điều tra hiện trạng tàu thuyền; máy động lực; thiết bị tàu; trang bị cứu thủng cho nghề câu cá ngừ đại dương - Pdf 15

1
LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan đề tài này do chính bản thân tôi thực hiện với sự chỉ bảo
của thầy giáo h ướng dẫn, không giống bất cứ đề tài nào. Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm với những kết quả của đề t ài”.
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVNLTS : Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
UBND : Ủy ban nhân dân
KHKT : Khoa học kỹ thuật
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCN : Tiêu chuẩn ngành
KH : Khánh Hòa
TS : Thủy sản
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
VN : Việt Nam
TT : Tàu thuyền
ATHH : An toàn hàng h ải
3
TRANG GHI ƠN
ua thời gian làm đề tài tốt nghiệp, với sự cố gắng v à nỗ lực của bản thân, c ùng
với sự dạy dỗ, hướng dẫn tận tình, của các thầy giáo v à các ban ngành có liên
quan trong tỉnh Khánh Hoà, bà con ngư dân ở các phường Phước Đồng, Phước
Long, Diên Khánh, Th ị xã Cam Ranh và các b ạn cùng lớp đến nay đồ án tốt nghiệp
của tôi đã được hoàn thành.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới ban chủ nhiệm khoa Khai Thác H àng Hải, đặc
biệt là thầy giáo hướng dẫn Thạc Sĩ Trần Đức L ượng đã tận tình hướng dẫn tôi
trong suất thời gian qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Sở Thuỷ Sản, Chi cục
BVNL, Công ty B ảo Việt Khánh Hoà, các chủ tàu, các thuyền trưởng của các tàu
câu cá ngừ đại dương đã cung cấp thông tin giúp tôi ho àn thành xong đề tài tốt

2.2.2. Phương pháp đi ều tra số liệu 20
5
2.2.3. Các bước thu thập số liệu 20
2.2.4. Phương pháp phân tích và x ử lý số liệu 21
2.3. Xây dựng tiêu chí để đánh giá lựa chọn mô h ình 21
2.3.1.Tiêu chí lựa chọn tàu thuyền .21
2.3.2.Tiêu chí lựa chọn máy động lực 22
2.3.3.Tiêu chí ch ọn thiết bị tàu 23
2.3.4. Tiêu chí để chọn trạng bị cứu thủng cho t àu 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHI ÊN CỨU 25
3.1. Kết quả điều tra tàu thuyền 25
3.1.1. Thống kê số lượng tàu thuyền theo đăng ký 25
3.1.2. Thống kê thực tế tàu thuyền đang hoạt động tr ên địa bàn 26
3.1.3. Thống kê tàu thuyền không còn hoạt động. 27
3.1.4. Thống kê số lượng tàu câu cá ngừ của phường điều tra 28
3.1.5. Kết quả điều tra cabin, hầm các tàu điều tra 29
3.2. Kết quả điều tra máy động lực 33
3.2.2. Kết quả điều tra máy phụ: 35
3.2.3. Kết quả điều tra Dinamô 36
3.3. Kết quả điều tra thiết bị t àu 38
3.3.1. Kết quả điều tra về thiết bị neo: 38
3.3.2. Bảng kết quả điều tra về thiết bị lái 42
3.4. Kết quả điều tra về trang bị cứu thủng 45
3.4.1. Kết quả điều tra máy b ơm 45
3.4.2. Kết quả điều các dụng cụ cứu thủng khác 48
3.5. Giới thiệu tổng quan về v àng câu 52
3.6. Ngư trường và mùa vụ khai thác cá ngừ đại d ương Khánh Hoà. 56
3.7. Thực trạng tai nạn t àu cá của Tỉnh Khánh H òa 56
3.7.1. Tình hình tai n ạn tàu câu tỉnh Khánh Hòa. 56
3.7.2. Kết quả điều tra tai tại các ph ường khảo sát. 58

