Báo cáo tốt nghiệp
“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ở Ngân hàng thương mai cổ phần Bắc Á,
chi nhánh 57A Phan Chu Trinh-Hà Nội”
Mục lục
Báo cáo tốt nghiệp 1
“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ở Ngân hàng thương mai cổ phần Bắc Á, chi nhánh 57A
Phan Chu Trinh-Hà Nội” 1
Lời nói đầu 5
Chương 1 7
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 7
1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng 8
1.1.3 Vai trũ của tớn dụng ngõn hàng trong nền kinh tế thị trường 9
1.1.3.1 Với bản thõn NH 9
1.1.3.2 Với khỏch hàng 10
1.1.3.3 Với nền kinh tế. 10
1.1.4 Cỏc hỡnh thức cấp tớn dụng ngõn hàng 11
1.1.4.1 Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân 11
1.1.4.2 Chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá. 13
1.1.4.3 Cho thuờ tài chớnh. 13
1.1.4.4 Bảo lónh 14
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 14
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng. 14
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng. 15
2.5 Những tồn tại và nguyờn nhõn. 51
a. Tồn tại. 51
b. Nguyờn nhõn. 53
2.6. Triển vọng và thách thức của Ngân hàngTMCP Bắc á nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng
tín dụng 55
Kết luận chương 3 58
Chương 3 59
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm tới. 59
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng. 62
3.2.1 Giải pháp về hoạt động huy động vốn của ngân hàng. 62
a. Nhúm biện phỏp kĩ thuật. 62
b. Nhúm biện phỏp kĩ thuật. 64
c. Nhúm biện phỏp tõm lý. 64
Bảng 3.1Thứ tự ưu tiên của khách hàng 66
3.2.2. Giải pháp về hoạt động tín dụng của ngân hàng. 66
3.2.2.1 Về chớnh sỏch tớn dụng. 66
a. Chớnh sỏch tớn dụng: 66
b. Những biện phỏp cụ thể trong chớnh sỏch tớn dụng: 68
3.2.2.2.Về quy trình thủ tục cấp tín dụng 73
3.2.2.3. Về quản lí và xây dựng nguồn nhân lực. 75
a. Trong công tác tuyển chọn: 75
b. Bố trí nguồn nhân lực. 76
c. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. 76
d. Chính sách đối với cán bộ. 77
3.2.2.4. Biện pháp đảm bảo tín dụng 77
a. Phân loại khoản vay. 80
b. Phòng ngừa nợ có vấn đề. 80
b. Giải quyết nợ có vấn đề. 81
3.2.2.6. Về công tác thông tin và hoạt động thanh tra giám sát. 82
a. Về công tác thông tin tín dụng 83
Lời nói đầu
Khi nói đến nền kinh tế của một đất nước phát triển, hiệu quả và công bằng hay
không, các chỉ tiêu kinh tế vi mô, vĩ mô như thể nào cụ thể là: Tốc độ tăng trưởng
(GDP) bỡnh quõn hàng năm, cơ cấu ngành kinh tế (CN-DN-NN), tốc độ lạm phỏt (G),
cụng bằng xó hội và cỏc chỉ tiờu phỏt triển con người là những chỉ tiêu phản ánh đậm
nét nhất.
Để có một nền kinh tế phát triển thỡ phải đạt được đồng thời hai chỉ tiêu là tăng
trưởng kinh tế đi kèm công bằng xó hội , tuy nhiờn, đây là một vấn đề dài hạn không
những với nền kinh tế của chúng ta mà cũn của cả cỏc nước có nền kinh tế được coi là
phát triển.
Với đất nước Việt Nam chúng ta, một đất nước trải qua những cuộc chiến tranh với
nhiều hi sinh và mất mát, nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nhất là trong cuộc
chiến chống đế quốc Mỹ.
