPING LINES
Tên viết tắt bằng tiếng Anh:
VINALINES
Trụ sở chính : Số 1 Đào Duy Anh - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại : (84 – 4) 5770825 ~ 30
Fax : (84 – 4) 5770850/60
Email : ;
Website : http:// www.vinalines.com.vn
Logo của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2008 vào khoảng 6.900.000.000.000 đồng

- Giao nhận, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ các cửa khẩu về kho tàng;
- Thay mặt chủ hàng hoàn thành thủ tục hải quan;
- Dịch vụ đưa đón thuyền viên;
- Dịch vụ cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt;
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp - 6 - GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ
- Xuất khẩu lao động đào tạo giáo dục định hướng nghề nghiệp cho người đi
làm việc ở nước ngoài; mua bán hàng hóa phục vụ người lao động đi xuất
khẩu lao động bằng ngoại tệ hợp pháp;
- Sữa chữa tàu biển;
- San lấp mặt bằng, cơ sở hạ tầng;
- Kinh doanh kho, bãi; kinh doanh dịch vụ logistics;
- Gia công, chế biến hàng xuất khẩu;
- Kinh doanh nhập khẩu xăng dầu; Vận tải nhiên liệu; Tổ chức đại lý bán lẻ,
cung ứng xăng dầu;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh bất động sản và hạ tầng giao thông;
- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; Các hoạt động hỗ trợ cho vận
tải: đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường không, đường ống; Dịch vụ đại
lý bán vé máy bay; Kinh doanh mua bán rượu, thuốc lá;
- Các lĩnh vực khác mà pháp luật không cấm.
1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM
Bộ máy quản trị của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam bao gồm:
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Tổng Giám đốc
- 4 Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng
- Bộ máy giúp việc: văn phòng và các ban chức năng tham mưu
- Các chi nhánh tại Tp Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, Tp Cần Thơ
- Các văn phòng đại diện nước ngoài sẽ được thiết lập tại các thị trường xuất

Hàng hải Việt Nam theo định hướng, mục tiêu, chiến lược đã được Nhà nước xác
định. Hội đồng quản trị có tối đa 7 thành viên.
Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên khác do Thủ
tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ
luật và quyết định mức lương. Thành viên Hội đồng quản trị hoạt động theo chế
độ chuyên trách hoặc bán chuyên trách, nhiệm kì không quá 5 năm và tiêu chuẩn
thành viên Hội đồng quản trị theo quy định của Nhà nước.
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp - 9 - GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ
1.2.2. Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập. Trưởng ban kiểm soát là thành
viên Hội đồng quản trị; tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát, chế độ hoạt động,
nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật và theo Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Ban kiểm soát có
tối đa 5 thành viên.
1.2.3. Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là thành viên Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị tuyển chọn,
bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc kí hợp đồng, chấm dứt hợp đồng sau khi được Thủ
tướng Chính phủ chấp nhận. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
1.2.4. Các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng
- Phó Tổng giám đốc: Tổng công ty Hàng hải Việt Nam có 4 Phó Tổng giám
đốc giúp Tổng giám đốc điều hành điều hành một hoặc một số lĩnh vực của
Tổng công ty. Các Phó Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn
nhiệm hoặc kí hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, quyết định mức lương theo đề
nghị của Tổng giám đốc. Số lượng các Phó Tổng giám đốc có thể thay đổi phù
hợp với tình hình sản xuất kinh doanh sau khi được Hội đồng quản trị phê
duyệt theo quyết định của Tổng giám đốc.
- Kế toán trưởng: do Hội đồng quản trị quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn
nhiệm hoặc kí hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, quyết định mức lương theo đề nghị

và phối hợp với các phòng ban có liên quan để tiến hành các công tác thanh
quyết toán các dự án đóng mới tàu của Tổng công ty.
- Ban kiểm toán nội bộ: tham mưu cho Hội đồng quản trị Tổng công ty, Hội
đồng xử lý công nợ và Tổng giám đốc trong việc xử lý công nợ tồn đọng theo
quy định hiện hành của Nhà nước.
- Ban pháp chế: nghiên cứu, đề xuất, tổ chức thực hiện các công việc được
giao, gồm công tác pháp chế và an toàn hàng hải, đảm bảo thực thi các chế độ
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp - 11 - GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ
chính sách, pháp luật Việt Nam, các quy định về Luật hàng hải quốc tế, các điều
ước quốc tế mà Việt Nam đã đăng kí hoặc tham gia trong hoạt động vận tải biển
và hoạt động sản xuất khác trong Tổng công ty.
- Văn phòng: chủ trì việc nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các công
việc được giao, quản trị hành chính trong Tổng công ty bao gồm các hoạt
động liên quan tới công tác tuyên truyền, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, bảo
hiểm, y tế…
- Ban Thanh tra
- Ban Thi đua Tuyên truyền Khen thưởng
- Ban Quản lý các doanh nghiệp có vốn góp
- Ban Quản lý khai thác tàu biển
- Trung tâm nghiên cứu chiến lược phát triển
- PMU Marina
1.2.6. Các công ty con
Các công ty con là doanh nghiệp do công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc do công ty mẹ giữ cổ phần, vốn góp chi
phối, được tổ chức dưới hình thức công ty TNHH một thành viên hayhai thành
viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài phù hợp
với Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty mẹ.
Công ty con có tư cách pháp nhân, tài sản, tên gọi, con dấu và hạch toán độc lập.
Các công ty con độc lập với nhau về pháp lý nhưng được liên kết với nhau về