Hình 3.9: Neo Hải Quân trang bị tr ên tàu 39
Hình 3.10: Neo chùm 40
Hình 3.11: Dây neo 41
Hình 3.12: Neo dù trang b ị trên các tàu câu Khánh Hòa 41
Hình 3.13: Bánh lái và chân v ịt 43
Hình 3.14: Vô lăng lái trên tàu câu 43
Hình 3.15: Hệ thống truyền động lái dây tr ên tàu câu cá ng ừ đại dương 44
Hình 3.16 : Bơm truyền động từ máy chính 46
Hình 3.17: Nêm, ch ốt gỗ trang bị trên tàu 48
Hình 3.18: Xô, gàu c ứu thủng trang b ị trên tàu 49
Hình 3.19: Giẻ rách trang bị trên tàu 49
Hình 3.20: Triên câu 52
Hình 3.21:Dây th ẻo câu 53
Hình 3.22: Dây giáp m ối 53
Hình 3.23: Phao ganh 54
Hình 3.24: Dây ganh 54
Hình 3.25: Lưỡi câu 55
Hình 3.26: Khóa xoay 55
Hình 3.27: Khóa k ẹp 55
8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 thống k ê số lượng tàu thuyền theo nghề 6
Bảng1.3: thống k ê sản lượng khai thác của tỉnh qua các năm 8
Bảng1.4: phân loại t àu thuyền nghề cá Việt Nam theo công suất 16
Bảng 1.5: phân loại t àu thuyền nghề cá Việt Nam theo chiều d ài 16
Bảng 3.1: Thống k ê tàu thuyền theo đăng ký hoạt động nghề câu 25
Bảng 3. 2: Thống k ê thực tế tàu thuyền đang hoạt động tr ên địa bàn 26
Bảng 3.3: Thống k ê tàu thuyền không còn hoạt động 27
Bảng 3.4: Thống k ê số lượng tàu câu cá ngừ của phường Phước Đồng, Phước Long,
huyện Diên Khánh, Thị xã Cam Ranh 28

Hàng Hải - Bộ Môn Hàng Hải đã phân tôi làm đồ án tốt nghiệp: ĐIỀU TRA HIỆN
TRẠNG TÀU THUYỀN; MÁY ĐỘNG LỰC; THIẾT BỊ TÀU; TRANG B Ị CỨU
THỦNG CHO NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG của các phường Phước Đồng,
Phước Long Tp Nha Trang và huy ện Diên Khánh, thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh
Hòa.
Trong thời gian thực hiện đề tài nhờ sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy
giáo hướng dẫn Trần Đức Lượng, các thầy cô trong khoa, bộ môn hàng hải, cùng
các cô chú ở chi cục BVNL Thủ y sản và Sở Thủy sản Khánh H òa và bà con ngư
dân tại các nơi điều tra. Đến nay tôi đ ã hoàn thành xong đề tài của mình với các nội
dung:
I.Tổng quan các vấn đề nghi ên cứu.
II.Kết quả điều tra thực trạng .
III. Phân tích các nguy cơ ti ềm ẩn tai nạn.
IV.Đánh giá và đề xuất.
Nha Trang 11 năm 2007
SV: NGUYỄN TRẦN ĐOÀN
K
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm khí hậu thủy văn.
1.1.1. Vị trí địa lý
Khánh Hòa là tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, có diện tích tự nhi ên 5.258 km
2
,
với 520km đường bờ biển và 135km đường bờ ven đảo, h ơn 100 đảo lớn, nhỏ ven
bờ là những vị trí hết sức thuận lợi cho nghề cá phát triển .Tỉnh Khánh Hòa hiện nay
nằm ở tọa độ địa lý từ 108°40’33" đến 109°27’55" kinh độ Đông v à từ 11°42’50"
đến 12°52’15" vĩ độ Bắc. Bờ biển tỉnh Khánh H òa kéo dài từ xã Đại Lãnh tới cuối
vịnh Cam Ranh, có độ d ài khoảng 385 km (tính theo mép nư ớc) với nhiều cửa lạch,
đầm vịnh, với hàng trăm đảo lớn, nhỏ và vùng biển rộng lớn. Đặc biệt, huyện đảo