Thực hiện đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lảnh đạo, nền kinh tế nước ta đó
vượt qua nhiều khó khăn và thử thách đó đạt được những thành tựu đáng khích lệ:
Hằng năm tốc độ tăng trưởng đạt cao trên 7%, lạm phát được kiềm chế và nằm
trong tầm kiểm soát, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đó ngày càng
khẳng định vai trũ của minh trờn thị trường không chỉ thu gọn trong quốc gia, mà đang
vươn rộng ra khu vực và quốc tế. Để làm được như vậy là cả một quá trỡnh phấn đấu
của mọi thành phần kinh tế, mọi cơ quan tổ chức…, đặc biệt là vai trũ quản lớ vĩ mụ
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1Khỏi niệm về tớn dụng ngõn hàng
Trong nền kinh tế tiền tệ, mọi chủ thể trong quỏ trỡnh hoạt động của mỡnh, luụn
xảy ra tỡnh trạng mất cõn đối trong luồng tiền ra và luồng tiền vào, từ thực tế đó, trong
nền kinh tế luôn tồn tại những nguồn tài chính dư thừa chưa được sử dụng đến và nó bị
đưa ra ngoài lưu thông dưới dạng tiết kiệm, bên cạnh đó, việc thiếu hụt tài chính của
một số bộ phận tạo nên nhu cầu vốn của nền kinh tế. Như vậy một dư thừa không sinh
lời, một thiếu hụt làm mất cơ hội đầu tư, làm cho nền kinh tế không hiệu quả trong sử
dụng nguồn lực tài chớnh của mỡnh, từ đó mà các nguồn lực khác cũng không phát huy
hiệu quả, vỡ sản xuất cấn kết hợp đầy đủ các yếu tố: Nhân lực, vật lực và tài lực
Từ yêu cầu đó hoạt động tín dụng ra đời từ dạng sơ khai là dùng tiền dư thừa để
cho vay, đến đi vay để cho vay. Cùng với sự phát triển của nên kinh tế hoạt động tín
dụng ngày này phát triển khá toàn diện:
Theo Luật Các tổ chức tín dụng “Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng”.
Hoạt động tín dụng bao gồm bốn hoạt động chính:
Thứ nhất: Cho vay là việc ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản
tiền, để dùng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận và nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc lẫn lói.
Thứ hai: Chiết khấu là việc ngân hàng mua lại có thời hạn hay mua đứt các giấy
những khoản chi phí, rủi ro và mang lại cho ngân hàng một phần lợi nhuận, do vậy,
việc tính toán chính xác mức lói suất, phải vừa đảm bảo yêu cầu trên từ phía ngân hàng,
vừa phải đảm bảo tính cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.
Thư tư: Trong quan hệ tớn dụng ngõn hàng, vỡ dựa trờn cơ sở các hợp đồng kinh
tế được pháp luật điều chỉnh, cho nên việc thực hiện đúng các thoả thuận đó cam kết là
bắt buộc.
Thứ năm: Hoạt động tín dụng gắn liền với hệ thông lưu thông tiền tệ của một
quốc gia. Biểu hiện chính là nó được thực hiện bởi các Trung gian tài chính và thông
qua hoạt động tín dụng của các Trung gian tài chính đó đó tỏc động trực tiếp đến quá
trỡnh luõn chuyển vốn của nền kinh tế. Cỏc Trung gian tài chớnh thụng qua huy động
vốn và cho vay đó thực hiện đưa vốn tiết kiệm từ dân cư (vốn ngoài lưu thông) vào quá
trỡnh đầu tư có hiệu quả, làm tăng vũng quay vốn của nền kinh tế.
Thứ sỏu: Hoạt động tín dụng đa dạng phong phú và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tính đa
dạng của hoạt động tín dụng thể hiện ở: Thành phần khách hàng giao dịch (họ có thể ở
cùng miền hoặc miền khác nhau, thuộc các thành phần kinh tế và giai tầng xó hội khỏc
nhau). Trong thời kỡ cụng nghệ thụng tin phỏt triển mạnh mẽ như hiện nay, thỡ khoảng
cỏch giữa mọi người đó được thu hẹp, thị trường hoạt động được mở rộng, quan hệ tín
dụng phát triển về cả số lượng và quy mô, bên cạnh đó, mục đích sử dụng vốn cũng rất
đa dạng liên quan đến mọi hoạt động của nền kinh tế. Vỡ đa dạng và liên quan đến mọi
hoạt động của nền kinh tế cho nên hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Rủi
ro trực tiếp từ chính hoạt động của NH như: Rủi ro thanh khoản (mất khả năng giải
ngân), rủi ro mất vốn do chính hoạt động tín dụng mang lại, ngoài ra cũn cú những rủi
ro mang tớnh giỏn tiếp khỏch quan và chủ quan bờn ngoài của nền kinh tế. Do vậy,
trong hoạt động tín dụng, ngân hàng phải chủ động có những biện pháp tương ứng để
phũng và chống rủi ro một cách đa dạng và hiệu quả.
