Nghiờn cu c im a húa mụi trng trm
tớch
tng mt vựng bin phan thit - h trm (0 - 30 m
nc)
phc v s dng bn
vng ti nguyờn thiờn
nhiờn
1.Mở đầu
Nằm ở
p
h
í
a
đ
ô
n
g
b
ắ
c
của
m
i
ề
n
Đ
ô
n
n
g
u
y
ê
n
b
i
ể
n
,
k
h
o
á
n
g
sản,
v
ị
t
h
ế
,
kỳ
quan
cho sự
p
h
á
t
t
r
i
ể
n
kinh
t
ế
.
V
i
ệ
c
khai
t
h
á
c
s
ử
ảnh hởng
xấu
t
ớ
i
môi
trờng
t
r
ầm
t
í
c
h
,
cờng hóa
tai
b
i
ế
n
,
đ
e
dọa
p
h
ì
nh n
g
h
i
ê
n
cứu
v
ề
đ
ị
a
chất,
đ
ị
a
mạo, thủy
v
ă
n
,
đ
ộ
n
g
lực
t
B
i
ể
n
và Cục Bảo
v
ệ
Môi
trờng. Nhng
c
á
c
k
ế
t
quả
n
g
h
i
ê
n
cứu
v
ề
t
và
đ
ị
a
hóa môi
trờng
bi
ể
n
v
ẫ
n
còn
r
ấ
t
sơ
l
ợ
c
.
V
ì
vậy, cần
t
h
i
ớ
n
g
t
ớ
i
sử
dụng
h
ợ
p
lý
t
ài
n
g
u
y
ê
n
và bảo
v
ệ
môi
trờng
bi
ể
n
ế
u
tố
ảnh
hởng
đ
ế
n
đ
ị
a
hóa
môi trờng
t
r
ầ
m
t
í
c
h
t
ầ
n
g
m
ớ
i
c
á
c
đ
ồ
n
g
bằng nhỏ ven
bi
ể
n
.
Cấu
t
h
à
nh
n
ê
n
đ
ồ
n
g
bằng là
ổ
i
Đ
ệ
tứ
v
ớ
i
đ
ộ
dốc
n
g
h
i
ê
n
g
thoải ra
p
h
í
a
b
i
ể
Đáy
b
i
ể
n
của
v
ù
n
g
dốc
thoải
đ
ề
u
,
r
i
ê
n
g
khu vực
c
ạn
h
các
mũi nhô có
d
í
hậu
mang
t
í
nh
c
h
ấ
t
nh
i
ệ
t
đ
ớ
i
gió
m
ù
a
.
Vào
m
ù
a
ma,
bốc hơi.
V
ì
vậy, lu
l
ợ
n
g
trung
b
ì
nh
n
ă
m
của
các
sông
đ
ề
u
t
h
ấ
p
(10 - 15
tức thời.
Hàm
l
ợ
n
g
t
r
ầ
m
t
í
c
h
trung
bì
nh
năm
c
h
ỉ
đ
ạ
t
40 - 50
v
ề
nh
ậ
t
t
r
i
ề
u
.
M
ù
a
đ
ô
n
g
,
dòng
c
h
ảy
b
i
hè,
dòng chảy
bi
ể
n
có
h
ớ
n
g
đ
ô
n
g
bắc,
tốc
đ
ộ
d
ớ
i
25 cm.s
-1
.
B
ù
vận
c
hu
y
ể
n
l
ê
n
p
h
í
a
bắc
trung
b
ì
nh
1.333.026 m
3
.năm
-1
,
c
h
i
c
h
vận
c
hu
y
ể
n
xuống p
h
í
a
nam trung
bì
nh
1.533.261
m
3
.
n
ă
m
-
1
,
c
h
nh
các
t
h
à
nh
t
ạ
o
đ
ị
a
t
ần
g
trong
v
ù
n
g
có
t
u
ổ
i
Krông
(
J
1
đ
k
)
và
h
ệ
t
ầ
n
g
Nha
Trang
(Knt).
G
i
ớ
i
Kainozoi
gồm
h
ệ
t
ần
ra
ở ven bờ
c
h
i
ế
m
d
i
ệ
n
t
í
c
h
nh
ỏ
thuộc
hai phức
h
ệ
là
Đ
è
o
Cả
(G/Kđc)
í
c
h
.
