tính toán và thiết kế phân xưởng lò nung phối liệu sản xuất pc40 theo phương pháp ướt lò quay với năng suất 1.000.000 t - Pdf 15



Tính toán và thiết kế phân xưởng
lò nung phối liệu sản xuất PC40 theo
phương pháp ướt lò quay với năng suất
1.000.000 tấn/năm

Xi măng là một trong những vật liệu quan trọng nhất trong ngành xây dựng, là
loại chất kết dính không thể thiếu trong xây dựng dân dụng và công nghiệp. Để đáp
ứng nhu cầu phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng, ngành công nghiệp xi măng phải
ngày càng phát triển hoàn thiện về tính năng kỹ thuật và công nghệ sản xuất.
Hiện nay ở nước ta, ngành công nghiệp sản xuất xi măng portland đóng vai trò
đặc biệt quan trọng, và chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị sản lượng. Nhận rõ vai trò
quan trọng của ngành trong sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân. Nhà nước ta đã
có đề án quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam từ năm 2010 và định
hướng đến năm 2020. Mục tiêu của quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xi măng
Việt Nam, là đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng xi măng trong nước cả về số lượng và chất
lượng, có thể xuất khẩu khi có điều kiện. Đưa ngành công nghiệp xi măng thành một
ngành công nghiệp mạnh, có dây chuyền và thiết bị hiện đại.
Quá trình sản xuất xi măng portland bao gồm hai giai đoạn chính. Là sản xuất
clinker xi măng và nghiền clinker xi măng với thạch cao, và có thể nghiền chung với
các loại phụ gia khác.
Trên thế giới hiện nay tồn tại hai phương pháp phổ biến chính, là phương pháp
ướt và phương pháp khô. Việc phân loại phương pháp ướt hoặc khô chủ yếu dựa vào
khâu chuẩn bị phối liệu sản xuất clinker xi măng. Với những yêu cầu như trên thì em
được giao nhiệm vụ “Tính toán và thiết kế phân xưởng lò nung phối liệu sản xuất
PC40 theo phương pháp ướt lò quay với năng suất 1.000.000 tấn/năm”. Tuy nhiên đây
là một lĩnh vực lớn và phức tạp, khả năng của em còn hạn chế về kiến thức cũng như
kinh nghiệm thực tế, cho nên đồ án này vẫn còn nhiều những hạn chế và thiếu sót
trong quá trình tính toán và thiết kế. Em mong được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo
chuyên ngành trong bộ môn và các bạn đọc để đồ án này được hoàn thiện hơn.

Lọc bụi túi
Nước
Sàng phân loại
1
Bể chứa
1
Bơm
Bể đồng nhất
phối liệu
Bơm
Bể chứa
Định lượng
Lò nung
Làm lạnh kiểu
ống chùm
Máng hứng
Clinker
Kho than
Băng tải
Máy sấy
nghiền
Than mịn
Vít tải
Định lượng
Béc đốt
Ống khói
Quạt
Lọc bụi điện
Buồng lắng
"<#'%=/0'>$%&'%&())'*

bể dự trữ, đến gầu đong định hướng để vào lò nung. Tại các bể này cũng dùng hệ
thống khí nén và khuấy cơ học để bùn không bị lắng, sau đó tiến hành nung phối liệu.
<?@AB!
Chất lượng của Clinker xi măng phụ thuộc vào thành phần khoáng mà thành phần
khoáng lại phụ thuộc vào thành phần hóa của phối liệu. Vì thế tính bài phối liệu là
công việc quan trọng.
Hiện nay các nhà máy xi măng dùng 2 nguồn nguyên liệu chính là đá vôi và đất
sét, ngoài ra cần bổ xung thêm các cấu tử phụ như đá đỏ. Vì dùng nhiên liệu than nên
sẽ có một lượng tro than lẫn vào clinker vì thế ở đây ta tính bài phối liệu 3 cấu tử có
lẫn tro.
Bảng 2.1- Thành phần hóa của nguyên nhiên liệu:
)%C2* D
<
E2
<
D
F
GH
<
D
F
5D )D I J)
:K(
1.10 0.12 0.15 50.70 1.02 39.92 93.01
./+L/
52.15 18.20 6.56 1.50 0.30 7.35 86.06
:MN
25.00 4.96 50.65 1.35 1.45 8.62 92.03
OP/'5 69.31 15.53 3.75 0,00 0,00 0,00 88.59
Quy đổi về 100% với các hệ số chuyển đổi như sau:

27.17 5.39 55.04 1.47 1.58 9.37 100,00
OP/'5
78.24 17.53 4.23 0,00 0,00 0,00 100,00
Chọn thành phần khoáng:
C
3
S C
2
S C
3
A C
4
AF
45 -60% 18 -30% 5 -15% 10 -18%
Vậy thành phần khoáng của Clinker để sản xuất xi măng PC40 là:
Y'P:) 
F
 
<
 
F
E


W
EG J)
% 53.100 22.020 8.831 15.107 99.058
Quy đổi về 100%:
Y'P
:)

23
23
=
+
+
=
1.89=
AF2.0464.C +A 1.4341.C
S1.3250.C+SC
=n
43
23
1.31= 0.6383+
AFC
AC 1.1501.
= p
4
3
Ta có các hệ số cơ bản như sau:
I 7 
0,85÷0,95 1÷3 1,7÷3,5
Đối với bài phối liệu này ta sử dụng 2 hệ số cơ bản là KH và p:
Chuyển thành phần hóa học ban đầu của nguyên liệu chưa nung sang thành phần
hóa học đã nung bằng cách trừ đi phần mất khi nung (MKN) ta có bảng sau:
Bảng 2.3- Thành phần hóa của nguyên liệu đã nung:
)%C
2* D
<
E2
<

Lượng tro nhiên liệu lẫn vào clinker được xác định theo công thức:

100.100
P.A.n
=t
Trong đó:
P: là lượng nhiên liệu tiêu tốn riêng (kg nhiên liệu /kg clinker)
A: là hàm lượng tro có trong nhiên liệu (%)
n: là lượng tro lẫn vào clinker xi măng so với tổng hàm lượng tro có trong nhiên
liệu, nó phụ thuộc vào loại lò và phương pháp sản xuất.
Bảng 2.4-Thành phần của than như sau:

>

>
D
>

>

>
Z
>
E
>
J) [
>
79.00 2.94 1.25 1.42 0.80 3.17 11.42 100,00 8.00

t

2* D
<
E2
<
D
F
GH
<
D
F
5D )D
:K( S
1
A
1
F
1
C
1
M
1
./+L/ S
2
A
2
F
2
C
2
M

0
2YHO S A F C M
Công thức tính thành phần khoáng như sau:
C
0
= ( x.C
1
+ y.C
2
+ z.C
3
+ t.C
4
)/(x + y + z + t)
S
0
= ( x.S
1
+ y.S
2
+ z.S
3
+ t.S
4
)/(x + y + z + t)
A
0
= ( x.A
1
+ y.A

+ F
0
)
p = A
0
/F
0
Ta có hệ phương trình 3 ẩn:
a
1
x + b
1
y + c
1
z = d
1
a
2
x + b
2
y + c
2
z = d
2
a
3
x + b
3
y + c
3

+ 0.35F
2
) – C
2
= 202.775
c
2
= (2.8.S
3
.KH + 1.65A
3
+ 0.35F
3
) – C
3
= 103.460
d
2
= (C
4
– (2.8KH.S
4
+ 1.65A
4
+ 0.35F
4
)).t = -514.286
a
3
= pF

1.000 1.000 1.000
D = -89.910 202.775 103.460 = 23923.4856
0.144 -12.212 73.548
1.000 1.000 98.000
Dx = 202.775 103.460 -514.286 = 1627136.16
-12.212 73.548 23.457
1.000 98.000 1.000
Dy = -89.910 -514.286 103.460 = 607179.6257
0.144 23.457 73.548
1.000 1.000 98.000
{
{
Dz = -89.910 202.775 -514.286 = 105251.56
0.144 -12.212 23.457
Giải hệ phương trình ta được:
x = D
x
/D = 68.01%
y = D
y
/D = 25.38%
z = D
z
/D = 4.40%