– 27
0
C (ở Nha Trang) và 20
0

26
0
C (ở Cam Ranh).
3
1.1.3. Tình hình bão và áp th ấp nhiệt đới.
Khánh Hòa là vùng ít gió bão, t ần số bão đổ bộ vào Khánh Hòa ch ỉ là 0,82 cơn
bão/năm so với 3,74 cơn bão/năm đổ bộ vào bờ biển nước ta. Tuy vậy, do địa hình
sông suối có độ dốc cao, khi có b ão kèm theo mưa lớn, làm nước dâng cao nhanh
chóng, trong khi đó sóng b ão và triều dâng lại cản đ ường nước rút ra biển, n ên
thường gây ra lũ lụt, tác hại đến sản xuất v à đời sống của nhân dân.
1.1.4. Đặc điểm vùng biển.
Biển Khánh Hoà có trên 200 đ ảo lớn nhỏ. Trong 32 đảo ven bờ có 19 đảo có
diện tích từ 0,05 km
2
lên với tổng diện tích khoảng 49 km
2
. Đảo ven bờ lớn nhất l à
đảo Hòn Tre có diện tích 36 km
2
, các Đảo Hòn Miếu, Hòn Mun và Hòn T ằm đều
lớn trên 1 km
2
. Trong 70 đảo nằm trong các đầm vịnh, có 26 đảo có diện tích từ
0,05 km
2

. Điều kiện tự nhiên đã tạo cho Khánh Ho à có
gần 1000 ha hồ chứa n ước phục vụ cho thuỷ lợi v à nuôi trồng thuỷ sản.
Nhiệt độ nước biển tầng mặt có giá trị trung b ình cực đại là 31,3
0
C và giá trị
cực tiểu là 23,4
0
C, độ mặn có giá trị cực đại l à 35,82‰ và đạt cực tiểu là 30,11‰.
Riêng ở trong đầm có n ơi độ mặn tăng lên đến 41‰ vào mùa khô và xu ống tới 1‰
vào mùa mưa.
4
1.2. Tổng quan nghề cá tỉnh Khánh h òa
1.2.1. Phân bố dân cư nghề cá theo đơn vị hành chính.
1.2.1.1. Thành ph ố Nha Trang
1. Phường Vĩnh Thọ 5. Phường Vĩnh Trường
2. Phường Vĩnh Phước 6. Xã Phước Đồng
3. Phường Xương Huân 7. Xã Vĩnh Lương
4. Phường Vĩnh Nguyên
1.2.1.2. Thị xã Cam Ranh
1. Xã Cam Bình
2. Phường Cam Linh
3. Phường Cam lợi
4. Thị trấn Ba Ngòi
5. Phường Cam Thuận
6. Xã Cam Phú
7. Xã Cam Phúc Bắc
8. Xã Cam Phúc Nam
9. Xã Cam Hải Đông
10. Xã Cam Thành B ắc
11. Xã Cam Lập

2006
1
< 20 cv
2793
2799
2751
2684
2706
2
20-<50 cv
1178
1241
1680
1581
1644
3
50-<90 cv
777
719
683
786
817
4
90-<150 cv
131
158
217
312
326
5

Số lượng (chiếc)
Hình 1.1: Bi ểu đồ thể hiện số l ượng tàu thuyền qua các năm
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy số lượng tàu thuyền của toàn tỉnh
là trên 5 nghìn chiếc và không ngừng tăng qua các năm. Cụ thể năm 2006 chiếm số
lượng tàu lớn nhất với 5.562 chiếc, trong đó chủ yếu là các loại tàu có công suất
nhỏ, 2.706 chiếc có công suất dưới 20CV, 1.644 chiếc có công suất từ 20 đến
50CV, còn lại một số ít tàu có công suất lớn. Đối với các năm còn lại cũng không
ngoại lệ, đó là đa số tàu thuyền có công suất nhỏ, dưới 20CV là chủ yếu, công suất
6
tàu càng lớn thì số lượng tàu càng ít. Nguyên nhân là do thói quen đánh bắt gần bờ
của ngư dân và trữ lượng cá ven bờ lớn, hơn nữa điều kiện kinh tế của họ cũng
không cho phép họ đóng những con tàu có công suất lớn để đánh bắt xa bờ. Theo
chủ trương, chính sách của ngành thuỷ sản hiện nay là giảm số lượng tàu đánh bắt
gần bờ và tăng số lượng đánh bắt xa bờ để đảm bảo khai thác bền vững.
1.2.2.2. Cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản tính đến năm 2006
Bảng 1.2 thống k ê số lượng tàu thuyền theo nghề
TT
Nghề
Nhóm công
suất
Kéo
Vây

