Báo cáo tốt nghiệp: “Những biện phỏp nhằm hạn chế rủi ro tại SGDI ngõn hàng đầu tư và phỏt triển Việt Nam” - Pdf 15


1 Báo cáo tốt nghiệp “Những biện phỏp nhằm hạn chế rủi ro tại SGDI ngõn hàng đầu tư và
phỏt triển Việt Nam”

2
Mục lục

Mục lục Tran
g
Chương I lý luõn tổng quan về ngõn hàng thương mại
I.

Ngõn hàng thương mại và tớn dụng ngõn hàng trong nền kinh tế thị
trường
5
1.

Khỏi niệm ngõn hàng 5
2.

Nghiệp vụ chủ yếu của ngõn hàng thương mại 5
2.1


Rủi ro thuần tuý 19
2.2

Rủi ro lói suất 19
2.3

Rủi ro tớn dụng 19
2.4

Rủi ro hối đoỏi 20
2.5

Rủi ro nguồn vốn 20
3.

Rủi ro tớn dụng 21
3.1

Hậu quả của rủi do tớn dụng 21
3.2

Nguyờn nhõn gõy rủi ro tớn dụng 23
3.3 Những dấu hiệu của rủi ro tớn dụng 27
3.4

Đo lường rủi ro tớn dụng 31
Chương II : Thực trạng về rủi ro tớn dụng tại SGD1
I.


2.

Thực trạng rủi ro tớn dụng tại sở giao dịch 1 ngõn hàng đầu tư và phỏt
triển Việt Nam
47

3
2.1

Tỡnh hỡnh nợ quỏ hạn tại sở giao dịch 47
2.2

Nguyờn nhõn gõy nợ quỏ hạn tại sở giao dịch 1 53
2.2.1

Nguyờn nhõn khỏch quan 53
2.2.2

Nguyờn nhõn chủ quan từ phớa sở giao dịch 58
3.

Những biện phỏp mà sở giao dịch đó ỏp dụng nhằm ngăn ngừa và xử lớ
rủi ro tớn dụng
61
3.1

Nõng cao chất lượng nghiệp vụ tớn dụng tớn dụng 61
3.2

Ngăn ngừa và xử lớ cỏc khoản nợ khú đũi 62

Cụng tỏc tổ chức và đào tạo cỏn bộ 67
II.

Giải phỏp nhằm hạn chế rủi ro tớn dụng đưa ra cho sở giao dịch 1 67
1.

Tổ chức hợp lý khoa học qui trỡnh cho vay 68
1.1

Nghiờn cứu khỏch hàng 68
1.2

Giỏm sỏt khỏch hàng vay 69
1.3

Thu nợ 71
2.

Chuyờn mụn hoỏ một số khõu cơ bản của qui trỡnh cho vay 71
3.

Thực hiện phõn tỏn rủi ro tớn dụng 72
4.

Khụng nờn quỏ chỳ trọng đến vai trũ của tài sản thế chấp trong cho vay

75
5.

Ngăn ngừa cỏc khoản cho vay cú khả năng dẫn tới nợ quỏ hạn 77

)
85
3.

Hoàn thành văn bản phỏp luật về tài sản thế chấp 86
4.

Cỏc biện phỏp khỏc 87
5.

Một số kiến nghị với ngõn hàng đầu tư và phỏt triển trung ương 87

4

Kết luận 90 Lời mở đầu
Trong hơn mười năm qua , nhờ vận hành theo cơ chế thị trường mà nền
kinh tế của nước ta đó đạt được những tiến bộ vượt bậc so với nền kinh tế
theo cơ chế tập trung trước kia. Cựng với sự biến chuyển của cả nền kinh tế ,
hệ thống ngõn hàng thương mại Việt Nam , sau khi được tổ chức lại thành
hệ thống ngõn hàng hai cấp theo nghị định 53/HĐBT , đó cú nhiều đúng gúp
đỏng kể trong cụng cuộc xõy dựng đất nước . Nhờ sự thay đổi này mà hệ
thống ngõn hàng thương mại cũng trở nờn độc lập , linh hoạt và hoạt động
cú hiệu quả hơn. Tuy nhiờn cơ chế thị trường cũng đặt ra nhiều thỏch thức
cho tất cả cỏc đơn vị kinh tế núi chung , cũng như cỏc ngõn hàng thương