Đá vôi đã nung: 68.01 %
Đất sét đã nung: 25.38 %
Đá đỏ đã nung: 4.40 %
Tro lẫn vào: 2.0 %
Tổng: 100.000 %

E2
<
D
F
GH
<
D
F
5D )D I J)
:K( 0.93 0.10 0.13 42.80 0.86 33.70 78.52
./+L/ 11.08 3.87 1.39 0.32 0.06 1.56 18.29
:MN 0.87 0.17 1.76 0.05 0.05 0.05 3.20
7'\2* 12.88 4.14 3.28 43.16 0.98 35.56 100.00
Bảng 2.7: Thành phần hóa của Clinker:
)%C2* D
<
E2
<
D
F
GH
<
D
F
5D )D J)
:K(
1.41 0.15 0.19 64.95 1.31 68.01
./+L/
16.82 5.87 2.12 0.48 0.10 25.38
:MN

:&Y'P:) ]'^_` 'a^_` 5+\^_`

F
 52.199 53.100 2.623

<
 21.602 22.020 2.825

F
E 9.076 8.831 1.808

W
EG 15.419 15.107 1.106
Tổng hàm lượng các khoáng chính có trong Clinker:
Tổng: %C
3
S + %C
2
S + %C
3
A + %C
4
AF = 98.296%
Hàm lượng các khoáng khác: 100 – 98.296 = 1.704%
Kiểm tra hàm lượng pha lỏng trong Clinker:

%98.29*35.1*12.1
43
=+= AFCACL
Nằm trong giới hạn: 25÷30%

÷
5%) thạch cao thiên nhiên
và có thể sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia cải thiện công nghệ khác.
Chọn tổng tỉ lệ thạch cao và các loại phụ gia: 10%
Tính quy đổi về sản lượng clinker/năm:
M =
100
)100'*( AM −
=
100
)10100(*1000000 −
= 900.000 (tấn clinker/năm)
Trong đó:
M là sản lượng clinker/năm.
M’ là sản lượng xi măng/năm theo yêu cầu thiết kế.
A là tỷ lệ thạch cao và phụ gia có trong xi măng.
Lượng hao hụt khi sản xuất là 1%
Năng suất thực tế tại nhà máy tính theo clinker:
909000
100
)1100(*900000
=
+
=N
(tấn clinker/năm)
Năng suất giờ của phân xưởng lò nung:

4328,2713
335
909000

%53522.1)020.8(5522.9)(
213
<=+−=+−= pppp
(chấp nhận được)
Kết quả trên phù hợp và cho phép tính toán tiếp tục.
Bảng 3.1-Tính kỹ thuật lò quay xi măng theo phương pháp ướt:
 Bj B! [k
- Tỉ lệ chiều dài trên đường kính trung bình (L/D
tb
)
- Chiều dài lò (L)
- Độ ẩm bùn (W
b
)
- Số vòng quay
- Số bệ đỡ
- Góc nghiêng của lò
- Kiểu thiết bị làm lạnh
- Công suất động cơ chính (KW)
- Lượng nhiệt tiêu hao riêng
- Cách mắc xích
- Trọng lượng xích
- Nhiên liệu
- Năng suất
35
230
32
0,7 ÷ 0,93
8
4

Độ ẩm tự nhiên của thạch cao w=5% và phụ gia w = 4%
Hệ số sử dụng thời gian của lò k = 0.918
F"<"#8n)'C2*>o)Mp+,-./Y)&2YHO

d
t
t
Q
q
G =
-Trong đó:
q: Nhiệt tiêu tốn riêng cho 1 kg clinker theo lò quay phương pháp ướt là 1350
kcal/kg clinker
Q
t
d
: Nhiệt trị thấp của nhiên liệu, Q
t
d
= 7091,520 kcal/kg clinker (theo phần tính
cháy nhiên liệu)
Suy ra
190,0
520,7091
1350
==
t
G
-Lượng than khô tuyệt đối tiêu tốn cho 1kg clinker:
Vì độ ẩm của than là 1%, mà trong công thức tính Q