1.1.3 Vai trũ của tớn dụng ngõn hàng trong nền kinh tế thị trường
Hoạt động tín dụng là kết quả quá trỡnh phỏt triển lõu dài của nền kinh tế thị
trường, sự ra đời của nó nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển riêng của ngân hàng,
cũng như của toàn xó hội. Do vậy, vai trũ quan trọng của tớn dụng ngõn hàng thường
được xem xét qua các góc độ sau:
Thứ ba: Kiểm soát thị trường và thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
+ Kiểm soát thị trường: Với thị trường vốn và thị trường tiền tệ hoạt động này
của ngân hàng đóng vai trũ điều tiết rất lớn, kênh huy động vốn (khách hàng là người
cho vay và ngân hàng đóng vai trũ là đi vay) và kênh cung cấp vốn (ngược lại); khi thị
trường có nhưng biến động, tín dụng thông qua lói suất và cỏc điều kiện cho vay sẽ điều
tiết lại sự cân bằng của thị trường, Với thị trường hàng hoá, hoạt động tín dụng cũng có
sự kiểm soát nhất định. Với cung hàng hoá qua kênh tín dụng có tác động trực tiếp hỗ
trợ vốn cho các doanh nghiệp, nhà máy hay thông qua cổ đông. Cũn với cầu hàng hoỏ
hoạt động tín dụng gián tiếp tác động đến tiêu dùng của khách hàng hay cầu đầu tư của
doanh nghiệp. Như vậy với sự kiểm soát thị trường, sẽ tạo nên sự ổn định và tính định
hướng của thị trường.
+ Thu hút đầu tư: Ổn định môi trường, tăng trưởng kinh tế, ổn định giá trị đồng
tiền Những điều này sẽ mang lại một môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư,
không chỉ trong mà cũn cả ngoài nước
Thứ tư: Hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà nước
thông qua thuế thu nhập và đầu tư có uỷ thác của chính phủ.
1.1.4 Cỏc hỡnh thức cấp tớn dụng ngõn hàng
Điều 49 Luật Các Tổ chức tín dụng qui định: “ TCTD được cấp tín dụng cho tổ
chức, cá nhân dưới hỡnh thức cho vay; chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ
có giỏ khỏc; bảo lónh; cho thuờ tài chớnh và cỏc hỡnh thức khỏc theo qui định của
Ngân hàng Nhà nước”.
1.1.4.1 Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân
Đây là hỡnh thức cấp tớn dụng phổ biến của cỏc ngõn hàng thương mại, nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Tài sản giao dịch được biểu hiện dưới hỡnh thỏi
tiền tệ. Cỏc ngõn hàng hiện nay chủ yếu huy động tiền gửi để cho vay, nhưng việc huy
động này lại chủ yếu là huy động vốn ngắn hạn. Chính vỡ vậy để hạn chế được rủi ro,
ngân hàng chủ yếu là cho vay ngắn hạn. Tại các nước phát triển, do nguồn vốn của các
ngân hàng là rất lớn, mặt khác, tại đây thị trường chứng khoán cũng phát triển rầm rộ
cho nên khả năng ngân hàng huy động được nguồn vốn là rất dễ dàng. Chính vỡ thế tại
cỏc nước này tỉ lệ cho vay trung, dài hạn cũng khá cao. Đối với một số nước đang phát
h.Cho vay theo hạn mức thấu chi: TCTD cho phép khách hàng chi vượt số tiền ghi trên
tài khoản tiền gửi thanh toán của mỡnh phự hợp với cỏc quy định của Chính phủ và
NHNN về hoạt động thanh toỏn qua cỏc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toỏn.
1.1.4.2 Chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá.
Là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách hàng chuyển nhượng
thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác cho ngân hàng để đổi lấy một số tiền
bằng mệnh giá của thương phiếu và các giấy tờ có giá, trừ đi lói chiết khấu và hoa hồng
phớ (nếu cú). Đây là một trong những kỹ thuật cho vay cổ điển của ngân hàng và vẫn
được áp dụng rộng rói đến ngày nay.
1.1.4.3 Cho thuờ tài chớnh.
Cho thuờ tài chớnh là một hỡnh thức tài trợ vốn, trong đó theo yêu cầu sử dụng
của bên đi thuê, bên cho thuê tiến hành mua tài sản và chuyển giao cho bên đi thuê sử
dụng trong một khoảng thời gian nhất định và bên sử dụng tài sản phải thanh toán tiền
thuờ cho bờn sở hữu tài sản theo kỡ hạn thoả thuận.
