Luận văn
Các rào cản môi trường đối với hàng dệt
may xuất khẩu Việt Nam Lêi më ®Çu
Chỉ không lâu nữa, Việt Nam sẽ chính thức được gia nhập WTO. Điều này sẽ
mang lại những thuận lợi và khó khăn cho các nhà sản xuất trong nước. Cùng
với cơ hội tiếp cận thuận lợi các thị trường hết sức tiềm năng sau khi Việt Nam
gia nhập WTO, các chuyên gia thương mại cũng đang cảnh báo về những thách
thức mới sẽ nảy sinh có khả năng làm hạn chế hoạt động xuất khẩu của Việt
Nam, đó là sự gia tăng các rào cản phi thương mại và các biện pháp mang tính
hạn chế nhằm kìm hãm tốc độ gia tăng của các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam.
Ngành dệt may, với lực lượng nhân công đông nhất của ngành Công nghiệp
cũng đang chịu những ảnh hưởng mạnh mẽ từ quyết định này. Khi hạn ngạch
hàng dệt may không còn, điều này sẽ tạo ra một thay đổi lớn trong nguồn cung
và sản lượng, cũng như áp lực lớn lên các công ty một thời đã từng được bảo hộ
và đặc biệt là các áp lực từ phía các rào cản thương mại cũng như phi thương
mại. Đây sẽ là một thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may Việt
Nam trong khi xem xét những thuận lợi và khó khăn của mình sẽ có những cách
đối phó với những rào cản này đặc biệt là những rào cản về môi trường. Và
trong điều kiện tự do hoá thương mại và xu thế bãi bỏ các hàng rào thuế quan,
hàng rào thương mại, thì hàng rào môi trường sẽ ngày càng trở thành công cụ
đắc lực để các nước nhập khẩu sử dụng.
Chính vì vậy chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài "Các rào cản môi trường
Trong đó, hiện Mỹ vẫn là thị trường nhập khẩu hàng dệt may nhiều nhất của
Việt Nam, chiếm trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tiếp đến là thị trường EU
và đứng thứ ba là thị trường Nhật. Hiện nay, ngành dệt may đang đóng góp lớn
vào kim ngạch xuất khẩu của đất nước, giải quyết việc làm cho hơn 2 triệu lao
động đồng thời tạo công ăn việc làm cho hàng chục vạn lao động sản xuất các
ngành phụ trợ như trồng bông, trồng dâu nuôi tằm, thêu đan, sản xuất bao bì,
phụ kiện…và hàng vạn lao động dịch vụ khác.
Tuy nhiên, trong hoạt động xuất khẩu dệt may hiện nay vẫn tồn tại một số
những hạn chế. Cho đến thời điểm này, thị phần và khách hàng của dệt may Việt
Kim ngạch xuất khẩu
0
1
2
3
4
5
6
2001 2002 2003 2004 2005 Sep-06Nam vẫn còn khá nhỏ bé, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có (mới chiếm
0,95% thị trường EU; 2,9% thị trường Nhật; 3,2% thị trường Mỹ), so với khu
vực còn rất khiêm tốn (Trung Quốc xuất khẩu trên 50 tỷ USD, Ấn Độ 12 tỷ
USD). Hơn nữa, dệt may Việt Nam còn phụ thuộc vào hạn ngạch, chưa tận dụng
được hết khả năng khai thác thị trường và các mặt hàng xuất khẩu phi hạn
ngạch, chưa xâm nhập vào mạng lưới phân phối của các thị trường lớn. Ngoài
ra, một thực tế cho thấy, hiện nay vẫn còn một khối lượng đáng kể hàng dệt
may Việt Nam xuất khẩu phải qua các nước thứ ba như Hồng Kông, Đài Loan,
Hàn Quốc, kể cả các công ty ở các nước phát triển như Sri Lanka.
