Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – Chương 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG 3.QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG XÂY DỰNG 2
I.Quản lý lao động trong doanh nghiệp xây dựng 2
1.Lực lượng lao động trong doanh nghiệp xây dựng 2
1.1.Khái niệm lao động trong xây dựng 2
1.2.Phân loại lao động trong doanh nghiệp xây dựng 2
2.Khái niệm và mục đích quản lý lao động trong doanh nghiệp xây dựng 4
2.1.Khái niệm về quản lý lao động 4
2.2.Ý nghĩa của công tác quản lý lao động 4
2.3.Mục đích của quản lý lao động của doanh nghiệp xây dựng 4
3.Nội dung của quản lý lao động của doanh nghiệp xây dựng 5
II.Năng suất lao động trong xây dựng 6
1.Khái niệm 6
1.1.Năng suất lao động cá nhân 6
1.2.Năng suất lao động xã hội 6
2.Các phương pháp tính năng suất lao động trong xây dựng 6
3.Tăng năng suất lao động trong xây dựng 9
3.1.Thực chất tăng NSLĐ 9
3.2.Hiệu quả của tăng NSLĐ 9
3.3.Biện pháp tăng năng suất lao động 10
III.Tiền lương trong xây dựng 11
1.Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương 11
1.1.Khái niệm tiền lương (trong nền kinh tế thị trường) 11
1.2.Ý nghĩa của tiền lương 11
2.Một số khái niệm liên quan đến tiền lương 11
2.1.Ngạch lương 11
2.2.Thang lương 11
2.3.Nhóm lương 12
2.4.Hệ số cấp bậc lương 12
2.5.Mức lương 12
b. Phân loại theo loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo hình thức này lao động của doanh nghiệp xây dựng được phân thành
- Lực lượng lao động chính là lao động trong sản xuất kinh doanh xây lắp
- Lực lượng lao động trong các hoạt động sản xuất kinh doanh khác (trong trường hợp
doanh nghiệp có nhiều loại hoạt động sản xuất kinh doanh khác)
2
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – Chương 3
việc phân loại này là nhằm biết đối tượng nào thừa hành và người nào quản lý và khi
thanh toán tiền lương của doanh nghiệp thì có chính sách khác nhau giữa lực lượng lao động
chính và lực lượng lao động khác
c. Phân loại theo tính chất, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp
Theo cách phân loại này lao động của doanh nghiệp được phân thành công nhân và viên
chức doanh nghiệp:
- Đối với công nhân:
o Phân loại theo nghề bao gồm: công nhân nghề mộc, nề, sắt, bê tông…
o Phân loại theo trình độ lành nghề bao gồm: công nhân ở các nghề có các bậc
tương ứng khác nhau từ bậc 1 đến bậc 7
- Đối với viên chức doanh nghiệp: phân chia theo trình độ chuyên môn nhân viên (cán bộ
quản trị) bao gồm:
o Đại học
o Trên đại học
o Sơ cấp
o Trung cấp
đồng thời còn gắn với các chức danh khác nhau để phục vụ công tác trả lương
VD: trình độ đại học có thể phân ra:
- Chuyên viên gồm có: chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp
- Kỹ sư gồm có: kỹ sư, kỹ sư chính, kỹ sư cao cấp
- Nhân viên: kinh tế, hành chính, văn thư, lái xe con…
d. Phân loại theo hình thức quản lý và tuyển dụng
- Theo hình thức quản lý bao gồm:
- Lợi ích kinh tế bao gồm cả lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước và bản thân người lao
động
- Lợi ích xã hội là:
o Tạo ra một tập thể đoàn kết và nhất trí cao trong hành động
4
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – Chương 3
o Tạo tập thể lao động làm việc theo phong cách hiện đại, văn minh
o Tạo điều kiện tối đa để người lao động phát huy đầy đủ tính sáng tạo
3. Nội dung của quản lý lao động của doanh nghiệp xây dựng
Nội dung của quản lý lao động có thể chia theo 3 giai đoạn sau đây:
a. Giai đoạn chuẩn bị và tiếp nhận nguồn lao động
- Nghiên cứu, phân tích và thiết kế vị trí, công việc
- Dự kiến nguồn lao động
- Tuyển dụng lao động
b. Giai đoạn tổ chức và sử dụng hiệu quả nguồn lao động
- Phân công và hợp tác lao động
- Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc
- Định mức thời gian lao động
- Năng suất lao động
- Trả công lao động: tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Điều kiện lao động và chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý
- Đánh giá tình hình thực hiện công việc của người lao động
- Tăng cường kỷ luật lao động và thi đua sản xuất…
c. Giai đoạn phát triển nguồn lao động
- Đào tạo và đào tạo lại
- Đề bạt vào các vị trí công tác thích hợp
- Thuyên chuyển và sa thải
- Ngoài ra quản lý nguồn lao động còn giải quyết một số nội dung quan trọng khác như:
o Bảo đảm thông tin cho người lao động
o Công đoàn và giải quyết tranh chấp lao động
W
s
=
T
Q
(sản phẩm/ giờ công, ngày công) (a.1)
Trong đó:
- W
s
: NSLĐ theo khối lượng sản phẩm hiện vật
6
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – Chương 3
- Q: Tổng khối lượng sản phẩm được hoàn thành trong kỳ nào đó được đo bằng đơn vị đo
là hiện vật
- T: Tổng hao phí lao động (thời gian lao động) để sản xuất ra khối lượng sản phẩm Q
(ngày công, giờ công, người – tháng, người – quý, người – năm)
chỉ tiêu này phản ánh W càng cao thì năng suất lao động càng cao và ngược lại
Phương pháp này có ưu điểm và nhược điểm sau:
- Ưu điểm:
o Tính toán đơn giản, phản ánh chính xác NSLĐ.
o Không chịu ảnh hưởng của yếu tố giá cả và cơ cấu công tác
o Có thể dùng để so sánh NSLĐ của cá nhân và tập thể khi thực hiện công tác có
đơn vị đo đồng nhất.
- Nhược điểm:
o Không mở rộng tính NSLĐ chung cho nhiều công tác có đơn vị đo sản phẩm
khác nhau và do vậy không dùng để tính NSLĐ cho toàn doanh nghiệp trong
kỳ hoàn thành nhiều công tác
o Chưa phản ánh được điều kiện làm việc (chuyên môn hoá, hợp tác hoá) và
mức độ chất lượng sản phẩm.
b. Xác định NSLĐ theo lượng lao động hao phí (thời gian lao động hao phí) (Wt)
∑
∑
=
=
n
1i
i
i
n
1i
i
T
Đ
Q
(đồng/giờ công, đồng/ngày công v.v) (a.3)
W
g
=
S
Đ
Q
i
n
1i
i
∑
=
(đồng/người năm, đồng/người quý v.v) (a.4)
Trong đó:
- Q
S
G
W
CNXL
XL
CNXL
=
Năng suất lao động của 1 công nhân viên xây lắp trong kỳ:
S
G
W
CNVXL
XL
CNVXL
=
Trong đó:
- G
XL
: giá trị khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ
- S
CNXL
: số công nhân xây lắp bình quân trong kỳ
- S
CNVXL
: số công nhân viên xây lắp bình quân trong kỳ
- Nhược điểm:
o Phương pháp này chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố giá cả.