2.2.
Nhóm
y
ế
u
tố kinh
t
ế
-
x
ã
h
ộ
i
H
ệ
thống
cảng
bi
ể
n
k
đ
á
p
ứng
h
o
ạt
đ
ộ
n
g
đ
á
nh
bắ
t
thuỷ
sản.
T
ổ
n
g
số
tàu
t
hu
là
254.000
CV [2].
Tại
c
á
c
cảng
l
ớ
n
,
h
o
ạ
t
đ
ộ
n
g
xả
thải
của
tàu
t
hu
y
ề
n
gây ô
đặc
b
i
ệ
t
là ô
nh
i
ễ
m
d
ầ
u
.
T
ì
nh
t
r
ạn
g
sử
dụng
chất
n
ổ
và hóa chất
ớ
i
chất
l
ợ
n
g
môi
trờng
[
7
]
.
Đ
ấ
t
ngập
n
ớ
c
trong
v
ù
n
g
chủ
y
n
g
nuôi
tôm
ven
bi
ể
n
p
h
á
t
t
r
i
ể
n
mạnh
v
ớ
i
t
ổ
n
g
khai thác
bừa
bãi nguồn
t
ài
n
g
u
y
ê
n
(
n
ớ
c
n
g
ầ
m
,
p
h
á
rừng
ngập
h
ẳn
g
ra
b
i
ể
n
.
H
o
ạt
đ
ộ
n
g
du
l
ị
c
h
b
i
ể
n
kinh
t
ế
-
x
ã
hội
nh n g
cũng làm nảy
sinh
nh
i
ề
u
vấn
đề
v
ề
môi
trờng.
C
á
c
c
h
ấ
t
thải từ
t
h
o
ặ
c
vứt thải
t
r
ê
n
b
ã
i
b
i
ể
n
.
V
ù
n
g
ven
b
i
ể
r
ị
công
n
g
h
i
ệ
p
là
il
m
e
n
i
t
,
zircon,
c
á
t
thuỷ tinh,
v
ậ
t
li
ệ
u
n
g
,
Gò
Đ
ì
nh
(
x
ã
T
â
n
Thành,
T
â
n
Thuận) và
một
số
t
h
â
n
q
u
ở Hàm
T
â
n
(1.400 ha), Hàm
T
hu
ậ
n
Nam
(400- 600
h
a
)
.
Khai
thác nguồn
t
ài
n
g
u
y
ê
n
k
h
o
n
g
này là
p
h
á
hủy
cảnh quan
(
h
ì
nh
1, 2),
thay
đổ
i
c
h
ế
đ
ộ
thủy thạch
đ
ộ
n
g
lực và
t
ilmenit
d
ẫn
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, KHTN & CN, T.XXIII, Số 1,
2007
N gh
i ê
n c
ứ u đ ặ
c đ
iể m đ
ịa hó a m ô
i t r
ờn
g t r
ầ m t í c
h tầ n
t
í
c
h
rừng
phòng hộ, xói lở bờ,
t
ă
n
g
nguy cơ
nh
i
ễ
m
m
ặ
n
và
t
ă
n
g
đ
ộ
ề
u
không
t
i
ế
n
hành phục hồi môi
t
r
ờ
n
g
.
Hình 1. Khai thác ilmenit làm biến đổi cảnh
quan môi trờng, Tân Hải - Hàm Tân
Hình 2. Khai thác ilmenit trái phép, Tân Thuận -
Hàm Thuận Nam
Khai
t
h
á
c
sử
dụng
t
à
i
l
ớ
p
phủ
thực
v
ậ
t
,
đ
ị
a
h
ì
nh
,
thủy
v
ă
n
B
i
ế
n
đ
ổ
t
ạ
o
đ
ị
a
c
h
ấ
t
t
r
ê
n
b
ờ
T
ă
n
g
l
ợ
n
g
í
nh
c
h
ấ
t
,
c
h
ấ
t
l
ợ
n
g
môi
trờng
t
r
ầ
m
t
í
c
h
ế
n
nông -
thủy
sản
trong các
khu
cô
n
g
n
g
h
i
ệ
p
Phan
T
h
i
ế
t
,
Hàm
T
â
n
.
h
ấ
t
thải
r
ắ
n
chủ
y
ế
u
là vỏ sò ốc và
m
ù
n
b
ã
hữu cơ.