-Thực tế than khi mua về qua quá trình sấy nghiền và các khâu trung gian thì lượng
hao hụt là 1% nên lượng than ẩm thực tế mà nhà máy mua về là:
2,0
1100
100*198,0
1100
100*
2
=

=

=
t
Alt
t
At
G
G
(kg than ẩm/kg clinker)
F"<"<#q:&Mr'28n))%C2*/C'5PMp/sP/''/.&2YHO
Bảng 3.2 Tỷ lệ các cấu tử trong phối liệu:
Ðá vôi
78.516 %
Ðất sét
18.285%
Ðá đỏ
3.199 %
Bảng 3.3 Độ ẩm tự nhiên của nhiên liệu:
t:K( W

1
===
C
lt
C
A
A
(tấn/tấn clinker)
-Đất sét:
2838.0
100
552.1*285.18
100
*285.18
2
===
C
lt
C
A
A
(tấn/tấn clinker)
-Đá đỏ:
050.0
100
552.1*199.3
100
*199.3
3
===

1
=

=

=
w
A
B
lt
C
lt
C
(tấn/tấn clinker)
-Đất sét:
7095.0
60100
100*2838.0
100
100*
2
2
2
=

=

=
w
A

321
=++=++=
lt
C
lt
C
lt
C
lt
C
BBBB
(tấn/tấn Clinker)
F"<"<"<#8n))%C2*/'w&/=Mp+,-.//.&2YHO
5#8n))%C2*Y'(/'w&/=
Do có một lượng bụi cuốn ra ngoài ống khói; chọn 0.4%
Ngoài ra còn tổn thất do vận chuyển; chọn 0.6%
Tổng tổn thất là; T=1%
- Đá vôi:
2308.1
1100
100*2185.1
100
100*
1
'
1
=

=


0505.0
1100
100*050.0
100
100*
3
'
3
=

=

=
T
A
A
lt
C
C
(tấn/tấn clinker)
* Vậy tổng lượng nguyên liệu khô thực tế tiêu tốn là:
5679.10505.02866.02308.1
'
3
'
2
'
1
=++=++=
CCC

100*7095.0
100
100*
2
2
=

=

=
T
B
B
lt
C
tt
C
(tấn/tấn clinker)
6Đá đỏ:
0531.0
1100
100*0526.0
100
100*
3
3
=

=


t:MN 0.0500 0.0526 0.0505 0.0531
A'\2* 1.5523 2.0447 1.5679 2.0652
F"<"F#8n)8;&&y/'=/Mp&'vlr7'\2*
Độ ẩm tự nhiên trung bình của phối liệu:
W
tb
= (x. W
1
+ y. W
2
+ z. W
3
)/100
Với x,y,z ta tính được ở bài phối liệu có kết quả sau;
Đá vôi 68.010%
Đất sét 25.380%
Đá đỏ 4.4000%
Vậy W
tb
= 18.8485%
Lượng nước có trong nguyên liệu ẩm:
g
nước
= W
tb
.
tt
C
B
/100 = 18.8485*2.0652/100 = 0.3892%

F"<"W#8n))%Cz'C2*/'w&/=&y/'=/&'P'Ps/M{)'0:%/OP)
10
Về lý thuyết nhà máy sản xuất 1000000 tấn xi măng trong năm với lượng phụ gia
và thạch cao là 10%.
F"<"W"#8n))%C2*&y/'=/&)&.7')10/]'/'HP)%C2*
v0/'w&/=
- Đá vôi:
5.1177609909000*2955.1*
1
==NB
tt
C
(tấn/năm)
- Đất sét:
4.651389909000*7166.0*
2
==NB
tt
C
(tấn/năm)
- Đá đỏ:
9.48267909000*0531.0*
3
==NB
tt
C
(tấn/năm)
Tổng lượng nguyên liệu ẩm thực tế cung cấp hàng năm: 1877266.8 (tấn/năm)
F"<"W"<#8n)/'s&'&5PK7'g)5&)&.7')10
Lượng thạch cao và phụ gia khô lý thuyết:

=

=

=
+
tc
tt
tc
Alt
PGTC
W
L
L
(tấn/năm)
F"<"W"F#8n)8;&&)&.7')10
Lượng nước lý thuyết:

8.421957909000*4642.0*
2
=== NLG
lt
lt
OH
(tấn/năm)
Lượng nước thực tế:

4.430502909000*4736.0*
2
=== NLG

1784.63 75.360
32.76203904
:MN
48267.900
132.240 5.510
2.427633608
&5P}7)5 111000.11 304.109 12.670
5.582235538
J) 1988266.9 5447.29 226.97 100.00

Bảng 3.6-Bảng tổng kết lượng nước và than tiêu tốn:
Thành phần Tấn/năm Tấn/ngày Tấn/giờ Tấn/tấn clinker
Nước 430502.4 1179.45863 49.1441 0.4736
Than
181800.0
498.0822 20.7534 0.2000
Wb[cdD~
W"#8n)K/&'./KP23
W""#8n)'C2*/C/\Mp)Y)&2YHO
G
t
= 0,190 (kg than/kg clinker)
W""<#8n))%C2*KP23&•YpM=28n)lg/J/'./>PY']/',&\O5
Y'N23
W""<"#8n))%C2*Y'(
=
C
G
tt
t

c
G
=
C
c
W
G
−100
100*
(kg/kg clinker)
(Công thức 7.2–Trang 101–Thiết kế nhà máy xi măng).
W
C
là độ ẩm của phối liệu (vì đây là phương pháp ướt nên ta chọn độ ẩm là 32%).
Vậy:
W
c
G
=
292,2
32100
100*5585,1
=

(kg/kg clinker).
W""F#8n)Y'()Y']v0/'w&/=KP23)
G
k
= r
k

L
0
; (m
3
/kg).
(Công thức 1.10–Trang 11–Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp tập 1)
Với:
k
L
0
là lượng không khí khô lý thuyết (m
3
/kg).
L
0
là lượng không khí ẩm lý thuyết (m
3
/kg).
d
kk
là hàm ẩm của không khí ẩm (kg ẩm/kg kkk).
Xác định hàm ẩm của không khí:
hh
hh
kk
PP
P
d
*
**622,0

2
).
Vậy ở 26,9
0
C ta có p = 3539,115 (N/m
2
), bằng cách ta dùng phần mềm nội suy.

01865,0
115,3539*83,01,100908
115,3539*83,0*622,0
=

=
kk
d
(kg ẩm/kg kkk).
= 18,65 (gam ẩm/kg kkk).
Lượng không khí khô lý thuyết:
k
L
0
= 0,0889*C
lv
+ 0,2667*H
lv
+ 0,0333*(S
lv
– O
lv

G
+ G
k
= 0,190 + 2,292 + 2,156 = 4,638 (kg/kg clinker).
W"<#8n)K/&'./O5Y'N23
W"<"#8n)&2YHOO5Y'N23)Y)
W"<"<#8n)Y']D
<
&i57'\2*
( )
[ ]
β
**
100
2
2
T
CC
T
C
C
C
CO
GGG
CO
G −+=
; (kg/kg clinker).
(Công thức 7.14–Trang 103–Thiết kế nhà máy xi măng).
Trong đó:
C

C
CO
β = 0,3 ÷ 0,6 là mức độ phân hủy hoàn toàn cacbonat của bụi không thu hồi lại
chọn β = 0,4.
( )
[ ]
4,0*5523,15585,15523,1*
100
988,34
2
−+=
C
CO
G
= 0,544 (kg/kg clinker).
277,0
964,1
544,0
2
2
2
===
CO
C
CO
C
CO
G
V
γ

14,4*18*2
*5585,1
100*
*
*
32
2
322
=






=








=
OAl
C
OH
C
h

C
là phần trăm oxyt nhôm có trong phối liệu.
W"<"W#8n)lg&i57'\2*l5%O5
( )








−−=
100
*
1*
C
CC
C
tt
MKN
AGG
β
; (kg/kg clinker).
(Công thức 7.19–Trang 104–Thiết kế nhà máy xi măng).
Trong đó:
β = 0,3 ÷ 0,6 là mức độ phân hủy hoàn toàn cacbonat của bụi không thu hồi lại
chọn β = 0,4.