Câu
Nghề khác
1
< 20 cv
106
260

24
6
400 cv trở lên
-
-
-
2
1
Tổng cộng
722
1395
675
425
2345
(Nguồn Sở Thủy Sản Khánh H òa)
7
Biểu đồ thể hiện số lượng tàu theo nghề
0
500
1000
1500
2000
2500
Kéo Vây Rê Câu Nghề
khác
Nghề
Số lượng tàu
Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện số l ượng tàu theo nghề
Nhận xét:
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy số lượng tàu thuyền phục vụ nghề khác

Sản lượng (tấn)
2003
66.095
2004
59.700
2005
66.190
2006
65.000
Tổng
226.010
(Nguồn Thống kê của Sở Thủy Sản Khánh H òa)
9
Biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác
qua các năm
56000
58000
60000
62000
64000
66000
68000
2003 2004 2005 2006
Năm
Sản lượng
Hình 1.3: Biểu đồ thể hiện sản l ượng khai thác qua các năm
Nhận xét:
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy sản lượng khai thác năm 2003 đạt 66.095 tấn,
chiếm 29,24% trong t ổng sản lượng khai thác qua các năm. Đến năm 2004, sản
lượng giảm xuống còn 59.700 tấn, tuy giảm nhưng không đáng kể. Sản lượng năm

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn lợi thuỷ sản, tr ên cơ sở đó xây dựng kế
hoạch phát triển ngành thuỷ sản hàng năm; 5 năm; 10 năm.
Biện pháp triển khai:
- Thống kê, đánh giá thực trạng nghề cá gần bờ v à xa bờ về các mặt: số l ượng tàu
thuyền, cơ cấu nghề nghiệp, c ơ sở hạ tầng và các vấn đề kinh tế x ã hội của cộng
đồng ngư dân ven biển tỉnh Khánh H òa.
- Triển khai tốt công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá. Thực hiện việc cấp, v à thu hồi
giấy phép khai thác thuỷ sản cho t àu thuyền đánh cá nhằm điều tiết c ường lực khai
thác hợp lý, quản lý được mật độ khai thác t àu thuyền tại ngư trường trong tỉnh
- Đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp trong quản lý nhằm sắp xếp lại c ơ cấu
nghề nghiệp và giảm cường lực khai thác v ùng gần bờ, phát triển khai thác hải sản
xa bờ trên cơ sở sử dụng hợp lý v à bảo vệ nguồn lợi.
11
- Thiết lập các khu vực hạn chế đánh bắt, cấm đánh bắt, phát triển và quản lý có
hiệu quả các khu bảo tồn biển biển trong tỉnh
- Triển khai các mô hình quản lý dựa vào cộng đồng và các biện pháp quản lý nghề
cá phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nghề cá từng địa ph ương trong tỉnh
góp phần quản lý tốt nghề cá, bảo vệ nguồn lợi, nâng cao đời sống ng ư dân và giải
quyết các vấn đề môi tr ường sinh thái.
- Phối hợp với các lực l ượng Biên phòng, Hải quân, Cảnh sát biển trong việc triển
khai tốt công tác cứu hộ, cứu nạn cho ng ư dân khi gặp tai nạn rủi ro trên biển, đồng
thời ngăn chặn kịp thời các h ành vi xâm phạm trái phép của t àu thuyền nước ngoài,
bảo đảm chủ quyền của n ước ta
- Xây dựng phần mềm c ơ sở dữ liệu nguồn lợi thuỷ sản
1.2.5.3. Xây dựng cơ sở hậu cần-dịch vụ-chế biến và tiêu thụ sản phẩm khai thác
Mục tiêu
- Xây dựng hệ thống hậu cần dịch vụ nghề cá phù hợp với yêu cầu phát triển t àu
thuyền khai thác hải sản trong tỉnh.
- Tạo sự liên kết giữa khai thác với các c ơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
Biện pháp triển khai