Biểu số 1.4: Tổng doanh thu giai đoạn 2002 – 2008 (tỷ đồng)
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp - 14 - GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ
(Số liệu chi tiết xem bảng số 1.7)
 Lợi nhuận: giai đoạn 2002-2005 đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 21%/năm,
còn giai đoạn 2006-2008 lên tới 67%/năm, đến năm 2008 đạt 1.600 tỷ đồng.
Biểu số 1.5: Tổng lợi nhuận giai đoạn 2002 – 2008 (tỷ đồng)
(Số liệu chi tiết xem bảng số 1.7)
 Nộp ngân sách nhà nước: năm 2008 đạt 1.112 tỷ đồng.
Biểu số 1.6: Nộp ngân sách NN giai đoạn 2002 – 2008 (tỷ đồng)
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp - 15 - GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ
(Số liệu chi tiết xem bảng số 1.7)
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B

Chuyên đề tốt nghiệp - 15 - GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ
Bảng số 1.7: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2002 – 2008
Chỉ tiêu ĐVT 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
1 Tổng SL vận tải Tấn 16,982,802 17,854,465 20,494,922 21,477,462 23,125,142 24,900,000 31,000,000
- Vận tải nước ngoài 13,376,431 15,297,541 18,297,030 19,239,100 19,716,810 21,900,000 25,473,118
- Vận tải trong nước 3,606,371 2,556,924 2,197,892 2,238,362 3,408,332 3,000,000 5,526,882
2 SL hàng thông qua cảng TTQ 31,608,302 32,829,477 35,263,712 38,060,878 41,476,730 45,200,000 51,600,000
- Hàng XNK 21,389,516 22,834,202 23,115,972 25,261,779 27,280,728 30,959,000 36,800,549
- Hàng nội địa 10,218,786 9,995,275 12,147,740 12,799,099 14,196,002 14,241,000 14,799,451
3 Tổng doanh thu TRĐ 6,295,279 6,733,822 9,014,729 10,586,362 11,240,725 14,641,212 20,945,000
- DT khối DNNN 3,962,963 4,133,749 5,607,846 6,941,213 7,317,884 4,934,536
- DT khối LD, CP 2,332,316 2,600,073 3,406,883 3,645,149 3,922,841 9,706,676
4 Tổng lợi nhuận TRĐ 371,790 422,203 680,781 617,488 537,634 860,817 1,600,000
- DT khối DNNN 140,413 164,326 324,933 299,783 228,442 117,226
- DT khối LD, CP 231,377 257,877 355,848 317,705 309,192 743,591

- Dự án Trung tâm phát triển nhân lực hàng hải Đông Nam Á liên doanh giữa tập
đoàn STC Group (Hà Lan) với Vinalines, đầu tư xây dựng trung tâm huấn luyện
thuyền viên tại quận An Hải (Hải Phòng). Tổng mức đầu tư của dự án lên tới 12 triệu
Euro, vốn điều lệ vào khoảng 8 triệu Euro. Giấp phép đầu tư được cấp vào 3/2005.
Sinh viên:Phan Thu Hương Lớp: Quản trị lớp quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp - 17 - GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ
1.3.3. Về bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước
Bảng số 1.8: Vốn nhà nước qua các giai đoạn (tỷ đồng)
Thành lập 31/12/2000 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008
Vốn 1.496 2.256 3.300 4.130 - 6.900
( Nguồn: Tổng công ty Hàng hải Việt Nam)
Như vậy so với thời điểm mới thành lập thì đến hết năm 2008 vốn Nhà nước của
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã tăng lên khoảng 4,6 lần. Điều này cho thấy
Tổng công ty đã tổ chức kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn
Nhà nước được giao.
1.3.4. Về thực hiện các nhiệm vụ xã hội
Ngoài các kết quả đạt được về kinh tế như đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà
nước góp phần quan trọng ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam cũng tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội như: đóng
góp vào chương trình xóa đói giảm nghèo chung của cả nước, hỗ trợ xây dựng
một số công trình nhà ở, trường học cho các địa phương đói nghèo, tài trợ cho
chương trình kiên cố hóa trường học
1.3.5. Đa dạng hóa ngành nghề
Trong thời gian vừa qua, Tổng công ty đã nghiên cứu, thực hiện mở rộng và
đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế
sẵn có, tận dụng được các cơ hội kinh doanh, hỗ trợ cho các ngành kinh doanh
chính của Tổng công ty, đồng thời từ đó tạo tiền đề cho việc hình thành Tập
đoàn Hàng hải sau này.
Một số dự án đã được nghiên cứu, triển khai như: Nhà máy sửa chữa tàu biển
tại các tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Ninh và Hải Phòng, các khu công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status