Hoạt động cho thuê đó trải qua hàng nghỡn năm, nhưng đến giữa thế kỉ XX mới
trở thành một ngành kinh doanh thực sự. So với các nước trên thế giới, hoạt động cho
thuê tài chính thâm nhập vào Việt Nam có phần muộn hơn. Hịên nay cả nước có trên 10
công ty cho thuê tài chính bao gồm: Các công ty cho thuê trực thuộc các NHTM, công
ty cho thuê liên doanh và công ty cho thuê 100% vốn nước ngoài.
Hoạt động cho thuê tài chính ra đời là hỡnh thức tài trợ bổ sung, nhằm tạo điều
kiện cho các ngân hàng và nâng cao năng lực cạch tranh.
1.1.4.4 Bảo lónh
Bảo lónh ngõn hàng là một hỡnh thức cấp tớn dụng, được thực hiện thông qua
cam kết bằng văn bản của TCTD với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng, khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đẩy đủ
nghĩa vụ đó cam kết.
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng.
Khi cỏc chủ thể tham gia vào một giao dịch, tớn dụng thỡ luụn quan tâm đến lợi
ích mang lại từ chính giao dịch đó; có nghĩa là họ có được thoó món nhu cầu của mỡnh
giữa ngõn hàng và khỏch hàng trong nền kinh tế; cho nờn nhỡn nhận chất lượng tín
dụng cũng phải đi từ các khía cạnh:
Đứng từ khía cạnh khách hàng: Đối với khách hàng để đánh giá chất lượng tín
dụng thường qua các chỉ tiêu sau:
- Quy trỡnh, thủ tục. Khi đến với ngân hàng, khách hàng phải tuân thủ những
quy trỡnh thủ tục, theo quy định của ngân hàng.
- Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của ngân hàng đối với khách hàng. Điều này
cũng ảnh hưởng không ít đến cái nhỡn của về quy mụ, uy tớn và tiềm lực tài chớnh và
từ đó ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng.
- Chi phớ cấp tớn dụng: Bao gồm lói vay và cỏc loại phớ khỏc mà khỏch hàng
phải chịu; đây là yếu tố mà khách hàng chú ý nhất về một ngõn hàng. Nó biểu hiện khả
năng cạnh tranh, là sự ưu đói lớn với khỏch hàng khi tham gia giao dịch. Và chi phớ
này cũng cú ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của khách hàng.
- Tài sản đảm bảo: Điều kiện về tài sản đảm bảo là cần thiết, nhưng quá khắt khe
cũng không thể nói là có chất lượng được. Vỡ trong trường hợp này sẽ làm cho quan hệ
tín dụng khó xảy ra, khi khách hàng khó đáp ứng được.
- Các hỗ trợ khác: Trong điều kiện ngày nay, bên cạnh vốn thỡ cỏc hỗ trợ khỏc
cũng đóng vai trũ rất quan trọng như các dịch vụ thanh toán, mở tài khoản, thẻ tín dụng,
tư vấn tài chính cho khách hàng và đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, tư vấn kĩ
thuật là điều rất khuyến khích khách hàng.
Đứng từ phía ngân hàng: Khi cung cấp tín dụng cho khách hàng phải đảm bảo
mục tiêu hiệu quả, an toàn và lợi nhuận cho ngân hàng; do vậy chất lượng tín dụng phải
đảm bảo các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu định tính:
- Hoạt động tín dụng phải đảm bảo mục tiêu định hướng của ngân hàng trong
ngắn hạn cũng như trong dài hạn.
- Hoạt động tín dụng phải thực hiện đúng quy trỡnh, thủ tục. Cú như vậy mới
đảm bảo tính pháp lí và an toàn cho ngân hàng.
- Hoạt động tín dụng phải linh hoạt, phù hợp từng loại khách hàng, thời gian. Và
thực hiện tốt chính sách hỗ trợ khách hàng để nâng cao uy tín và cạnh tranh của ngõn
lượng của hoạt động kinh doanh nói chung, mà nó cũn cả chất lượng tín dụng nói riêng.
Khi chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hoạt động tín dụng có hiệu quả cao.
- Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng lợi nhuận: Lợi nhuận của
hoạt động ngân hàng được mang lại từ rất nhiều hoạt động khác nhau; trong đó, tỉ trọng
của lợi nhuận từ hoạt động tín dụng phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động đó trên
tổng lợi nhuận, phản ánh hiệu quả từ nó mang lại. Nếu tỉ trọng này càng cao chứng tỏ
một phần chất lượng tín dụng của ngân hàng cao.