Cái chưa được hiện nay của diệt may Việt Nam vẫn là chưa khai thác được
gây một khó khăn lớn đối với hoạt động xuất khẩu của chúng ta. Đặc biệt là hiện
nay chúng ta đang thiếu các điều kiện để thực hiện các tiêu chuẩn, công ước
quốc tế về môi trường. Phần tiếp theo của bài viết xin đề cấp đền các vấn đề về
rào cản môi trường tác động tới hoạt động xuất khẩu dệt may sang thị trường
EU, thị trường xuất khẩu dệt may lớn thứ hai của Việt Nam.
1.2. Rào cản môi trường và thực trạng đáp ứng các tiêu chuẩn môi
trường của dệt may Việt Nam sang thị trường EU:
1.2.1. Rào cản môi trường là gì?
Hàng rào về môi trường bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, tiêu chuẩn an
tòan vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn kiểm định… đang và sẽ là những rào cản
được sử dụng nhiều nhất, bởi chúng không hề vi phạm các quy định của WTO
về tự do hóa thương mại. Bởi vậy, chúng rất dễ được các thị trường nhập khẩu
lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản sử dụng để đối phó với làn sóng xuất khẩu hàng hóa
từ các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Ngay bản thân các quy đinh của WTO cũng bao hàm một số điều liên quan
đến môi trường cho phép các thành viên được áp dụng. Những quy định này,
mang tính hai mặt, tức là cho phép các nước áp dụng để bảo vệ sức khỏe, cuộc
sống của con người, động thực vật hoặc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên có thể bị
cạn kiệt, nhưng mặt khác chúng có thể trở thành một loại rào cản môi trường phi
thương mại thuộc nhóm “hàng rào xanh” được sử sụng để hạn chế xuất khẩu của nhóm thành viên là các nước đang phát triển. Các hàng rào này bao gồm quy
định về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các loại hàng hóa nhằm bảo vệ sức khỏe và
sự an toàn của con người, động thực vật và môi trường, được áp dụng thông qua
việc đặt ra các tiêu chuẩn về đóng gói, quảng bá sản phẩm, các yêu cầu về nhãn
mác hàng hóa.
1.2.2. Một số rào cản môi trường đối với hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu
sang thị trường EU:
Thị trường EU là một trong những thị trường chiếm tỷ trọng lớn hàng may
sản phẩm may mặc nếu không đúng theo tiêu chuẩn có thể ảnh hưởng không tốt
tới sức khỏe người tiêu dùng. Vấn đề an toàn và sức khỏe cho con người tiêu
dùng luôn đựơc các Hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng và Chính phủ các nước
quan tâm. Họ đang và sẽ đưa ra các tiêu chuẩn, quy định về nguyên phụ kiện
cho sản xuất may mặc rất cao nhằm bảo vệ người tiêu dùng, buộc các nhà sản
xuất và xuất khẩu phải đầu tư vào những công nghệ tiên tiến, hiện đại trong sản
xuất thì mới cho ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Đây chính là một rào cản
lớn đối với các nhà sản xuất và kinh doanh ở các nước phát triển trong đó có
Việt nam thiếu vốn và công nghệ hiện đại.
Thứ hai, về các yếu tố môi trường, chính sách môi trường của EU dựa trên
hiệp ước toàn cầu mà chủ yếu là Chương trình nghị sự 21 của Hiệp định Rio de
Janeiro, Hội nghị Liên Hợp Quốc về môi trường và phát triển được tổ chức năm
1992 ở Brazil thể hiện sự cân đối giữa phát triển sản xuất kinh doanh với bảo vệ
môi trường. Chương trình Hành động lần thứ 5 của EU cũng nhấn mạnh việc có
những quy định và xử lý đối với việc sản xuất và kinh doanh hàng dệt may liên
quan đến sử dụng những phụ gia, bao bì, nguyên phụ liệu có hàm lượng kim loại
nặng, các chất gây nhiễm độc gây ô nhiếm nguồn nước không khí, cạn kiệt các
nguồn tài nguyên không thể tái sinh được. Những biện pháp mà EU sử dụng đối
với sản phẩm xuất khẩu dệt may đối với các nước đang phát triển trong đó có
Việt Nam là: Giảm lượng hao phí phế thải, ưu tiên những sản phẩm có thể tái sử
dụng và tái chế nguyên liệu bao bì theo Chỉ thị về bao bì và phế thải
bao bì (96/62/EC) của EU.