T
ổ
n
g
dân số
trong
v
ù
n
g
ế
t
,
Lagi,
B
ì
nh
C
h
â
u
)
g
â
y
áp
lức
l
ớ
n
cho môi
trờng.
N
ớ
c
ê
n
c
á
c
sông chảy qua có nguy cơ ô
nh
i
ễ
m
r
ấ
t
c
ao
.
Tỷ
l
ệ
thu
gom
r
á
c
thải sinh
, b
i
ể
n
,
tự
đ
ố
t
bỏ
ảnh hởng
xấu
đ
ế
n
môi
t
r
ờ
n
g
.
3.
Đ
ặ
c
đ
p
h
â
n
chia
t
r
ầ
m
t
í
c
h
t
ần
g
m
ặ
t
trong
v
ù
n
g
thành
12
ầ
m
t
í
c
h
này có
t
h
ể
gộp
t
h
à
nh
ba
nhóm theo
khả
n
ă
n
g
lu giữ
đ
ộ
c
tố
ở
g Qu
y
và cao
(
h
ì
nh
4).
Nhóm
t
r
ầm
t
í
c
h
có khả
n
ă
n
g
lu giữ
đ
ộ
c
tố
k
ổ
b
i
ế
n
.
Ngoài
d
i
ệ
n
t
í
c
h
nhỏ
h
ẹ
p
c
h
ạy
d
ọ
c
ven bờ
ra
h
â
n
bố
rộng
rãi ở
khoảng
đ
ộ
sâu 10 - 25 m
n
ớ
c
.
Nhóm
t
r
ầ
m
t
í
c
h
có khả
n
ă
n
t
bột
c
h
i
ế
m
d
i
ệ
n
t
í
c
h
l
ớ
n
nh
ấ
t
.
Chúng
p
h
â
t
r
ầm
t
í
c
h
có khả
năng
lu giữ
đ
ộ
c
tố
cao gồm
c
á
t
bùn sạn,
b
ù
n
c
á
t
G
à.
Hình 4. Sơ đồ địa hóa môi trờng trầm tích theo Eh, pH vùng biển Phan Thiết - Hồ Tràm (0 - 30 m nớc)
4.
Đ
ặ
c
đ
i
ể
m
môi trờng
đ
ị
a
h
óa
Sự phân hủy cacbon hữu cơ sau giai
đ
o
ạ
n
l
ắ
n
g
đ
ị
nh
đ
ế
n
môi
trờng
đ
ị
a
hóa, khả
n
ă
n
g
hấp phụ, di
c
hu
y
ể
n
các
n
g
u
y
ê
ay
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, KHTN & CN, T.XXIII, Số 1,
2007
N gh
i ê
n c
ứ u đ ặ
c đ
iể m đ
ịa hó a m ô
i t r
ờn
g t r
ầ m t í c
h tầ n
g m
ặ t v
y
ế
n
t
í
nh
tỷ
l
ệ
n
g
h
ị
c
h
(
h
ì
nh
5). So
v
ớ
i
hai
v
ù
n
Phan
R
í
-
Phan
T
h
i
ế
t
(0,53 %) [6]
t
h
ấ
p
hơn còn
v
ù
n
g
Hồ
Tràm
- Vũng Tàu (1,13 %) [7]
l
ạ
i
cao hơn,
tức
là có xu
t
ăn
g
m
ậ
t
đ
ộ
sông suối và mức
đ
ộ
h
o
ạt
đ
ộ
n
g
nhân
s
i
nh
.
1.6
1.31
y =
.8
0.95
R
2
=
0.9
647
0 .61
0.4
0
0.3
4
Eh(mV )
<40
40
-80
80-12
0
>150
Chc Linear
(Chc)
0
.4
0
0.37
pH
<6
k
i
ề
m
mạnh.