tiến bộ KHKT trong các lĩnh vực khai thác thuỷ sản.
- Cần có sự phối hợp, hợp tác với n ước ngoài như thuê tàu tr ần, thuê chuyên gia để
nâng cao tay ngh ề của ngư dân, đàm phán v ới các nước trong và ngoài khu v ực để
ký kết các hiệp định hợp tác đánh cá, từng b ước đưa tàu của nước ta đi khai thác hải
sản ở vùng biển các nước khác.
1.2.5.5. Áp dụng khoa học công nghệ ti ên tiến vào nghề cá của tỉnh
Mục tiêu
Ứng dụng có hiệu quả các th ành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ ti ên tiến
phù hợp với điều kiện thực tế của ng ư dân trong tỉnh.
Biện pháp triển khai
- Phối hợp với các trường, các viện và các cơ quan nghiên c ứu, đào tạo chuyên
ngành thuỷ sản thực hiện các đề t ài nghiên cứu liên quan đến điều tra nguồn lợi, dự
13
báo ngư trường và chuyển giao các kết quả nghi ên cứu áp dụng vào thực tiễn, chủ
động thực hiện một số đề t ài điều tra nguồn lợi một số đối t ượng quan trọng tại địa
phương từ đó có chính sách điều chỉnh c ơ cấu cường lực khai thác thuỷ sản phù hợp
với nguồn lợi hải sản hiện có tại địa ph ương.
- Tăng cường du nhập những nghề khai thác thuỷ sản tiến bộ, khai thác thuỷ sản có
chọn lọc, ứng dụng công nghệ v à trang thiết bị ngư cụ tiên tiến của các nước phù
hợp với nghề cá địa ph ương nhằm tăng hiệu quả khai thác, giảm bớt c ường độ lao
động và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
- Ứng dụng công nghệ vật liệu mới trong việc xây dựng các khu rạn nhân tạo để tập
trung các loài thu ỷ sản chủ động trong việc khai thác, giảm thiểu chi phí nâng cao
hiệu quả, chất lượng sản phẩm phục vụ du lịch tạo n ên các nguồn thu nhập thay thế
khác.
- Triển khai tốt các ch ương trình khuyến ngư trong đó chú trọng đến nội dung
chuyển giao các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ khai thác thác mới, công
tác kỹ thuật bảo quản sản phẩm sau khai thác, kiến thức sử dụng các thiết bị điện tử
hàng hải và thông tin liên l ạc hiện đại… nhằm nâng cao hiệu quả khai thác cho ng ư
dân.

nối", bằng thực tế kinh nghiệm đi biển, không qua tr ường lớp. Đội ngũ thuyền
trưởng, máy trưởng hầu hết thiếu các kiến thức c ơ bản để có thể phát huy có hiệu
quả các thiết bị máy móc h àng hải, thiết bị khai thác; các kiến thức về luật h àng hải
còn hạn chế đã ảnh hưởng đến hoạt động khai thác ở những ng ư trường xa bờ.
1.3. Những kết quả, tình hình nghiên c ứu liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu một vài tiêu chuẩn an toàn hàng hải của tàu thuyền nghề cá Việt Nam
trên quan điểm thiết kế và trang bị tàu đề tài cấp trường năm 1996 của TS Phan Trọng
Huyến.
- Giới thiệu hai mẫu tàu khai thác cá ngừ hiện đại phù hợp với vùng biển Việt Nam ,
nghiên cứu của TS Phạm Ngọc H òe.
15
- Đề tài “Nghiên cứu tính ổn định với nghề cá ven bờ các tỉnh phía nam Việt Nam ”
của PGS- TS Nguyễn Quang Minh thực hiện năm 1994.
1.4. Các văn bản quy định liên quan đến đề tài.
- Chính phủ ban hành nghị định 66/2005/NĐ -CP về đảm bảo an to àn cho người và
tàu cá hoạt động thủy sản.
- Bộ thủy sản ban h ành quyết định 494/2001/QĐ -BTS Quy chế đăng kiểm tàu cá,
đăng ký tàu cá và thuyền viên.
- Thông tư số 02/2007/TT-BTS hướng dẫn thực hiện nghị định số 66/2005/NĐ -CP
ngày 19/5/2005 c ủa chính phủ về đảm bảo a n toàn cho người và tàu cá hoạt động
thủy sản.
- Nghị định số 123/2006/NĐ -CP về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ
chức cá nhân Việt nam tr ên các vùng biển vùng biển.
- Quy phạm trang bị an to àn tàu biển – TCVN 6278-1997
- Tiêu chuẩn ngành TCVN 1072- 71 quy định nhóm gỗ dùng để đóng tàu.
- Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 91-90 định mức các trang bị an to àn cho tàu cá.
- Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ- TCVN 7111:2002
1.5. Tổng quan về tàu thuyền nghề cá Việt Nam.
1.5.1. Về tàu thuyền
Theo thống kê của cục khai thác v à bảo vệ nguồn lợi Thủy Sản tính đến ng ày