phỏt triển Việt Nam” 6 Chương I
Lý luận tổng quan về ngõn hàng thương
mại và rủi ro tớn dụng
I. Ngõn hàng thương mại và tớn dụng ngõn hàng
trong nền kinh tế thị trường
1. Khỏi niệm ngõn hàng thương mại
Ngõn hàng thương mại xuất hiện trước từ thời trung cổ với hoạt động
chủ yếu là đổi tiền. Tớnh chất vụ danh của đồng tiền khiến cho những người
kinh doanh tiền tệ cú thể chuyển từ việc chỉ giữ hộ tiền (vàng) sang đổi hộ
tiền, vận chuyển hộ tiền và dần dần khi họ tớch luỹ được một số vốn nhất
định họ sẽ tiến hành cho vay lấy lói. Để cú thể cho vay nhiều và thu được
nhiều lợi nhuận những thương gia kinh doanh tiền tệ sẽ phải khuyến khớch

tớn dụng của ngõn hàng cũng ớt gặp khú khăn do được cung cấp đầy đủ vốn.
Tuy nhiờn yờu cầu đặt ra đối với ngõn hàng là : luụn phải đảm bảo một khối
lượng tiền gửi phự hợp với khả năng sử dụng của chớnh ngõn hàng . Nhưng
để xỏc định được nhu cầu sử dụng vốn của ngõn hàng cần phải căn cứ vào
nhu cầu của nền kinh tế mà cụ thể là nhu cầu của khỏch hàng của ngõn hàng.
Nếu lượng vốn huy động thừa ngõn hàng sẽ phải chi trả một phần chi phớ

8
mà khụng mang lại lợi nhuận, cũn nếu thiếu thỡ hoạt động của ngõn hàng sẽ
bị hạn chế.Cho nờn cú thể núi hoạt động huy động và tạo nguồn vốn là hoạt
động cơ bản cú ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngõn
hàng , quyết định tới qui mụ sử dụng vốn và cơ cấu sử dụng vốn của ngõn
hàng Chớnh vỡ vậy mà hoạt động này cần phải được chỳ trọng

2.2 Ngiệp vụ cú
Ngiệp vụ cú hay cũn gọi là hoạt động sử dụng vốn là hoạt động mang
lại lợi nhuận chủ yếu cho ngõn hàng . Những hoạt động này rất đa dạng và
phong phỳ nhưng cú thể chia thành ba nhúm bao gồm : cỏc hoạt động về
ngõn quĩ, cỏc hoạt động cho vay, cỏc hoạt động đầu tư.
a. Cỏc hoạt động về ngõn quĩ
Mục đớch của cỏc hoạt động về ngõn quĩ là nhằm đảm bảo khả năng
thanh toỏn của ngõn hàng , chớnh vỡ thế mà mỗi ngõn hàng đều cần phải cú
một mức độ dự trữ thớch hợp. Quản lý khoản mục dự trữ là một trong những
trỏch nhiệm hàng đầu của ngõn hàng , bởi xuất phỏt từ trỏch nhiệm đối với
người gửi . Ngõn hàng phải cú trỏch nhiệm thanh toỏn tiền gửi cho khỏch
hàng bất cứ lỳc nào họ muốn rỳt vỡ quyền lợi của chớnh ngõn hàng , vỡ nếu
ngõn hàng khụng thể hoàn trả cho khỏch hàng khi họ cú nhu cầu , thỡ khỏch
hàng sẽ mất lũng tin và gõy khú khăn cho cụng tỏc huy động vốn của ngõn
hàng , cũn nếu ngõn hàng hoàn trả kịp thời thỡ cú thể tạo niềm tin cho khỏch
hàng và cú thể nhận được nhiều tiền gửi, cho vay nhiều hơn.