o Phương pháp này chịu ảnh hưởng của sự thay đổi cơ cấu công tác
Muốn dùng chỉ tiêu năng suất lao động tính theo giá trị bằng tiền để so sánh đánh giá
doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác hay giữa kỳ này với kỳ khác của doanh nghiệp thì
- Mở rộng áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến, đặc biệt là mở rộng cơ giới hoá, thay
thế lao động thủ công
- Cải tiến công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh:
o cải tiến bộ máy của doanh nghiệp, bộ máy quản lý công trường
o tổ chức tốt phục vụ nơi làm việc cho công nhân
o hoàn thiện chế độ trả lương, thưởng, các khuyến khích có liên quan đến tăng
năng suất
o Chuẩn bị tốt các công việc triển khai ban đầu như về công tác chuẩn bị vật tư,
các công trình phục vụ thi công, các công tác tài chính…
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động
- Sử dụng tối đa các lợi thế do điều kiện tự nhiên mang lại: vd: mùa khô năng suất cao thì
10
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – Chương 3
chú ý phân bố công việc hợp lý
III. Tiền lương trong xây dựng
1. Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương
1.1. Khái niệm tiền lương (trong nền kinh tế thị trường)
- Trong nền kinh tế thị trường: Tiền lương là giá cả của việc sử dụng lao động được hình
thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Thực tế hiện này thường phân biệt giữa hai khái niệm tiền lương và tiền công:
o Tiền lương thường dùng để chi trả cho thu nhập của người lao động trong
doanh nghiệp. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng thêm các thu
nhập khác như: thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mà doanh nghiệp
mua cho người lao động, các phúc lợi khác của doanh nghiệp…
o Tiền công: giá cả chi trả cho công lao động, ngoài tiền công người lao động
không được thụ hưởng thêm các khoản khác
1.2. Ý nghĩa của tiền lương
- Tiền lương là công cụ để đánh giá chất lượng, số lượng lao động, trình độ nghề
- Tiền lương là công cụ phân phối lợi ích một cách hợp lý và là một trong những công cụ
quan trọng nhất để quản lý kinh tế, đảm bảo nâng cao đời sống vật chất và văn hoá, kích
lương (I, II, III). Nếu công nhân có cùng bậc mà khác nhóm thì hệ số bậc lương sẽ khác
nhau. Ví dụ:
o Công nhân bậc I thuộc nhóm I có hệ số cấp bậc lương là 1,55
o Công nhân bậc I thuộc nhóm II có hệ số cấp bậc lương là 1,67
o Công nhân bậc I thuộc nhóm II có hệ số cấp bậc lương là 1,85
2.5. Mức lương
Thể hiện số tuyệt đối về tiền lương tính cho một đơn vị thời gian tuỳ theo trình độ chuyên
môn nghiệp vụ được đào tạo và hệ số cấp bậc tiền lương của từng ngành.
Có thể phân biệt ba loại:
- Mức lương tháng - người
- Mức lương ngày - người
12
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – Chương 3
- Mức lương giờ - người
Nếu lựa chọn trả lương theo hình thức này thì mức độ chính xác tăng dần từ lương theo
tháng - người đến lương theo giờ - người
2.6. Phụ cấp theo lương
Các chế độ phụ cấp lương, bao gồm:
a. Phụ cấp khu vực:
Áp dụng đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu. Phụ cấp gồm 7
mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung.
b. Phụ cấp trách nhiệm công việc:
Áp dụng đối với thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát
(không kể Trưởng Ban kiểm soát) và những người làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm
cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo. Phụ cấp gồm 4
mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5 so với mức lương tối thiểu chung.
c. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
Áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm,
đặc biệt độc hại, nguy hiểm mà chưa được xác định trong mức lương. Phụ cấp gồm 4 mức:
0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung.
o Mức 150%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;
o Mức 200%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
o Mức 300%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng
lương (trong mức 300% này đã bao gồm tiền lương trả cho thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo điều 73, 74, 75 và 78 của Bộ Luật Lao động);
g. Phụ cấp đắt đỏ
Phụ cấp đắt đỏ được xác định đối với những nơi có giá lương thực, thực phẩm, dịch vụ so
với bình quân chung của cả nước cao hơn từ 10% trở lên.
Phụ cấp đắt đỏ gồm 5 mức: 0,1; 0,15; 0,20; 0,25 và 0,30 so với mức lương tối thiểu
h. Phụ cấp không ổn định sản xuất
Phụ cấp do không có việc làm thường xuyên, thường ở mức 10% lương cấp bậc. Nhà thầu
lấy nguồn này để dự trữ quỹ lương, và khi người lao động không có việc làm thì trích ra để
trả.
Ngoài ra còn có một số phụ cấp khác được khoán trực tiếp cho người lao động như công tác
phí và một số phụ cấp liên quan đến đi lại khoảng 4% lương cấp bậc.