( )

+ 0,00124*d
kk
*L
α
= 0,112*2,94 + 0,124*3,17 + 0,00124*18,65*8,778
= 0,925 (m
3
/kg than).
V
SO2
= 0,007*S
lv
= 0,007*0,80 = 0,0056 (m
3
/kg than).
V
O2
= 0,21*(α – 1)*L
0
= 0,21*(1,1 – 1)*7,98 = 0,167 (m
3
/kg than).
V
N2
= 0,008*N
lv
+ 0,79*L
α
= 0,008*1,42 + 0,79*8,778 = 6,946 (m
3

SO2
= V
SO2

SO2
= 0,0056*2,714 = 0,015 (kg/kg than).
G
O2
= V
O2

O2
= 0,167*1,43 = 0,239 (kg/kg than).
G
N2
= V
N2

N2
= 6,946*1,25 = 8,682 (kg/kg than).
Lượng khí thải do nhiên liệu thoát ra:
( )
t
NOSOOHCOkt
GGGGGGG *
22222
++++=
= (2,901 + 0,744 + 0,015 + 0,239 + 8,628)*0,019
= 2,4 (kg/kg clinker).
h

Sai số giữa lượng vật chất ra và vào lò nung là:

%5%43,1100*
7055,4
638,47055,4
100* <=

=

∑−∑
=∆
ra
vàora
G
GG
G
(chấp nhận).
Tb!
T"#$lm)'*/&'P23)
T""#'*0KgK%C&y&i57'$-8•)23)
Phân xưởng lò nung là phân xưởng trọng tâm của nhà máy (xí nghiệp), vì toàn
bộ các phân xưởng khác như khai thác, chuẩn bị nguyên liệu để nung, nghiền tháo xi
măng đều phải lấy cơ sở những chỉ tiêu cơ bản từ phân xưởng lò nung phải dự trữ
năng suất đảm bảo cho phân xưởng lò nung làm việc liên tục.
Phân xưởng lò nung đóng vai trò quan trọng, đảm bảo cho nhà máy xí nghiệp
sản xuất ra xi măng chất lượng cao và ổn định, vì chất lượng xi măng thì phụ thuộc
vào chất lượng của clinker do phân xưởng lò nung sản xuất ra. Nếu clinker chín tốt, có
tỷ trọng cao, kết khối tốt và chín thấu đồng đều toàn viên clinker, thì lúc nghiền ra xi
măng chắc chắn có chất lượng cao.
Clinker ra khỏi lò phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:

Chiều dài zôn sấy chiếm khoảng 25÷35% tổng chiều dài lò.
T"<"<#‚(M\/•)
Nhiệt độ vật liệu đạt 200÷650
0
C, ở nhiệt độ 450÷500
0
C chủ yếu là mất nước
hóa học của đất sét, khi đó đất sét mất hoàn toàn tính dẻo cường độ hạt phối liệu giảm,
đồng thời các chất hữu cơ bị cháy.
Chiều dài zôn đốt nóng chiếm khoảng 20÷30% tổng chiều dài lò.
T"<"F#‚(/''*/^ƒ(7'$'i%&5&lP5/`
Nhiệt độ vật liệu đạt 650÷1100
0
C, ở zôn này CaCO
3
và MgCO
3
được phân hủy
hoàn toàn, đồng thời các khoáng của đất sét cũng bị phân hủy thành các oxyt hoạt tính
như: SiO
2
; Al
2
O
3
; Fe
2
O
3
; khi đó CaO sẽ kết hợp với các khoáng này tạo thành các