10
xỏc định cỏc hỡnh thỏi dự trữ cho phự hợp sao cho cú lợi nhất cho ngõn
hàng .
b. Cỏc hoạt động cho vay
Đõy là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngõn hàng nhưng cú
độ rủi ro rất cao. Vốn mà Ngõn hàng thương mại sử dụng để cho vay chủ
yếu suất phỏt từ nguồn vốn mà ngõn hàng huy động được từ cỏc khoản tiền
nhàn rỗi trong nền kinh tế ngoài ra ngõn hàng cũn cú thể sử dụng vốn tự cú
để cho vay. Trong việc tạo ra khả năng tớn dụng, cỏc ngõn hàng thương mại
đó và đang thực hiện cỏc chức năng xó hội của mỡnh làm cho sản phẩm xó
hội tăng lờn, vốn đầu tư được mở rộng và từ đú dẫn đến lợi nhuận nhiều
hơn, đời sống kinh tế của nhõn dõn được nõng cao. Rừ ràng tớn dụng ngõn
hàng cú ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của nền kinh tế, nú tạo
ra khả năng tài trợ cho hoạt động cụng nghiệp, thương nghiệp, nụng nghiệp
của đất nước. Vỡ thế nờn mọi hoạt động cho vay của ngõn hàng đều phải
chịu sự giỏm sỏt nghiờm ngặt và phải tuõn theo những qui định của cỏc nhà
chức trỏch cũng như cỏc qui định của bản thõn ngõn hàng .
Do việc cho vay cú liờn quan chặt chẽ tới bản thõn ngõn hàng và những
khỏch hàng mà nú phục vụ nờn chớnh sỏch cho vay phải được thiết lập một
cỏch cẩn thận sau khi xem xột đến toàn bộ những yếu tố ảnh hưởng . Hoạt
động cho vay của một ngõn hàng trước hết phụ thuộc vào tỡnh hỡnh vốn của
nú, vốn của bản thõn ngõn hàng được xem như là lớp lỏ chắn cho cỏc khoản
tiền gửi của khỏch hàng, vỡ thế nờn qui mụ vốn cú ảnh hưởng tới số lượng
rủi ro mà một ngõn hàng cú thể chấp nhận được. Cỏc ngõn hàng cú qui mụ
vốn lớn cú thể cho vay với cỏc kỡ hạn dài hơnvà nhiều rủi ro tớn dụng hơn.
Sau khi đó giành một lượng tài sản thớch hợp cho dự trữ , cỏc ngõn hàng
buộc phải xem xột tới tớnh ổn định của cỏc khoản tiền gửi để tiến hành

11
hoạch định chớnh sỏch cho vay. Ngoài ra khi hoạch định chớnh sỏch cho

khoản đầu tư đặc biệt là chất lượng vỡ hoạt động đầu tư cũng đúng gúp phần
khụng nhỏ vào lợi nhuận của ngõn hàng. Để đảm bảo chất lượng cho cỏc
khoản đầu tư ngõn hàng thương mại phải đa dạng hoỏ danh mục đầu tư
nhằm chống lại và hạn chế những rủi ro bất ngờ mà nú cú thể gặp trong hoạt
động đầu tư của mỡnh. Ngoài ra kỡ hạn của cỏc khoản đầu tư cũng là yếu tố
mà ngõn hàng cần phải quan tõm , bởi ngoài mục đớch lợi nhuận ra , những
tài sản này cũn phải hỗ trợ cho nhu cầu thanh khoản của ngõn hàng .
Chớnh sỏch đầu tư khụng những phải phự hợp với tỡnh hỡnh và nhu cầu
của bản thõn mỗi ngõn hàng mà cũn phải điều chỉnh sao cho phự hợp với
tỡnh hỡnh kinh tế và những thay đổi khỏc cú thể ảnh hưởng tới hoạt động
đầu tư như thay đổi về mặt chớnh sỏch , luật phỏp ,và tỡnh hỡnh chớnh trị
.Một chớnh sỏch đầu tư đỳng đắn là lỏ chắn an toàn cho mọi ngõn hàng
thương mại .
2.3 Nghiệp vụ trung gian
Ngày nay cựng với sự phỏt triển của khoa học cụng nghệ , với sự
hỗ trợ của những thiết bị hiện đại , những dịch vụ mà ngõn hàng cung cấp
cho khỏch hàng ngày càng phong phỳ và đa dạng . Những dịch vụ này ngày
càng mang lại nhiều lợi nhuận và đúng vai trũ quan trọng trong hoạt động
của ngõn hàng
Cựng với sự phỏt triển của sản xuất hàng húa, nghiệp vụ thanh toỏn của
ngõn hàng thương mại khụng chỉ đơn thuần là trung gian thanh toỏn mà cũn

