Vi sinh vật môi trường đất và vai trò của vi sinh vật trong đất - Pdf 15

VI SINH VẬT MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ VAI
TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG ĐẤT
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ HAI
Thực hiện: WebMoiTruong.Com
Hàng chỉ post tài webmoitruong.com
Chương 1: Giới thiệu chung về vi sinh vật
Chương 2: Sự phân bộ các loại vi sinh vật trong đất
Chương 3: Vai trò của vi sinh vật trong đất
Chương 4: Ưu và nhược điểm
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
MỤC LỤC
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
VI SINH VẬT
1.Định nghĩa:
Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có
kích thước nhỏ, không quan sát được
bằng mắt thường mà phải sử dụng kính
hiển vi. Nó bao gồm cảvirus, vi khuẩn,
archaea, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên
sinh
2. ĐẶC ĐIỂM VI SINH VẬT

Kích thước nhỏ bé: kích thước vi sinh vật
thường được đo bằng micromet.

Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh.

Vi khuẩn Bacillus
thuringiensis
Vi khuẩn
Cupriavidus gilardii
Virus
Vi khuẩn Bacillus
thuringiensis
Vi khuẩn
Cupriavidus gilardii
Virus
Vi khuẩn Bacillus
thuringiensis
Tảo
Vi khuẩn
Cupriavidus gilardii
Virus
Vi khuẩn Bacillus
thuringiensis
Giun đất
Tảo
Vi khuẩn
Cupriavidus gilardii
Virus
Vi khuẩn Bacillus
thuringiensis
CHƯƠNG 2: SỰ PHÂN BỐ VI SINH VẬT
TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT
o
Số lượng và thành phần VSV xuất hiện
nhiều ở chiều sâu đất 10-20cm tầng này

Phân bố theo chiều sâu
-
Quần thể vi sinh vật thường tập trung nhiều nhất ở tầng
canh tác. Đó là nơi tập trung rễ cây, chất dinh dưỡng, có
cường độ chiếu sáng, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp nhất.
-
Thành phần vsv cũng thay đổi theo tầng đất: vi khuẩn
háo khí, vi nấm, xạ khuẩn thường tập trung ở tầng mặt
vì tầng này có nhiều oxy, càng xuống sâu vsv các nhóm
vi sinh vật háo khí càng giảm mạnh.
-
Ngược lại, các nhóm vi khuẩn kị khí như vi khuẩn phản
nitrat hóa phát triển mạnh ở độ sâu 20-40 cm.
SỰ PHÂN BỐ VI SINH VẬT TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Phân bố theo các loại đất
-
Đất có điều kiện dinh dưỡng khác nhau, độ ẩm, độ thoáng khí,
pH khác nhau.
-
Trong đất lúa nước VSV kỵ khí phát triển mạnh.
Vd: Vk amon, Vk nitrat hóa.
Ngược lại các VSV háo khí rất ít (Vk cố định nito, vi nấm, xạ
khuẩn).
-
Tỷ lệ giữa vi khuẩn hiếu khí/yếm khí luôn <1.
-
Ở đất trồng màu, quá trình oxi hóa chiếm ưu thế  VSV háo khí
phát triển mạnh, VSV yếm khí phát triển yếu.
-

quan hệ cộng sinh. Quan hệ này thường thấy
trong VSV vùng rễ
CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG VI SINH VẬT
ĐỐI VỚI ĐẤT
Để dễ dàng theo dõi và nắm được vai trò
của vi sinh vật trong đất, chúng ta sẽ tìm
hiểu về vai trò của vi sinh vật trong đất
3.1. Vi sinh vật phân giải cellulose.
Cellulose
Vi sinh vật phân giải cellulose

Xenlulose là thành phần chủ yếu trong tế bào thực vật,
chiếm tới 50% tổng số hydratcacbon trên trái đất.

Trong vách tế bào thực vật, Xenlulose tồn tại trong mối
liên kết chặt chẽ với các polisaccarit khác;
Hemixenlulose, Pectin và Lignin tạo thành liên kết bền
vững.
Xenlulose thường có mặt ở các dạng sau:
• Phế liệu nông nghiệp: rơm rạ, lá cây, vỏ lạc, vỏ trấu, vỏ
thân ngô….
• Phế liệu công nghiệp thực phẩm: vỏ và xơ quả, bã mía,
bã cà phê, bã sắn…

Phế liệu trong công nghiệp chế biến gỗ: rễ cây, mùn
cưa, gỗ vụn…

Các chất thải gia đình: rác, giấy loại…
Vi sinh vật phân giải cellulose


các loại lá rộng 20% – 25%.

Vi sinh vật phân giải xilan: có nhiều loại vi sinh
vật có khả năng phân giải xilan. Các vi sinh vật
có khả năng phân giải xenlulo khi sản sinh ra
enzym celuloza

Thường sinh ra enzym xilanaza. Trong đất chua
thì nấm là loại vi sinh vật đầu tiên tác động vào
xilan.

Trong đất trung tính và kiềm vi khuẩn và niêm vi
khuẩn là nhóm tác động đầu tiên vào xilan.
Xilanaza thường là enzym cảm ứng (chất cảm
ứng là xilan), cũng có trường hợp enzym này là
enzym cấu trúc.

Một số loại vi sinh vật phân giải xilan: Bacillus
lichenifornus, Bacteroides amylagens,
Streptomyces albogriseolus…
Cơ chế phân giải:
Dưới tác dụng của Enzym xilanaza ngoại bào,
xilan sẽ bị

phân giải thành các thành phần khác nhau:
những đoạn dài xilanbioza và xiloza.

Xilan xilanbioza + xiloza.
Bacteroides Streptomyces albogriseolus
3.2 Vi sinh vật phân giải lưu huỳnh (S):

+ 2 H2O  H
2
SO
4
+ Q

Trong đó các nhóm vi sinh vật đóng vai trò quan trọng
không thể thiếu được.

Các lọai vi sinh vật phân giải S tiêu biểu như:
Thiobacillus thioparus , họ

Thirodaceae, họ Chlorobacteria ceae…
3.3 Vi sinh vật phân giải PhotPho (P)

Trong tự nhiên, P nằm trong nhiều dạng hợp chất khác nhau.
Các hợp chất P hữu cơ trong đất có nguồn gốc từ xác động vật,
thực vật, phân xanh, phân chuồng…

Những hợp chất P hữu cơ này được vi sinh vật phân giải tạo
thành những hợp chất P vô cơ khó tan, một số ít được tạo thành
ở dạng dễ tan. Hợp chất P hữu cơ quan trọng nhất được phân
giải ra từ tế bào vi sinh vật là nucleotide.

Nucleotide có trong thành phần nhân tế bào. Nhờ tác động của
các nhóm vi sinh vật hoại sinh trong đất, chất này tách ra từ
thành phần tế bào và được phân giải thành 2 phần protein và
nuclein.

Protein sẽ đi vào vùng chuyển hóa các hợp chất nitrogen,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status