Tuy
nh
i
ê
n
,
pH
í
t
b
i
ế
n
đ
ộ
n
g
,
t
ập
Đ
i
ể
m
n
ổ
i
bậ
t
nh
ấ
t
của pH là
c
ó
sự
thay
đổ
i
đ
ộ
t
ngột trong
t
ế
n
đổ
i
pH này
phản
á
nh
sự
b
i
ế
n
đổ
i
của hàm
l
ợ
n
g
cacbon hữu cơ và
ảnh
hởng l
ớ
n
đ
ị
Eh dao
đ
ộ
n
g
r
ấ
t
m
ạ
nh
(-218 - 190 mV), môi
trờng thay
đổ
i
từ
khử
sang
ô xi hóa.
G
i
á
t
r
ị
ệ
c
môi
trờng
ô xi hóa
y
ế
u
c
h
i
ế
m
u
t
h
ế
.
Theo Eh và pH, môi
trờng
đ
ị
a
hóa của
t
r
ầ
m
4): 1/.
Trung
t
í
nh
- ô xi hóa
y
ế
u
(6,5 < pH < 7,5, 40 mV < Eh < 150 mV)
ở
p
h
í
a
đ
ô
n
g
nam
mũi
C
h
ê
Ka; 2/.
Trung
t
í
nam
cửa sông Cà Ty; 3/.
K
i
ề
m
y
ế
u
-
k
hử
(7,5 < pH < 8,5, Eh < 40 mV) ở
v
ị
nh
Phan
T
h
i
ế
t
;
4/.
K
i
ề
ệ
t
đ
ố
i
,
trải
đ
ề
u
d
i
ệ
n
t
í
c
h
n
g
h
i
ê
n
cứu;
m
mạnh
- ô xi hóa
y
ế
u
(pH > 8,5, 40 < Eh < 150 mV) ở
p
h
í
a
đ
ô
n
g
nam
bã
i
c
ạ
n
Plisto
và mũi Núi
Nham,
mũi
Đ
ỏ
ể
m
phân
b
ố
As có
h
ệ
số
t
ậ
p
trung
(Td,
tỷ
số giữa HLTB
trong
t
r
ầ
m
t
í
c
h
b
i
là 0,5,
các
n
g
u
y
ê
n
tố
Cu, Mn, Zn, Pb
đ
ề
u
có
h
ệ
số
t
ậ
p
trung
r
ất
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, KHTN & CN, T.XXIII, Số 1,
2007
38
ề
u
l
ầ
n
,
so
v
ớ
i
h
àm
l
ợ
n
g
trung
b
ì
nh
trong
t
r
ầm
ộ
n
g
hàm
l
ợ
n
g
rộng,
h
ệ
số
b
i
ế
n
p
h
â
n
(V)
l
ớ
n
chứng tỏ rằng
chúng
không thay
đổ
i
giữa
đ
ớ
i
0 - 10
m
n
ớ
c
và
đ
ớ
i
10 - 20 m
n
ớ
c
(bảng 2),
n
g
o
ại
trừ
Mn có xu
r
ầ
m
t
í
c
h
của khu vực
c
ó
sự
t
ập
trung
cao nhất
c
á
c
n
g
u
y
ê
n
tố
này là
p
không
t
ập
trung trong
t
r
ầm
t
í
c
h
nhng trong
n
ớ
c
b
i
ể
n
l
ại
có sự
t
ậ
p
t
r
ầ
m
t
í
c
h
b
i
ể
n
phụ
thuộc rất
nh
i
ề
u
vào sự
l
ắ
n
g
đ
ọ
n
g
HLTB
l
à
5,4.10
-3
mg.l
-1
.
Trong
đ
i
ề
u
k
i
ệ
n
môi
trờng
n
ớ
c
bi
ể
n
p
g
hòa
tan
Mn
2+
. Hơn nữa,
qu
á
t
r
ì
nh
qu
an
g
h
ợ
p
cũng góp phần khử
MnO
2
ở
dạng
hạt
keo
t
h
à
nh
nh n g
l
ạ
i
không
t
ập
trung trong
t
r
ầ
m
t
í
c
h
dẫn
đ
ế
n
s
ự
không
t
ập
trung
hóa học
m
ạ
nh
,
các
m
u
ố
i
của nó có
t
í
c
h
số
tan
l
ớ
n
n
ê
n
tồn tại
chủ
y
ế
b
i
ể
n
v
ù
n
g
n
g
h
i
ê
n
cứu, cả 5
n
g
u
y
ê
n
tố
này
đ
ề
u
là
c
á
c
cửa sông,
ra
ngoài khơi và
t
ăn
g
d
ầ
n
h
àm
l
ợ
n
g
từ
t
ầ
n
g
mặt
n
v
à
dòng chảy sông là
nguồn
cung cấp
k
h
á
l
ớ
n
của
các
n
g
u
y
ê
n
tố n
ày
.