Nhiệt độ vật liệu đạt 1350÷1450
0
C, ở nhiệt độ 1350
0
C một phần vật liệu bị
nóng chảy tạo chất lỏng. Sản phẩm đi vào khu vực kết khối gồm C
3
A; C
4
AF; C
2
S; C
2
F;
MgO; và một lượng CaO tự do, khoáng chủ yếu được tạo thành ở zôn kết khối là C
3
S
do sự tác dụng của C
2
S và CaO tự do khi xuất hiện pha lỏng trong clinker.
Chiều dài zôn kết khối chiếm khoảng 11÷15% tổng chiều dài lò.
T"<"U#‚(202s'
Nhiệt độ vật liệu đạt 1000÷1300
0
C, một phần pha lỏng được kết tinh còn C
2
S;
C
3
A; C

1000***
0
pLGV
k
α
=
Trong đó:
k
L
α
là lượng không khí khô thực tế cần cung cấp để đốt cháy hoàn toàn 1kg
nhiên liệu.
58,88,7*1,1*
0
===
kk
LL
α
α
(m
3
/kg than).
G
0
là năng suất lò (G
0
= 113,0597 tấn clinker/h).
p là lượng than tiêu tốn cho 1kg clinker (p = 0,2 kg than ẩm/kg clinker).

V = 113,0597*8,58*0,2*1000 = 194010,44 (m

= 250
0
C
- Nhiệt độ của clinker ra khỏi lò: t
cl
= 1000
0
C
- Nhiệt độ của môi trường: 26,9
0
C
- Nhiệt độ của than phun vào lò: t
th
= 60
0
C
- Lượng không khí sơ cấp (gió 1): k = 0,25
- Lượng không khí thứ cấp (gió 2): 1 – k = 0,75
T"U"#A'y/'
T"U""#'*/'•5'a&&i5'C2*
pQpq
thh
*520,7091* ==
(kcal/kg clinker).
(Công thức 8.1–Trang 105–Thiết kế nhà máy xi măng).
Trong đó:
p là lượng than tiêu tốn cho 1kg clinker (kg than/kg clinker).
Q
t
là nhiệt trị thấp của nhiên liệu (Q

= 1,447 (kcal/kg dộ)

q
lh
= p*1,447*60 = 86,82*p (kcal/kg clinker)
T"U""F#'*/2u'a&>PY'()Y']MH0KP23
Không khí 1:
Lượng không khí ẩm thực tế: L
α
= α*L
0
= 1,1*7,98 = 8,778 (m
3
/kg than).
Tương ứng với khối lượng:
36,11
4,22
29
*778,8
4,22
29
* =






=


ở 0
0
C ta có C
kk1
= 0,3107 (kcal/m
3
độ).
ở 100
0
C ta có C
kk1
= 0,3117 (kcal/m
3
độ).
Với t
kk1
= 26,9
0
C, dùng phần mềm nội suy ta tính được:

C
kk1
= 0,311 (kcal/m
3
độ)
t
kk2
= 520
0
C (gió 2 chiếm 75%), tương tự ta tính được:

*(1 – k )*C
kk2
*t
kk2
*p (kcal/kg clinker).
(Công thức 8.6 – Trang 106 – Thiết kế nhà máy xi măng).


q
kk2
= 11,36*(1 – 0,25 )*0,322*520*p = 1426,5888*p (kcal/kg clinker).
T"U""W#'*/2u'a&&i5loMH0KP23
( )
cOH
f
wccb
tCGCGq ***
2
+=
(kcal/kg clinker).
(Công thức 8.3–Trang 106–Thiết kế nhà máy xi măng).
Trong đó:
f
w
G
= 0,7335 (kg/kg clinker).
357,0
2
=
OH

= 7091,520*p + 86,82*p + 23,76*p + 1426,5888*p + 13,75
= 8628,6888*p + 13,75 (kcal/kg clinker).
T"U"<#A'y'*/&'
T"U"<"#C/\'*/2u/'%=/'5%'*„)'*//sP&2YHO
( )
68*06,4*08,7*08,1*
32
−++=
ccclt
c
t
k
MgOCaOOAlGq
(Công thức 6.8–Trang 94–Thiết kế nhà máy xi măng).
Với:
lt
c
lt
c
AG =
= 1,5523 (kg/kg clinker).
CaO
c
= 43,16
MgO
c
= 0,98
c
OAl
32


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status