Luận văn: Phụ gia thực phẩm pot - Pdf 15

Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI BÁO CÁO MÔN CÔNG NGHỆ ĐỒ HỘP THỰC
PHẨM
CHỦ ĐỀ: Phụ gia thực phẩm
GVHD: TS. MAI THỊ TUYẾT NGA
NHÓM TH: Nhóm 4
LỚP : 51TP2
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 1
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga
Lời mở đầu
Xưa kia, con người sống gần với nông nghiệp chăn nuôi, thực phẩm được sản
xuất tại chỗ để cung ứng nhu cầu. Họ ăn thực phẩm tươi không pha trộn từ rau trái,
động vật. Chỉ khi nào dư thừa thực phẩm, muốn để dành thì họ mới nghĩ đến
chuyện phơi, ướp. Mà các chất để ướp cũng giản dị, như với muối, với đường, một
vài loại men hoặc dùng các phương thức làm khô.
Ngày nay, nếp sống đô thị phát triển, dân chúng tập trung đông hơn ở thành phố,
các trung tâm công kỹ nghệ, thực phẩm được chuyên chở từ nơi xa xôi nên cần
được giữ gìn sao cho khỏi hư thối. Rồi để cạnh tranh, nhiều thực phẩm được thêm
các chất làm tăng khả năng dinh dưỡng, hương vị mầu sắc, vẻ nhìn. Đó là các chất
phụ gia, tiếng Anh là “Food Additives”.
Vấn đề phụ gia trong thực phẩm là mối quan tâm của rất nhiều người trong chúng
ta . Dù ăn ở nhà hay ăn ở tiệm chúng ta cũng không thể nào tránh khỏi được chất
phụ gia.Hầu như phụ gia hiện diện khắp mọi nơi. Ăn một tô phở, ăn một gói mì,
uống 1 lon coca ,1 lon heniken,thậm chí nhai 1 thỏi singum, chúng ta cũng đã vô
tình nuốt vào người một số chất hóa học rồi. Nói là nói vậy thôi chứ không phải
hóa chất nào cũng đều độc , cũng đều hại cho cơ thể. Sau đây chúng ta hãy cùng
nhau tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 2
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga

xử lý, bảo quản, bao gói và vận chuyển thực phẩm phải thực hiện theo “Quy định
về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế”.
3. Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong danh mục phải bảo đảm:
- Đúng đối tượng thực phẩm và liều lượng không vượt quá giới hạn an toàn
cho phép.
- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh an toàn quy định cho mỗi chất phụ
gia.
- Không làm biến đổi bản chất, thuộc tính tự nhiên vốn có của thực phẩm.
4. Các chất phụ gia thực phẩm trong "Danh mục lưu thông trên thị trường"
phải có nhãn đầy đủ các nội dung theo quy định.
5. Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: Trước khi sử dụng một
phụ gia thực phẩm cần chú ý xem xét:
- Chất phụ gia có nằm trong “Danh mục” hay không?
- Chất phụ gia có được sử dụng với loại thực phẩm mà cơ sở định sử dụng hay
không?
- Giới hạn tối đa cho phép của chất phụ gia đó đối với thực phẩm là bao
nhiêu? (mg/kg hoặc mg/lít)
- Phụ gia đó có phải dùng cho thực phẩm hay không? Có bảo đảm các quy
định về chất lượng vệ sinh an toàn, bao gói, ghi nhãn theo quy định hiện hành
không?
III.Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm:
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 4
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga
-QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC CHẤT PHỤ GIA ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG THỰCPHẨM (Ban
hành kèm theo Quyết định số 3742 /2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Y tế).
-Thông tư số 24/2010/TT-BYT
-Thông tư số 23/2010/TT-BYT
-Thông tư số 22/2010/TT-BYT
-Thông tư số 21/2010/TT-BYT

Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga
lượng cao L- glutamate , IMP và GMP, đáng kể nhất là trong các loại cá, sò, thịt
ướp muối, rau củ (ví dụ: nấm, cà chua chín, cải thảo, cải bó xôi, cần tây v.v…)
hoặc trà xanh và các sản phẩm lên men và sản phẩm để lâu năm (ví dụ: pho mát,
mắm tôm, nước tương, v.v…)
Các chất tạo ngọt nhân tạo:
• Saccharine:
Bột trắng, tan ít trong nước và ete. Ngọt gấp
300 - 400 lần saccharose, ổn định ở môi trường
acid nên dùng được trong nước
thường dùng dưới dạng muối natri hay canxi.
o Saccharin không bị hấp thu bởi hệ tiêu hóa
và không gây ảnh hưởng đến hàm lượng insulin
trong máu; cũng không cung cấp năng lượng cho
cơ thể.
o Nhược điểm của saccharin là nó có vị chát và kim loại; khi bị phân hủy bởi
nhiệt độ và acid sẽ giải phóng phenol, làm thức ăn có mùi vị khó chịu.
o Theo FAO/WHO lượng sử dụng là 2.5mg/ kg thể trọng cơ thể.
• Aspartame- Ngọt hơn saccharose khoảng 180 - 200 lần, không để lại dư vị
khó chịu. Vị ngọt của nó được cảm nhận chậm hơn và kéo dài lâu hơn so với
đường kính.
• Acesulfame potassium: Có dạng tinh thể màu trắng với cấu trúc hóa học
tương tự saccharin. Vị ngọt gấp 150 - 200 lần đường saccharose; ổn định hơn
aspartam ở nhiệt độ cao và môi trường acid.
• Sucralose: Có vị ngọt gấp 600 lần đường saccharose.
- Vị đắng: gồm cafein và nicotin. Vị đắng do một số chất trong tự nhiên tạo ra:
Alkaloid, Glucosid. Các chất tạo vị đắng trong chế biến thực phẩm gồm:
+ Vô cơ: CsCl, CsBr, MgSO4
+ Hữu cơ: Các acid amin như Cysteine, Tryptophan, Isoleucine, Leucine;
và các hợp chất khác.

• Các loại rau quả được sử dụng để làm tăng mùi vị:
Những loại thực phẩm,rau thơm (thường có tinh dầu) thêm vào món ăn, có thể
tạo những kích thích tích cực nhất định lên cơ quan khứu giác đối với người ẩm
thực, làm cho thức ăn có cảm giác ngon
hơn.
 Các loại lá: nguyệt quế, hành hoa, rau
răm, hẹ, húng thơm, húng chó, cúc tần, mùi
tàu, ngò,tía tô, thì là, lá chanh, lá ổi, lá đinh
lăng, cần tây, tỏi tây, lá xương sông, lá lốt,
lá quế, lágấc, lá gừng, lá cúc tần, lá mơ tam
thể, lá bưởi, kinh giới, mò om, rau
mùi, hương thảo, lá me, lá dứa
 Các loại quả: chanh, bưởi, ớt, thảo
quả
 dứa xanh, chuối xanh, khế chua, quả
me, quả sấu
 Các loại hạt: hạt tiêu, hạt ngò,…
 Các loại củ: sả, riềng, gừng, tỏi, hành
tây, hành củ, nghệ.
 Các loại thực vật khác: quế chi, đại hồi, dương tiểu hồi, sa nhân, đinh hương.
*Chất làm tăng mùi vị nhân tạo:
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 8
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga
Chất có mùi vị nho, dâu tây, va-ni được dùng trong kỹ nghệ nước giải khát,
kẹo hoặc pha với dầu giấm, nước xốt đều được lấy từ thảo mộc hoặc do tổng hợp.
Để có các chất này, các nhà khoa học phải nghiên cứu kỹ mùi vị tự nhiên của
từng thực phẩm rồi dựa theo đó mà chế tạo chất tăng mùi. Gia vị nhân tạo thường
thường có cùng cấu trúc hóa học nhưng thiếu một vài đặc thù của chất tự nhiên.
c.Chất tạo màu:
- Bổ sung chất tạo màu làm gia tăng màu sắc đặc trưng của sản phẩm khôi