13
quản lý cỏc phương tiện thanh toỏn một cỏch cú hiệu quả. Hiện nay ở nhiều
nước ngõn hàng đó và đang trang bị hệ thống mỏy vi tớnh và cỏc phương
tiện kỹ thuật hiện đại khỏc nhằm làm cho quỏ trỡnh thanh toỏn bự trừ, thanh
toỏn liờn hàng được thực hiện nhanh chúng, giảm bớt chi phớ và đạt độ
chớnh xỏc cao .
Ngoài hoạt động thanh toỏn Ngõn hàng thương mại cũn thực hiện một
số dịch vụ như :nhận bảo quản tài sản cho cỏ nhõn , dịch vụ chuyển tiền,

3.2 Cỏc loại hỡnh tớn dụng ngõn hàng
Hiện nay phạm vi hoạt động của tớn dụng ngõn hàng là khỏ rộng lớnvà
đa dạng , việc phõn loại chỉ cú tớnh chất tương đối , dựa vào những căn cứ
khỏc nhau mà cú thể phõn chia thành cỏc loại tớn dụng ngõn hàng khỏc
nhau
a. Căn cứ vào thời hạn cú thể chia thành
- Tớn dụng ngắn hạn : là cỏc khoản cho vay mà thời hạn khụng quỏ
một năm. Mục đớch chủ yếu là để đỏp ứng nhu cầu vốn lưu động phỏt sinh
trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp về mua nguyờn vật
liệu , chi phớ sản xuõt.
- Tớn dụng trung hạn : là cỏc khoản vay thường cú thời hạn từ trờn
một năm đến ba, năm , hoặc bảy năm , tuỳ vào qui định của mỗi quốc gia.
Mục đớch là vay vốn để sữa chữa, khắc phục, thay thế tài sản cố định hoặc

15
cải tiến kỹ thuật , hợp lý hoỏ sản xuất , đổi mới cụng nghệ và xõy dựng mới
những cụng trỡnh loại nhỏ , thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tớn dụng dài hạn : Là những khoản vay cú thời hạn trờn ba, năm
, hoặc bảy năm tuỳ thuộc vào qui định của mỗi quốc gia. Mục đớch của
những khoản vay này giống nhưtớn dụng trung hạn nhưng với những cụng
trỡnh cú qui mụ và thời hạn dài hơn.
b. Căn cứ vào mục đớch tớn dụng
- Tớn dụng tiờu dựng : là những khoản vay để đỏp ứng nhu cầu
tiờu dựng như mua chịu hàng hoỏ , xõy dựng nhà ở và cỏc phương tiện cần
thiết khỏc. Thụng thường những khoản vay này được thực hiện cho cỏ nhõn
hoặc cỏc hộ gia đỡnh .
- Tớn dụng phục vụ sản xuất và lưu thụng hàng hoỏ : là loại tớn dụng
được cung cấp cho cỏc nhà sản xuất và kinh doanh hàng hoỏ .Nú đỏp ứng
nhu cầu vốn trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyờn vật liệu ,
cho vay chi phớ sản xuất hoặc đỏp ứng nhu cầu vốn trong quan hệ thanh

từ cú thể là kỳ phiếu , hối phiếu , phiếu gửi hàng trong kho Đõy là một
hỡnh thức cho vay , cú đảm bảo , độ an toàn cao vỡ nhiều người cú trỏch
nhiệm trả tiền cho chứng từ chiết khấu và vỡ uy tớn của những người này
khỏ cao thỡ chứng từ mới được chấp nhận .