Tăng cường áp dụng hệ thống đánh giá và quản lý môi trường, thông
thường hệ thống đánh giá tiêu chuẩn quản lý môi trường được quan
tâm nhiều nhất là ISO 14000. Tiêu chuẩn này trở thành điều kiện kinh
doanh trên thị trường EU. Hiện nay có rất ít doanh nghiệp sản xuất và
kinh doanh hàng may mặc của Việt Nam với thị trường EU có được
phẩm đó bị tẩy chay và không được nhập khẩu vào thị trường EU.
Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội mang tính quốc tế đó là SA 8000, được áp
dụng trên toàn thế giới với các điều khoản dựa trên những khuyến cáo của Tổ
chức lao động quốc tế (ILO) và các thỏa thuận, hiệp định về nhân quyền, quyền
trẻ em của Liên Hợp Quốc.
Hiện nay, việc áp dụng SA 8000 hoàn toàn mang tính chất tự nguyện, nhưng
để thuận tiện và dễ dàng mở rộng kinh doanh trên thị trường EU thì hầu hết các
doanh nghiệp xuất khẩu ở các nước trên thế giới đều đăng ký lấy chứng chỉ. Có
rất ít doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam snag thị trường EU
có chứng chỉ SA 8000, hiện nay có 10 đơn vị đạt được chứng chỉ này và 14 đơn
vị khác đang triển khai đăng ký. Đây thực sự là một rào cản lớn đối với xuất
khẩu hàng may mặc Việt Nam sang thị trường EU.
1.2.3. Thực trạng đáp ứng các yều cầu môi trường của hàng dệt may xuất
khẩu Việt Nam:
Với những rào cản môi trường trên, phải thấy rằng hiện nay việc đáp ứng
được các tiêu chuẩn trong xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam còn rất nhiều
các khó khăn. Trong ngành Dệt may Việt Nam, cho đến nay, việc sản xuất các
sản phẩm “xanh” chưa được quan tâm đúng mức. Một số nhà quản lý, điều hành
doanh nghiệp còn chưa được trang bị kiến thức hoặc hiểu biết còn hạn chế về
những yêu cầu “xanh” đối với các sản phẩm dệt may xuất khẩu. Thực tế cho
thấy trong hoạt động sản xuất của chúng ta còn tồn tại một số những hạn chế đòi
hỏi chúng ta phải có những giải pháp thích hợp: Thứ nhất, trong phần lớn các công ty, xí nghiệp trong dây chuyền nhuộm-
hoàn tất hiện nay vẫn còn sử dụng một số hóa chất, chất trợ, thuốc nhuộm và các
công nghệ gây ô nhiễm môi trường. Có thể nêu lên vài ví dụ nổi bật sau. Trong
hồ sợi, ngày càng sử dụng nhiều PVA làm tăng tải lượng COD (nhu cầu oxy hóa
học) trong nước thải và PVA khó xử lý vi sinh. Nước thải rũ hồ thông thường
chứ 400-800mg/l COD. Kỹ thuật “giảm trọng” polieste bằng kiềm được áp dụng
Nam hiện nay đó là các doanh nghiệp đều chưa có những bộ phận chuyên trách
về môi trường. Cán bộ được giao thực hiện công tác về môi trường không có
chuyên môn sâu trong lĩnh vực này hoặc chỉ mới tham gia các khóa đào tạo ngắn
hạn về môi trường. Thực trạng này đã cho thấy công tác quản lý, kiểm soát ô
nhiễm do các cơ quan quản lý môi trường nhà nước và địa phương yêu cầu bắt
buộc các doanh nghiệp thực hiện chưa thực sự đáp ứng với mức độ chuyên
nghiệp theo yêu cầu Bảo vệ môi trường mà nhiều nước đặt ra đối với hàng nhập
khẩu.