Trong đơn giá XDCB của các tỉnh, thành phố còn bổ sung thêm tỷ lệ % nhất định để kể đến
lương phụ (lương người lao động được hưởng trong những ngày nghỉ theo chế độ như ngày
lễ, ngày tết…
3. Các hình thức tiền lương áp dụng trong xây dựng
3.1. Tiền lương trả theo thời gian
Là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc, trình độ nghiệp vụ chuyên môn được
đào tạo, đơn giá tiền lương thoả thuận theo thời gian
14
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – Chương 3
L
tt
= T
tt
* L (a.5)
Trong đó:
- Rất thích hợp cho các công việc lao động mang tính trí óc, sáng tạo hay các công việc khó
xác định khối lượng rõ ràng, công việc đòi hỏi có trách nhiệm cao
Hạn chế:
- Giữa tiền lương, kết quả lao động và chất lượng lao động không có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau tác dụng khuyến khích tăng năng suất, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
sáng tạo… bị hạn chế
Điều kiện áp dụng phù hợp:
- Áp dụng cho các công việc có tính chất nghiên cứu, sáng tạo
- Các công việc có khả năng quản lý tốt được kết quả, chất lượng. VD: các công việc sản
xuất công nghiệp theo dây chuyền
- Trả lương cho các công việc quản lý điều hành ở các doanh nghiệp
- Trả lương cho các công việc không thể xác định chính xác khối lượng hay không có định
mức để thực hiện giao khoán
3.2. Tiền lương trả theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào kết quả lao động hoàn thành tính
bằng khối lượng sản phẩm tương ứng với chất lượng, thời hạn quy định và đơn giá tiền
lương tính theo đơn vị sản phẩm
L
sp
= N
tt
x Đ
g
(a.6)
- L
sp
: tiền lương tính theo sản phẩm
- N
tt
: khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành nghiệm thu
[ Tiền lương theo sp gián tiếp ] = [Kl sp hoàn thành] x [đơn giá tính cho 1 đơn vị sản phẩm
của thợ phụ]
c. Lương theo sản phẩm có thưởng (phạt)
Là hình thức trả lương theo sản phẩm bình thường kết hợp với tiền thưởng hay phạt. Thưởng
do đạt năng suất cao, chất lượng sản phẩm cao, tiết kiệm vật tư và ngược lại. Cần phải quy
định đúng đắn điều kiện thưởng, mức thưởng và nguồn tiền thưởng.
Thu nhập của người lao động khi đó được tính như sau:
[Thu nhập] = [Tiền lương theo sản phẩm] + [Tiền thưởng] (- [Tiền phạt] )
d. Lương theo sản phẩm luỹ tiến
17
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1 – Chương 3
Hình thức này áp dụng ở những “khâu yếu” trong sản xuất góp phần quyết định vào sự hoàn
thành kế hoạch của doanh nghiệp. Ở hình thức này có hai loại đơn giá lương: cố định và luỹ
tiến. Đơn giá cố định để trả cho mức sản phẩm trong mức quy định. Đơn giá luỹ tiến tính
cho các sản phẩm vượt mức. Đơn giá này được tính dựa vào đơn gía cố định và một hệ số
tăng đơn giá (dùng một phần số tiết kiệm được về chi phí sản xuất cố định).
e. Tiền lương khoán gọn (trả lương theo sản phẩm thông qua hợp đồng khoán)
Thực chất là hình thức trả lương theo sản phẩm, nhưng được tính toán và giao khoán trước
cho cá nhân hoặc tổ đội thực hiện thông qua các hợp đồng giao khoán.
Tiền lương khoán là hình thức phát triển cao hơn của hình thức lương theo sản phẩm. Nó có
mấy đặc điểm khác với tiền lương theo sản phẩm là:
- Sản phẩm giao khoán đa dạng, ví dụ: khoán theo một loại công việc riêng lẻ, khoán cho
một quá trình tổng hợp, khoán cho một hạng mục công trình v.v…
- Đảm bảo cho người lao động liên kết chặt chẽ với nhau hơn, quan tâm đến kết quả cuối
cùng, (ở hình thức trả lương cho sản phẩm còn có thể có hiện tượng bỏ sót công việc giáp
ranh do hai đơn vị làm, khối lượng công việc có thể bị tính trùng lặp, người làm công việc
trước ít quan tâm đến người làm công việc tiếp theo).
- Khi thức hiện phải ký hợp đồng giữa bên nhận và bên giao khoán, trong đó chỉ rõ trách
nhiệm, các tính toán cụ thể, người nhận khoán biết trước được nhiệm vụ phải làm, các
khoản chi phí, các khoản thu nhập được hưởng và thời gian thực hiện nó nên có tính kích