Từ phớa xó hội: Chất lưọng tín dụng cao mang lại nhiều hiệu quả kinh tế xó hội
nhất định, tạo điều kiện trực tiếp hay gián tiếp cho các ngành kinh tế khác phát triển:
- Thỳc đẩy sự phát triển kinh tế ngành và liên ngành
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xó hụi: Gúp phần biến những vựng đất ngèo, dân
cư thưa thớt thành vùng kinh tế trù phú, góp phần thực hiện phân bố lại lao động trong
cả nước theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
- Các tác động gián tiếp về môi trường. Khi cung cấp tín dụng, ngân hàng phải
quan tâm đến mức độ ảnh hưởng của các dự án, phương án đến môi sinh môi trường,
sức khoẻ của người dân.
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp, chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố cả
về phía ngân hàng và khách hàng.
1.3.1 Nhõn tố từ phớa khỏch hàng
Khách hàng đến với ngân hàng nhằm mục đích tỡm kiếm nguồn tài trợ cho hoạt
động kinh doanh và phi kinh doanh của mỡnh. Và nguồn vốn được cung cấp cho khách
hàng khi đủ điều kiện cấp tín dụng, nó được sự quản lý và vận hành của khỏch hàng đó.
Do vậy, khoản tín dụng có mang lại hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào khách
hàng và phương án dự án sử dụng vốn của họ.
+ Mục đích sử dụng vốn: Khi một khoản tín dụng được xem xét là có cho vay
hay không, thỡ vấn đề đầu tiên là mục đích sử dụng của khách hàng về khoản tín dụng
đó. Vỡ chớnh mục đích của phương án, dự án sử dụng vốn là yếu tố hàng đầu quyết
định đến tính khả thi và khả năng trả nợ của khách hàng.
- Tính hợp pháp của phương án dự án: Một khi hoạt động đó là không hợp pháp,
doanh
- Năng lực thị trường: Đối với một khách hàng, khi vay vốn đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh, ngân hàng cần phải đánh giá năng lực thị trường của khách hàng đó;
tức là vị trí của khách hàng, sản phẩm của họ trên thị trường như thế nào, từ đó mới biết
được tính khả thi của phương án, dự án sản xuất kinh doanh đó. Nhu cầu của thị trường
trong hiện tại, cũng như trong tương lai về sản phẩm, khả năng cạnh tranh của sản phẩm
thông qua phân tích tỡnh hỡnh và mức độ cạnh tranh trên thị trường hiện tại và tương
lai, các đối thủ cạnh tranh để thấy điểm mạnh và điểm yếu và mạng lưới tiêu thụ sản
phẩm cũng ảnh hưởng đến năng lực thị trường của khách hàng.
- Năng lực sản xuất: Nguốn trả nợ của khách hàng chủ yếu là từ chính kết quả
của quá trỡnh sản xuất, là lợi nhuận do phương án, dự án mang lại; do vậy, năng lực sản
xuất của khách hàng quyết định đến chất lượng và số lượng đầu ra của sản phẩm và từ
đó, ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận đầu vào của khách hàng, nguồn trả nợ ngân
hàng.
- Năng lực quản lý: Cơ cấu hệ thống quản trị, ban điều hành, trỡnh độ kinh
nghiệm, phương pháp quản lý của cỏn bộ lónh đạo có ảnh hưởng đến tính chất và khả
năng hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Tư cách đạo đức: Trong quan hệ tín dụng với khách hàng tư cách đạo đức
quyết định đến thiện chí trả nợ và điều này quyết định đến hành động trả nợ của khách
hàng.
1.3.2 Nhõn tố từ phớa ngõn hàng.
+ Chính sách tín dụng: Là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi
phối hoạt động tín dụng nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh
nghiệp, hộ gia đỡnh và cỏ nhõn trong phạm vi cho phộp theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
Chớnh sỏch tớn dụng cú tỏc dụng:
- Xác định giới hạn áp dụng trong hoạt động tín dụng. Đồng thời, thiết lập môi
trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng.
- Đảm bảo rằng mỗi quyết định tín dụng (quyết định tài trợ vốn) đều là khách
quan, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và phù hợp thông lệ chung
tranh thu hút khách hàng tốt.