H
70
O
6
N
4
Mg): màu vàng thẫm.
Tính chất của Clorophil: Tác dụng với các kim loại (Fe, Sn, Al, Cu) vì nhân của
Mg của Clorophil bị thay thế và sẽ cho các màu khác.Với Fe sẽ cho màu nâu. Với
Sn, Al cho màu nâu xám.
Bị mất màu khi tiếp xúc với O
2
và ánh sáng do ánh sáng phá vỡ vòng pirol, O
2
tádụng với vòng pirol làm màu xanh nhạt đi hoặc bạc trắng.
Chất màu nhân tạo:
Ưu :
+Bền màu.
+Đa dạng về màu sắc.
+Có thể tạo màu thích hợp với nhu cầu
thị hiếu người tiêu dùng.
Nhược:
+Có thể gây ung thư và tác động không tốt đến sức khỏe người tiêu dùng
Ứng dụng:
+Sử dụng trong sản xuất bánh kẹo, sản xuất đồ hộp chủ yếu là rau quả.
 Nhóm màu vàng:
• .Tartrazine (E102):
Dẫn xuất của axit pyrazol cacboxylic vàng chanh
Dùng trong sản xuất bánh kẹo, muwtss, rượu…
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 10

2.Chất điều chỉnh độ axit:
Người ta sử dung nhiều chất có tính axit hoặc tính kiềm để điều chỉnh độ chua
cho thực phẩm nhằm tạo cho thực phẩm có vị hấp dẫn phù hợp với khẩu vi của
người tiêu dùng.
Trong sản xuất người ta có thể sử dụng các chất sau đây:Acid acetic, citric acid,
fumaric acid, latic acid, malic acid, tartaric acid, và muối sodium, Các chất này có
vai trò để điều chỉnh độ độ axit đồng thời có thể tham gia vào quá trình kìm hãm
VSV trong thực phẩm và được cho vào thực phẩm dưới dạng dung dịch pha loãng
hoặc dạng nguyên chất. Axit lactivc, Axit xitric, Axit tatric và các muối của chúng
có tác dụng vừa làm tác nhân axit hoá vùa làm tác nhân hỗ trợ cho các chất chống
oxy hoá (BHT và BHA).
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 11
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga
Liều dùng : Tuỳ thuộc vào chức năng để lựa chon liều dùng cho phù hợp, nhìn
chung là không quy định, trừ một số chất sau đây : Axit tactric và các tactrat 30
mg/kg thể trọng, gluconodeltalacton của axit gluconic 50 mg/kg thể trọng.
- Axit citric (C6H3O7. H2O) được dùng phổ biến nhất vì
nó có vị chua dịu như chanh tự nhiên, ngon hơn các
axit khác. Thường sử dụng để sản xuất kẹo, nước
giải khát hoặc để bảo quản thực phẩm. Liều dùng tùy
theo loại sản phẩm.
- Axit tartric (C6H3O6) có nhiều trong quả nho, mùi của
nó thích hợp để sản xuất rượu mùi.
- Axit lactic (-CH3CHOH-COOH-) Axit lactic được hình
thành từ các sản phẩm sữa lên men trong sản xuất
yaourt…
- Acid acetic: (CH3COOH): dấm tây Axit dùng với liều
lượng thích hợp sẽ tạo được vị chua, tăng cảm giác
ngon hơn, dùng được nhềiu hơn. Tuy nhiên nếu lạm
dụng sẽ ảnh hưởng đến dạ dày.

-Gồm Canxi xitrat, Monocanxi orthophosphat ,Canxi clorua, Nhôm amoni
sulphat
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 13
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết NgaSVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 14
Canxi
xitrat
Calcium Citrates Chống oxy hoá, điều chỉnh độ axit, nhũ
hoá, tạo phức kim loại
Monocanx
i
orthophosp
hat
Monocalcium
Orthophosphate
Điều chỉnh độ axit, bảo quản, tạo xốp,
chống đông vón, ổn định màu, chống oxy
hoá, tạo phức kim loại, nhũ hoá, điều vị,
xử lý bột, làm ẩm, ổn định, làm dày
Canxi
clorua
Calcium Chloride Làm dày, ổn định
Canxi
sulfat
Calcium Sulphate Chất độn, điều chỉnh độ axit, xử lý bột,
tạo phức kim loại, ổn định, làm dày
Nhôm
sulfat

