CƠ SỞ KHÍ CỤ ĐIỆN - CHƯƠNG 4: TIẾP XÚC ĐIỆN - Pdf 15


TIẾP XÚC
ĐIỆN
CHƯƠNG 4

CHƯƠNG 4: TIẾP XÚC ĐIỆN
Hình chụp bằng máy ảnh hồng ngoại cho thấy điểm tiếp xúc bị nóng
đỏ do quả tải.

CHƯƠNG 4: TIẾP XÚC ĐIỆN
Sự nóng lên của tiếp xúc điện

CHƯƠNG 4: TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN.
4.1.1. Khái niệm
4.1.2. phân loại tiếp xúc điện
4.1.3. Điện trở tiếp xúc.
4.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc.
4.1.5. Một số biện pháp làm giảm điện trở tiếp xúc.
4.2. TIẾP ĐIỂM THIẾT BỊ ĐIỆN
4.2.1. Vật liệu làm tiếp điểm
4.2.2. Một số kết cấu tiếp điểm.
4.2.3. Nguyên nhân hư hỏng tiếp điểm.
4.2.4. Biện pháp khắc phục
4.2.5. Các chế độ làm việc của tiếp điểm.

4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1.1. Khái niệm:
Chỗ tiếp giáp giữa hai vật dẫn điện để cho dòng điện
chạy từ vật dẫn này sang vật dẫn kia gọi là tiếp xúc
điện.


4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1.2. Phân loại tiếp xúc điện:
2. Tiếp xúc trượt: là vật dẫn điện này có thể trượt trên
bề mặt của vật dẫn điện kia.
ví dụ: như chổi than trượt trên vành góp máy điện.

4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1.2. Phân loại tiếp xúc điện:
3. Tiếp xúc đóng cắt: là tiếp xúc mà có thể làm cho
dòng điện chạy hoặc ngừng chạy từ vật này sang vật
khác.
Ví dụ: như các tiếp điểm trong thiết bị đóng cắt.

4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1.2. Phân loại tiếp xúc điện:
Một vài dạng tiếp xúc đóng cắt.

4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1.2. Phân loại tiếp xúc điện:

Yêu cầu tiếp xúc đóng cắt:
1) Chịu đựng được hồ quang
2) Có khả năng đóng cắt mạch điện một cách chắc chắn lúc
ngắn mạch mà tđiểm không bị dính lại.
3) Các tiếp xúc đóng cắt phải chịu được một số lần thao tác
nhất định mà không bị hư hỏng về cơ học
4) Tiếp xúc phải có tính đàn hồi tốt để chịu được sức đập cơ
học lúc đóng.
5) Khi có dòng điện làm việc lớn (>1000A) thì có hai hệ

4.1.3. Điện trở tiếp xúc:
Xét khi đặt hai vật dẫn tiếp xúc nhau, ta sẽ có
diện tích bề mặt tiếp xúc : S
bk
= a . l.1
2
2
1 a
l
Hçnh 4.1: Tiãúp xuïc cuía hai váût dáùn

4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1.3. Điện trở tiếp xúc:
Nhưng trên thực tế diện tích bề mặt tiếp xúc
thực nhỏ hơn nhiều a.l vì giữa hai bề mặt tiếp xúc
dù gia công thế nào thì vẫn có độ nhấp nhô, khi
cho tiếp xúc hai vật với nhau thì chỉ có một số
điểm trên tiếp giáp tiếp xúc.
Do đó diện tích tiếp xúc thực nhỏ hơn nhiều
diện tích tiếp xúc biểu kiến S
bk
= a.l.
4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1.3. Điện trở tiếp xúc:

những điểm tiếp xúc, như vậy dòng điện ở các chỗ tiếp xúc
đó sẽ bị thắt hẹp lại, dẫn tới điện trở ở những chỗ này tăng
lên.
4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1.3. Điện trở tiếp xúc:
Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm kiểu bất kì tính theo
công thức:
K: hệ số phụ thuộc vật liệu và tình trạng bề mặt
tiếp điểm ( theo bảng tra).
m: hệ số phụ thuộc số điểm tiếp xúc và kiểu tiếp
xúc với :

Tiếp xúc mặt m = 1

Tiếp xúc đường m = 0,7

Tiếp xúc điểm m = 0,5( )
2.2
m
tx
F
K
R =
(4.2)

Nếu phát nóng quá mức cho phép thì tiếp điểm sẽ bị
nóng chảy, thậm chí bị hàn dính.
Trong các tiếp điểm thiết bị điện mong muốn điện
trở tiếp xúc có giá trị càng nhỏ càng tốt, nhưng do thực tế
có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến R
tx
nên không thể giảm R
tx

cực nhỏ được như mong muốn.
4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1.3. Điện trở tiếp xúc:
Điện trở tiếp xúc tăng quá trị số cho phép

4.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIẾP XÚC ĐIỆN
4.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến đttx:

Vật liệu làm tiếp điểm

Lực ép tiếp điểm

Dạng của tiếp xúc

Nhiệt độ của tiếp điểm

Tình trạng bề mặt tiếp xúc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status