+ Công nghệ ngân hàng: Có tác dụng làm cơ sở nền tảng nâng cao chất lượng
cho các nghiệp vụ tín dụng.
+ Tổ chức bộ máy và chất lượng nhân sự: Nhỏ gọn, hiệu quả đảm bảo đủ số
lượng, đáp ứng chất lượng sẽ làm cho ngân hàng hoạt động tốt hơn.
1.3.3 Nhân tố từ môi trường khách quan.
+ Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng và cả ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động cấp
và thu hồi tớn dụng, cụ thể:
- Sự biến động có tính chu kỳ của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng tới điều kiện kinh
doanh, từ đó ảnh hưởng tới nguồn trả nợ ngân hàng. Được biểu hiện qua các chỉ số kinh
tế vĩ mô như: GDP, lói suất, tỷ giỏ, lạm phỏt
- Tớnh chất cạnh tranh của thị trường ảnh hưởng đến nguồn thu, lợi nhuận thậm
chí suy thoái và phá sản của khách hàng.
+ Môi trường chính trị và pháp luật: Sự ổn định về chính trị, sự thống nhất và
hoàn thiện, sự thay đổi của chính sách có ảnh hưởng đến hoạt động của các chủ thể
trong nền kinh tế núi chung và ngõn hàng, khỏch hàng núi riờng trong quan hệ tớn
dụng.
+ Khoa học - công nghệ: Sự tiến bộ khoa học - công nghệ quyết định đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của khách hàng và hoạt động của ngân hàng và đặt ra vấn đề
thời đại cho cả doanh nghiệp và ngân hàng - nắm bắt khoa học - công nghệ.
+ Môi trường tự nhiên: Mang lại thuận lợi và rủi ro bất khả kháng cho cả ngân
hàng và khách hàng.
+ Sự cân xứng về thông tin, số lượng và chất lượng thông tin về khách hàng vay
luôn quyết định đến sự lựa chọn của cả ngân hàng và khách hàng trong hoạt động kinh
doanh. Đây cũng là nhân tố mang lại rủi ro đạo đức: vi phạm cam kết ban đầu nhằm
kiếm lời và gây thiệt hại cho ngân hàng.
1.4 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG
Ngân hàng, những chủ thể kinh doanh tiền tệ với hoạt động chủ yếu là cấp tín
muộn. Do vậy để nhận thấy chúng một cách hiệu quả và kịp thời, chính cán bộ ngân
hàng phải biết cỏch nhận biết chỳng một cỏch cú hệ thống.
Nhúm 1: Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
- Trong quỏ trỡnh giao dịch vúi khỏch hàng thụng qua cỏc tài khoản, Ngõn hàng
một phần cú thể nắm được tính hỡnh tài chớnh của họ qua một số dấu hiệu quan trọng
như: Phát hành séc quá bảo chứng, khó khăn trong thanh toán lương, sự dao động của
các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư các tài khoản tiền gửi, tăng mức sử dụng
bỡnh quõn cỏc tài khoản, thường xuyên yêu cầu hỗ trợ vốn lưu động từ nhiều nguồn
khác nhau, không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí, gia tăng các
khoản nợ thương mại hay không có khả năng thanh toán nợ đến hạn với đối tác kinh
doanh
- Đối với các hoạt động cho vay: Mức độ vay thường xuyên tăng, thanh toỏn
chậm cỏc khoản gốc và lói, thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho gia hạn, yêu cầu các
khoản vay vượt quá dự kiến.
- Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt
động phát triển dài hạn, chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, giảm các khoản
phải trả, tăng các khoản phải thu, hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu, có
biểu hiện giảm vốn điều lệ
Nhúm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khỏch hàng:
- Thay đổi thường xuyên cơ cấu hệ thống quản trị hoặc ban điều hành.
- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, quản trị, điều
hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán.
- Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Được hoạch định bởi Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc điều hành ít hay không có kinh nghiệm, tham gia quá sâu
vào vấn đề thường nhật, thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đông và chủ nợ, lập kế hoạch
xác định mục tiêu kém, kế hoạch người kế cận không đầy đủ, quản lý có tính gia đỡnh
- Cú cỏc chi phớ quản lý bất hợp lý.
Nhúm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến các ưu tiên trong kinh doanh.
- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: Khách hàng bị ấn tượng bởi đối tác lớn dễ
dẫn đến lệ thuộc, bất chấp mọi chi phí cơ hội để đạt được hợp đồng lớn.