CHƯƠNG II. Một số giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu môi
trường đối với hàng dệt may Việt Nam
Việc Việt Nam là thành viên chính thức của WTO sẽ đem lại rất nhiều
những thuận lợi cho việc xuất khẩu các hàng hóa dệt may nhất là vấn đề về hạn
ngạch nhưng đồng thời cũng đặt ra cho chúng ta không ít những thách thức mà
nguồn vốn, dịch vụ môi trường, nguyên liệu sạch.
Thứ năm, đẩy mạnh đàm phán quốc tế nhằm hội nhập sâu hơn vào các tổ
chức thương mại và môi trường để có thể tham gia rà soát hiệp định, xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia và tận dụng quyền nhận xét các quy định và tiêu chuẩn quốc
tế.
Thứ sáu, cần đẩy mạnh các thỏa thuận, thương lượng với những nước phát
triển để có sự chuyển giao công nghệ cho chúng ta nhằm giúp các doanh nghiệp
cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao các thiết bị kiểm tra chất lượng của mình
góp phần đáp ứng tốt hơn yêu cầu chất lượng ngày càng tăng của các nước nhập
khẩu.
Thứ bảy, sử dụng các giải pháp tài chính như thuế và phí ô nhiễm môi
trường. Các giải pháp này có vai trò điều chỉnh kinh tế vĩ mô, theo hướng tích
cực; có tác dụng buộc người gây ô nhiễm phải thực hiện các mục tiêu về môi
trường bằng các phương tiện, chi phí hiệu quả nhất; kích thích sự phát triển công
nghệ mới và tăng cường chuyên sâu về kiểm soát ô nhiễm trong khu vực tư
nhân, khuyến khích công tác nghiên cứu và phát triển "sản xuất sạch". Đây còn
là cơ sở để triển khai các công nghệ phòng ngừa ô nhiễm; giúp các cơ quan chức
năng quản lý Nhà nước kiểm soát được những diễn biến của môi trường, kiểm
soát được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường; tạo điều kiện cho người gây ô
nhiễm được quyền tự do lựa chọn các phương thức thích hợp, đảm bảo duy trì
các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các yêu cầu về tiêu chuẩn môi
trường.
2.2. Ở cấp độ doanh nghiệp:
Thứ nhất, đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất, nâng
cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm để hạn chế ô nhiễm trong quá trình sản
xuất cũng như trong tiêu dùng, loại bỏ độc tố và dư lượng vi sinh trong các sản
phẩm. Đồng thời, chúng ta phải dự đoán các tình huống có thể xảy ra, đề ra các
giải pháp giải quyết và cần có những phương pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại do
nguyên vật liệu và hạn chế nước thải, rác thải. Đây là giải pháp hữu hiệu giúp
các quốc gia đang phát triển có thể tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Với
mục tiêu đưa sản xuất sạch hơn vào hoạt động hàng ngày ở tất cả các doanh
nghiệp nhằm đáp ứng mong muốn “bảo tồn tài nguyên và giảm thiểu chất thải",
đảm bảo sự phát triển bền vững các ngành công nghiệp Việt Nam nói chung và
ngành dệt may nói riêng cần áp dụng những giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm
mang lại những lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường đồng thời nâng cao tính
cạnh tranh trên thị trường quốc tế và là biện pháp có hiệu quả nhất để đối phó
với những rào cản môi trường hiện nay.
MỤC LỤC
Lêi më ®Çu 1
CHƯƠNG I. Rào cản môi trường và việc đáp ứng các yêu cầu môi trường của
hàng dệt may Việt nam 3
1.1. Tình hình xuất khẩu dệt may của Việt Nam hiện nay: 3
1.2. Rào cản môi trường và thực trạng đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của
dệt may Việt Nam sang thị trường EU: 5
1.2.1. Rào cản môi trường là gì? 5
1.2.2. Một số rào cản môi trường đối với hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu
sang thị trường EU: 6
1.2.3. Thực trạng đáp ứng các yều cầu môi trường của hàng dệt may xuất
khẩu Việt Nam: 9
CHƯƠNG II. Một số giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu môi
trường đối với hàng dệt may Việt Nam 12
2.1. Ở cấp độ quốc gia: 12