17
- Nghiệp vụ thuờ mua : đõy là nghiệp vụ mà ngõn hàng tài trợ cho
khỏch hàng dưới hỡnh thức cho thuờ tài sản .
3.3.Vai trũ tớn dụng ngõn hàng
a. Trong nền kinh tế thị trường
Ngày nay tớn dụng ngõn hàng là đũn bẩy quan trọng trong nền kinh tế là
nguồn vốn quan trọng , chủ động để phỏt triển kinh tế trong nước . Cựng với
sự phỏt triển của nền kinh tế theo cơ chế thị trường ở nước ta , tớn dụng
ngõn hàng ngày càng phỏt huy hết những lợi thế và vai trũ của mỡnh trong
quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế .
Một vai trũ quan trọng của tớn dụng ngõn hàng đó được khẳng định
thụng qua quỏ trỡnh tồn tại và phỏt triển của nú , đú là tỏc dụng thỳc đẩy
quỏ trỡnh tớch tụ và tập trung vốn cho sản xuất. Với mục đớch tối đa hoỏ lợi
nhuận, ngõn hàng huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và lại đưa vốn trở
lại những nơi thiếu vốn thụng qua hoạt động tớn dụng .Việc điều hoà vốn từ
nơi thừa sang nơi thiếu thụng qua hoạt động tớn dụng đó cho thấy tớn dụng
ngõn hàng được sử dụng như một cụng cụ quản lý tớch cực , cú tỏc dụng to
lớn đối với sự phỏt triển của nền kinh tế quốc dõn .
Trong nền kinh tế thị trường , cỏc tổ chức sản xuất kinh doanh luụn phải
cạnh tranh gay gắt , do đú nhu cầu đầu tư phỏt triển luụn được đặt lờn hàng
đầu . Tuy nhiờn khú khăn đầu tiờn đối với cỏc doanh nghiệp khi quyết định
đầu tư mở rộng sản xuất bao giờ cũng là thiếu vốn , và thụng thường để giải
quyết những khú khăn này cỏc doanh nghiệp cần phải cú sự giỳp đỡ từ cỏc
ngõn hàng . Thụng qua việc cho vay, khụng những ngõn hàng thu được lợi
nhuận mà cũn gúp phần đẩy mạnh quỏ trỡnh tỏi sản xuất mở rộng, đồng

19
b. Đối với ngõn hàng thương mại
Cỏc ngõn hàng thương mại thường được đinh nghĩa là tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu của nú là “ đi vay để cho vay’. Điều đú
cú thể cho thấy vai trũ quan trọng của tớn dụng ngõn hàng đối với hoạt động
của mỗi ngõn hàng thương mại.
Thụng thường để an toàn , cỏc ngõn hàng thương mại khụng bao
giờ chỉ triển khai mỡnh hoạt động cho vay mà phải đa dạng hoỏ cỏc hoạt
động đầu tư của mỡnh , nhưng thụngthường lợi nhuận từ hoạt động tớn dụng
bao giờ cũng chiếm khoảng trờn dưới 70% tổng lợi nhuận của ngõn hàng .
Như vậy nếu hoạt động tớn dụng ngõn hàng khụng tốt thỡ khụng những ảnh
hưởng tới lợi nhuận của ngõn hàng mà cũn làm ảnh hưởng tới uy tớn của
ngõn hàng . Nếu những khoản vay của ngõn hàng cú vấn đề thỡ ngõn hàng
sẽ khụng thu được lợi nhuận , khụng những thế , ngõn hàng cũn cú thể gặp
khú khăn trong quỏ trỡnh thanh toỏn cho khỏch hàng , vỡ những khoản vay
mà ngõn hàng cho vay là xuất phỏt từ nguồn vốn mà ngõn hàng huy động
được từ cụng chỳng. Cho nờn ngõn hàng phải luụn thận trọng khi cho vay để
đảm bảo duy trỡ ở mức thấp nhất những thất thoỏt cú thể xảy ra. Để làm
được điều đú ngõn hàng phải luụn chỳ ý kiểm tra và cú những sỏch lược
đỳng đắn đối với hoạt động tớn dụng, và cú những biện phỏp để hạn chế rủi
ro tớn dụng .
II. Rủi ro tớn dụng
1/ Khỏi niệm về rủi ro và phõn loại rủi ro
Mọi hoạt động của mỗi cỏ nhõn cũng như toàn xó hội , đều hướng tới
một mục đớch nào đú . Song cú những trường hợp mục đớch đú khụng đạt
được do trong quỏ trỡnh hoạt động gặp phải rủi ro . Vậy rủi ro là gỡ ? Đó cú