Bảng 1. Tham số thống kê của các nguyên tố trong trầm tích tầng mặt (n = 253 mẫu)
Thông số Cu Mn Zn Pb As Sb Hg B Br I
Ctb 1,5 33,0 1,3 2,2 0,5 2,0 0,21 13,0 10,0 4,0
Cmin 0,3 1,0 0,4 0,5 0,1 1,0 0,10 2,0 2,0 1,0
Cmax 14,0 430,0 7,6 20 5,0 5,0 0,70 25,0 31,0 9,0
t
h
ấ
p
(1,45) còn Hg
l
ạ
i
t
ậ
p
trung
r
ấ
t
c
a
o
(7,01). Hai
n
g
u
y
ê
n
tố
,
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, KHTN & CN, T.XXIII, Số 1,
2007
N gh
i ê
n c
ứ u đ ặ
c đ
iể m đ
ịa hó a m ô
i t r
ờn
g t r
ầ m t í c
h tầ n
g m
ặ t v
ớ
i
ngoài khơi (10 - 30 m
n
ớ
c)
t
ơ
n
g
đ
ơ
n
g
nhau
(bảng 2).
Chúng
có hàm
l
ợ
n
g
cao
trong
t
ê
Gà
đ
ế
n
mũi Hồ
Tràm.
Bảng 2. Hàm lợng trung bình (ppm) của các nguyên tố trong trầm tích ở các
đới khác nhau theo độ sâu
Khu vực Cu Mn Pb Zn As Sb Hg B Br I
1 1,4 46 2,3 1,3 0,5 2,0 0,19 12,3 10,4 4,2
2 1,5 29 2,2 1,3 0,5 2,0 0,22 13,0 9,5 4,3
3 1,5 33 2,2 1,3 0,5 2,0 0,21 12,8 9,7 4,2
Ghi chú: 1/ đới 0 - 10 m nớc (n = 59); 2/ đới 10 - 30 m nớc (n = 194); 3/ toàn vùng 0 - 30 m nớc
Trong
n
ớ
c
b
i
ể
n
của
v
ù
n
g
,
n
g
đ
ề
u
còn Hg
l
ại
chia
t
h
à
nh
hai
đ
ớ
i
rõ
r
ệ
t
.
Đ
ớ
i
h
àm
ớ
c
và
đ
ớ
i
h
àm
l
ợ
n
g
Hg
t
h
ấ
p
hơn nằm
k
ế
t
i
ế
p
từ khoảng
đ
n
sinh
ven
b
i
ể
n
và do sông vận
c
hu
y
ể
n
đ
ế
n
.
Trong
t
r
ầ
m
t
í
c
h
,
(0,64) (bảng 1). Tuy
nh
i
ê
n
,
HLTB của
chúng,
đ
ặ
c
b
i
ệ
t
là B, vẫn nhỏ hơn
s
o
v
ớ
i
HLTBVN.
Ba
n
g
u
y
ê
n
t
h
ấp
,
HLTB
í
t
thay
đổ
i
giữa
c
á
c
đ
ớ
i
(bảng 2).
Trong
n
ớ
c
bi
ể
không
t
ập
trung
và phân bố
k
h
á
đ
ồ
n
g
đ
ề
u
.
Nh
vậy, I và
B
r
không
t
ập
trung trong
n
ớ
c
c
b
i
ể
n
t
í
c
h
tụ
vào
trong
bùn
b
i
ể
n
theo
cơ
c
h
ế
hấp phụ,
nh
ấ
t
là
ại
)
làm giảm hàm
l
ợ
n
g
của
chúng
t
r
o
n
g
n
ớ
c
b
i
ể
n
.