e
<90
8649
9
5
90 ≤ N
e
<150
3844
4
6
150≤ N
e
<400
4805
5
7
N
e
≥ 400
960
1
Tổng số tàu cá
96099
100
(Nguồn Cục Khai Thác và Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản – Bộ Thủy Sản)
Bảng 1.5: phân loại tàu thuyền nghề cá Việt Nam theo chiều dài.
TT
Chiều dài
Số lượng(Chiếc)

3
Tổng số tàu cá
96099
100
(Nguồn Cục Khai Thác và Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản – Bộ Thủy Sản)
Tàu cá nước ta là tàu vỏ gỗ cỡ nhỏ, đa dạng về chủng loại, loại nghề. C ơ cấu đội tàu
có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây song số l ượng tàu nhỏ dưới
20 CV còn chiếm tỷ trọng cao, đặc bi ệt là các tỉnh khu vực Vịnh Bắc Bộ (65,17%).
Loại tàu lớn hơn 300 CV chỉ chiếm tỷ trọng 1,8%, tập trung chủ yếu ở các tỉnh
thuộc khu vực Đông, Tây Nam Bộ. Số l ượng tàu hoạt động ở khu vực ven bờ chiếm
gần 51%, vùng lộng chiếm 35%, v ùng xa bờ chiếm 13,6%. Tàu cá nằm rải rác tại
các cửa lạch, bãi ngang, các tuy ến đảo dọc theo chiềud ài đất nước. Cở sở hậu cần
dịch vụ yếu, chủ yếu l à các bến đậu không tập trung v ào cảng. Phạm vi hoạt động
17
của tàu thuyền nghề cá tương đối rộng, không cố định ng ư trường và phụ thuộc vào
mùa vụ, chủ yếu hoạt động trong v ùng biển cách bờ trên dưới 50-70 Km.
1.5.2. Về máy móc
Đội tầu cá cỡ nhỏ của Việt N am chủ yếu sử dụng các động c ơ do các hãng
nước ngoài sản xuất như Nhật Bản, Hàn Quốc ngoài ra còn một số ít động cơ do
các nước trong khối xã hội chủ nghĩa cũ sản xuất.
Các loại máy thủy nhập ngoại cỡ nhỏ d ùng trong nghề cá nước ta rất đa dạng và
phong phú, trong đó ch ủ yếu dùng các máy của hãngYANMAR sản xuất chiếm thành
phần chủ yếu còn lại do các hãng máy khác như Mitsubishi, Yamaha, dewoo
ở các tỉnh thừa thiên huế trở ra bắc các loại máy thủy nhập từ các n ước xã hội chủ
nghĩa cũ như Liên Xô, Tiệp Khắc, Hungary, Trung quốc đang sử dụng với số lượng
lớn.
Ở một số tỉnh Miền B ắc bắt đầu đưa vào sử dụng thử nghiệm các loại động
cơ thuỷ loại D22T, D33 T… do Việt Nam sản xuất như ở Thái Bình, Quảng Ninh.
Tuy nhiên việc sử dụng chúng c òn nhiều hạn chế.
Ở các tỉnh Miền Nam cho thấy các loại máy thủy ngoại nhập cỡ nhỏ đ ước sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status