20
nhiều định nghĩa về rủi ro, nhưng núi chung mọi định nghĩa đều đi đến sự
khẳng định : rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và đem lại những hậu

tốt , cú tinh thần trỏch nhiệm với cụng việc. Tuy nhiờn vẫn phải khẳng định
rằng kinh doanh ngõn hàng là lĩnh vực gặp nhiều rủi ro nhất, trong đú tập
trung vào 5 loại rủi ro sau:
2.1- Rủi ro thuần tuý.
Đú là cỏc rủi ro do tỏc động của thiờn nhiờn mang lại như: Thiờn tai,
hoả hoạn, động đất, hoặc những rủi ro như lừa đảo, trộm cắp, tham nhũng
Làm thiệt hại hoặc gõy thất thoỏt tài sản của ngõn hàng.
2.2- Rủi ro lói suất:
Loại này xảy ra khi cú sự thay đổi lói suất trực tiếp tỏc động tới lợi
nhuận của nhà ngõn hàng. Vớ dụ, khi lói suất tiền vay giảm trong khi lói
suất trả cho tiền gửi hoặc trỏi phiếu giữ nguyờn làm giảm thu nhập của nhà
ngõn hàng. Những thiệt hại do rủi ro lói suất gõy ra làm chi phớ cho nguồn
vốn cao hơn thu nhập sử dụng vốn dẫn đến kinh doanh của ngõn hàng bị lỗ.
2.3- Rủi ro tớn dụng.
Đú là loại rủi ro xảy ra khi khỏch hàng khụng thực hiện cỏc điều kiện
đó kớ kết trong hợp đồng tin dụng . Rủi ro này xảy ra với tất cả cỏc khoản
cho vay của ngõn hàng, cỏc khoản đầu tư chứng khoỏn, tớn dụng tài trợ
đến kỳ hạn mà khỏch hàng, người phỏt hành khụng thanh toỏn hoặc trả nợ
được cho ngõn hàng. Đõy là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyờn xảy ra. Bởi
vậy việc đỏnh giỏ rủi ro này là trỏch nhiệm của chớnh cỏc ngõn hàng, hơn
2/3 số tài sản cú của ngõn hàng là cỏc mún nợ cho vay và đầu tư chứng

22
khoỏn, đem lại thu nhập chủ yếu cho nhà ngõn hàng. Thờm vào đú cỏc hoạt
động ngoại bảng tổng kết tài sản như: Cỏc giao dịch trờn thị trường hối đoỏi,
cỏc hợp đồng trao đổi, bảo lónh tớn dụng, tớn dụng tài trợ đều rất dễ bị rủi
ro, thua lỗ và mất mỏt.
Nếu cỏc mún vay hoặc chứng khoỏn đến kỳ hạn mà khụng được hoàn
trả ngõn hàng sẽ mất cả vốn lẫn laĩ. Nếu giỏ trị số thiệt hại quỏ lớn, vượt quỏ
số vốn tự cú của ngõn hàng thỡ chắc chắn ngõn hàng sẽ khụng hoạt động