2. Sữa lên men (nguyên kem), không xử lý nhiệt sau lên men 2000
3. Sữa bột, bột kem (nguyên chất) GMP
4. Thịt, thịt gia cầm và thịt thú tươi nguyên miếng hoặc cắt
nhỏ
1500
0
5. Nước quả ép thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 2000
6. Cà phê, chè, nước uống có dược thảo và các loại đồ uống
từ ngũ cốc, không kể nước uống từ cacao
3200
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga
4. Các chất chống tạo bọt: Các chất chống tạo bọt làm giảm hoặc ngăn chặn sự
tạo bọt trong thực phẩm.
5.Chất chống oxy hóa:
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 16
152
0
Propylen glycol Propylene Glycol
Chống đông vón, nhũ hoá,
xử lý bột, làm ẩm, làm dày,
ổn định
1521 Polyetylen glycol Polyethylene Glycol Điều vị, làm bóng
433
Polyoxyetylen (20)
Sorbitan
monooleat
Polyoxyethylene (20)
Sorbitan Monooleate
Nhũ hoá, ổn định, xử lý bột
900a Polydimetyl Polydimethylsiloxane Chống đông vón

Chất chống oxy hóa tổng hợp:
a.Butylated hydroxytoluen (BHT)
- Ngăn ngừa oxy hóa chất béo sử dụng bảo quả sản phẩm có mùi, màu sắc,hương
vị, bổ sung trực tiếp rút ngắn thời gian chín của thực phẩm chứa dầu và chất béo.
- CTPT C
15
H
24
O
- Hàm lượng sử dụng: 0.01 – 0.02% so với chất béo.
b.Butylate hydroanisole (BHA)
- BHA có màu vàng trắng hoặc hơi vàng, mùi thơm đặc trưng sử dung khử ôi chất
béo ở snack, thịt.
- CTPT C
11
H
16
O
2
- Hàm lượng sử dụng 0.01 – 0.02% so với chất béo.
c.Tertbutyl hydroquinone (TBHQ).
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 18
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga

- Là tinh thể màu trắng có mùi đặc trưng, không tan trong nước, tan trong rượi và
ete.
- Sử dụng trong thưc phẩm bảo quản các loại dầu béo
- Sử dụng như chất ổn định để hạn chế sự trùng hợp tự động các peroxit hữu cơ.
6.Chất giữ màu cho thực phẩm
Trong sản xuất vải đóng hộp vẫn giữ được màu sắc tự nhiên của nó người ta có thể

553i Magie silicat
553iii Bột talc
554 Natri nhôm silicat
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 20
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga
• Canxi feroxyanua (calcium ferrocyanide):
INS: 538, ADI:0-0,025.
• Canxi nhôm silicat (calcium aluminium silicate):
INS: 556, ADI: CXD
• Canxi silicat (calcium silicate):
IND: 552, ADI: CXD
• Kali feroxyanua (potassium ferrocyanide)
IND: 536, ADI: 0-0,025
8. Chất tạo xốp: là phụ gia thực phẩm dược sử dụng để giải phóng khí làm tăng
thể tích bột nhão của thực phẩm.
503i Amoni cacbonat Ammonium
Carbonate
Điều chỉnh độ axit, tạo xốp
500i Natri cacbonat Sodium Carbonate Chống đông vón, điều chỉnh độ axit,
tạo xốp
• Amoni
cacbonat
(Ammonium
carbonate)
INS: 503i
ADI: CXD
Nhóm thực phẩm:
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 21
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga
- Thủy sản,sản phẩm thủy sản xay nhỏ đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da

SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 22
Phụ gia thực phẩm GVHD: Ts. Mai Thị Tuyết Nga
phần nguyên liệu của thực phẩm có hai chất này nhưng không thấy bột ngọt, thì
có thể bột ngọt được cung cấp trong thành phần các nguyên liệu khác hoặc bột
ngọt có trong các chất chiết từ men (yeast extract), phô mai Parmesan
10.Chất làm ẩm:
a. Các chất điều chỉnh độ ẩm sản phẩm
- Hoá chất hút ẩm theo tính chất vật lý
Nguyên tắc: chỉ hút nước, không gây ra phản ứng hoá học
Các chất dạng tinh thể khan nước
Na2SO4 Na2SO4.10H2O◊+ 10H2O
CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O◊
CaCl2 + 6H2O CaCl2.6H2O◊
-Các chất có cấu trúc xốp
Silicagel (H2SiO2.nH2O)X, Alumogel (Al2O3)
-Các chất lỏng
H2SO4, H3PO4, Glycerin
b. Hoá chất hút ẩm theo tính chất hoá học
Nguyên tắc: là chất hút ẩm tạo một chất hoàn toàn mới, sau khi dùng
không thể phục hồi trở lại
CaO + H2O Ca(OH)2 +◊ Q (kCal)
c. Hoá chất giữ ẩm
- Các muối phosphat, dùng trong chế biến thủy sản
- Enzyme protease thủy phân protein thành các acid amin
- Glycerin, dùng cho các sản phẩm sợi sấy khô
- Hỗn hợp Glycerin-Gelatin-Nước, phủ trên bề mặt thịt
V.Ảnh hưởng của phụ gia:
Trong những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp
thực phẩm, công nghiệp nuôi trồng và chăn nuôi đã kéo theo sự “bùng nổ” thức ăn
chế biến sẵn Việc sử dụng các phụ gia, hóa chất, chất hỗ trợ chế biến rất phổ

thực phẩm với mục đích tăng vẻ bề ngoài hấp dẫn, như là:
+ Chất làm cho món ăn có độ ẩm, không khô cứng, hơi phồng lên và gia vị
không dính với nhau như chất nhũ hóa lecithin ở sữa, lòng đỏ trứng, đậu nành,
glycerin giữ độ ẩm và các gia vị trong dầu giấm, bơ lạc
+ Chất chống khô cứng, đóng cục, dính lại với nhau như canxi silicate,
silicon dioxyd. Các chất này có tác dụng ngăn bột, đường, muối hút nước rồi dính
lại với nhau.
+ Chất làm bột nở, như muối bicarbonate, bột nở, natri phosphat hoặc một
vài loại men, được dùng khi làm bánh nướng, bánh mì giúp cho bánh mềm xốp,
nhẹ hơn.
+ Chất phụ gia giúp các nguyên liệu dễ dàng hòa vào nhau.
+ Chất làm thay đổi độ axit, kiềm của thực phẩm, nhằm mục đích thay đổi
cấu trúc, hương vị cũng như tăng sự an toàn của món ăn như kali, axit tartaric,
axit lactic, axit citric
- Làm tăng mùi vị và sức hấp dẫn của thực phẩm: Một số chất màu có công
dụng làm cho thực phẩm có vẻ ngoài hấp dẫn hơn hoặc phục hồi màu sắc nguyên
thủy của thực phẩm; làm cho các món ăn khác nhau có cùng màu; duy trì hương
vị vitamin dễ bị phân hủy vì ánh sáng; tạo cho thực phẩm có dáng vẻ đặc trưng,
dễ phân biệt. Chất màu có thể là hóa chất tổng hợp hoặc chất màu thiên nhiên lấy
từ thực vật. Chất màu thường được sử dụng là beta caroten (tiền tố vitamin A),
nước củ cải đường, cà rốt, nghệ
- Tác dụng khác: cung cấp thêm một vài thành phần đáp ứng nhu cầu dinh
dưỡng cho một số đối tượng đặc biệt, như đường hóa học tạo vị ngọt cho thực
phẩm nhưng chúng không sinh hoặc ít sinh năng lượng nên được sử dụng để thay
thế đường cho bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân béo phì.
• Những nguy hại của phụ gia thực phẩm
Nếu sử dụng phụ gia thực phẩm không đúng liều lượng, chủng loại nhất là
những phụ gia không cho phép dùng trong thực phẩm sẽ gây những tác hại cho sức
khỏe:
SVTH: Nhóm 4- 51TP2 Page 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status