vốn theo tớnh chất khả chi và khả dụng thực sự của chỳng. Chẳng hạn tiền
gửi cú kỳ hạn thường ổn định hơn tiền gửi khụng kỳ hạn; tiền gửi giữa cỏc
ngõn hàng thường bấp bờnh hơn tiền gửi của khỏch hàng
Như vậy, trong năm loại rủi ro kể trờn, rủi ro tớn dụng là cú tỏc động
mạnh mẽ đến sự tồn tại của ngõn hàng. nếu như cho vay là chức năng chớnh
của nhà ngõn hàng và nú đem lại nguồn lợi nhuận lớn thỡ đi kốm với nú rủi
ro tớn dụng cũng luụn thường trực và khi đó xảy ra thỡ sức cụng phỏ của nú
cũng rất nghiờm trọng, nú cú thể biến Ngõn hàng từ trạng thỏi phỏt dạt đến
nguy cơ bị phỏ sản. Chớnh vỡ vậy nghiờn cứu về rủi ro tớn dụng và tỡm ra
cỏc giải phỏp cho nú luụn là một đề tài khụng bao giờ cũ .
3. Rủi ro tớn dụng
3.1 Hậu quả của rủi ro tớn dụng
Rủi ro tớn dụng núi chung và nợ quỏ hạn núi riờng xảy ra trong kinh
doanh của ngõn hàng thương mại tuỳ theo mức độ mà cú ảnh hưởng ớt hay

24
nhiều tới bản thõn Ngõn hàng hay khỏch hàng của họ. Cú thể khỏi quỏt trờn
hai phương diện:
a) Đối với nền kinh tế:
Ngõn hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ , nú
cú quan hệ trực tiếp và thường xuyờn với cỏc tổ chức kinh tế, do đú khi
Ngõn hàng gặp phải những rủi ro thỡ tất yếu sẽ gõy ra những ảnh hưởng tiờu
cực đối với nền kinh tế và đời sống xó hội. Gặp rủi ro làm lợi nhuận trong
kinh doanh Ngõn hàng giảm, thậm chớ Ngõn hàng phải lấy vốn tự cú ra để
bự đắp, cú thể dẫn đến Ngõn hàng thiếu vốn khả dụng hoặc mất khả năng
thanh toỏn làm giảm lũng tin của khỏch hàng vào ngõn hàng. mặt khỏc, cỏc
ngõn hàng thương mại thường cú quan hệ chặt chẽ với nhau, khi một Ngõn
hàng gặp rủi ro cú nguy cơ phỏ sản tất yếu sẽ kộo theo tỡnh trạng khủng
hoảng của toàn bộ hệ thống cỏc ngõn hàngthương mại kiểu phản ứng dõy
chuyền một Ngõn hàng gặp rủi ro cú nguy cơ phỏ sản tất yếu sẽ gõy ra tỡnh

nhiều doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm
vụ vượt quỏ trỡnh độ năng lực quản lý , qui mụ hoạt động quỏ lớn so với
khả năng nguồn vốn tự cú của doanh nghiệp, làm nảy sinh những điều kiện
dẫn đến rủi ro .
*Trường hợp một số doanh nghiệp và nhà sản xuất gặp khú khăn: hàng
hoỏ vật tư tồn đọng, thua lỗ, mất khả năng thanh toỏn nờn phỏt sinh nợ quỏ
hạn và nợ khú đũi, khỏ nhiều khỏch hàng sử dung tiền vay khụng đỳng mục

Trích đoạn Nghiờn cứu khỏch hàng Giỏm sỏt khỏch hàng vay Xõy dựng chiến lược khỏch hàng. Đa dạng hoỏ việc cung cấp dịch vụ tư vấn kinh doanh cho khỏch hàng Tăng cường hiệu quả hoạt độngcủa trung tõm thụng tin tớn dụng (CIC)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status