Trong
n
ớ
2
)
I
-
c
hu
y
ể
n
hóa
thành
I
2
. Ngoài
ra,
nhờ
tác
đ
ộ
n
g
của
một
số
c
h
ấ
t
khử mà IO
3-
u
y
ể
n
góp
p
h
ầ
n
làm giảm I
trong
n
ớ
c
b
i
ể
n
.
Br
cũng có cơ
c
h
ế
t
ơ
n
g
h
i
ê
n
cứu
t
h
ấ
p
h
ơ
n
,
thậm
c
h
í
là
nh
i
ề
u
l
ầ
n
so
v
sự
đ
ố
i
lu
n
ớ
c
tốt, mạng
l
ớ
i
thủy văn
và
h
o
ạ
t
đ
ộ
n
g
nh
â
khác
của
V
i
ệ
t
N
a
m
.
C
á
c
n
g
u
y
ê
n
tố
Cu, Pb, Mn, As, Hg, Sb có hàm
l
ợ
n
g
nam
mũi
K
ê
Gà
l
ại
t
h
ấ
y
có sự
t
ậ
p
trung
cao là do
k
hu
vực này có sự
bi
ế
n
đổ
i
pH
s
a
n
g
mức cao hơn và là nơi
t
ập
trung các
t
r
ầm
t
í
c
h
hạt
m
ị
n
.
T
h
ậ
t
vậy, khu vực
p
h
ớ
i
khu vực này
nhng không
t
h
ấ
y
có
s
ự
t
ậ
p
trung các
n
g
u
y
ê
n
tố.
Hơn nữa, qua bảng 3
t
h
ấ
y
ợ
n
g
b
ù
n
của
t
r
ầm
t
í
c
h
v
ù
n
g
n
g
h
i
ê
n
n
tố
Mn, Pb, As, Sb, B, I có xu
t
h
ế
t
ăn
g
dần
theo
c
h
i
ề
u
từ
b
i
ể
n
Phan
R
í
đ
ế
o
ạ
t
đ
ộ
n
g
nh
â
n
sinh từ
v
ù
n
g
Phan
R
í
đ
ế
n
v
ù
n
tố
và
môi trờng
đ
ị
a
h
óa
Có
t
h
ể
t
h
ấ
y
rằng các
kim
l
o
ạ
i
có xu
t
h
ế
cao
trong
m
ô
i
trờng trung
t
í
nh
(bảng 5).
C
á
c
kim
l
o
ạ
i
vi
l
ợ
n
g
tách
khỏi môi
trờng
n
bề mặt
các
hạt
r
ắ
n
và lắng
đ
ọ
n
g
xuống
t
r
ầm
t
í
c
h
.
Trong cột
t
r
ầm
t
í
c
h
,
pH
giảm
t
h
ì
c
á
c
kim
l
o
ại
này
đ
ợ
c
giải
phóng, trở
l
ê
n
linh
đ
ộ
n
g
,
t
í
c
h
và quay
trở
l
ại
môi
trờng
n
ớ
c
[4]
n
ê
n
pH càng cao
t
h
ì
hàm
l
ợ
n
g
của
chúng
h
ệ
này là do nó có
h
o
ạ
t
t
í
nh
hóa học
m
ạn
h
.
Đối
v
ớ
i
B,
Br
và I
đ
ợ
c
sinh
t
ă
n
g
hàm
l
ợ
n
g
cacbon hữu cơ
trong
t
r
ầm
t
í
c
h
.
Bảng 5. Biến thiên hàm lợng (ppm) các nguyên tố theo pH trong trầm tích (n = 253 mẫu)
pH Mn Cu Pb Sb As Hg Zn B Br I
6,5-7,5
7,5-8,5
>8,5
26,15
28,74
84,88
0,97
i ê
n c
ứ u đ ặ
c đ
iể m đ
ịa hó a m ô
i t r
ờn
g t r
ầ m t í c
h tầ n
g m
ặ t v
ù
n g b
0,36
0,17
1,06
1,24
1,30
1,04
2,44
2,86
2,24
1,32
2,38
1,55
0,98
2,95
0,16
0,20
0,21
0,14
13,41
13,00
13,25
8,94
13,61
8,55
9,19
10,72
4,41
4,25
4,45
2,89
v
ớ
i
hàm
l
ợ
n
g
cacbon hữu cơ (bảng 6). Còn
các
kim
l
o
ạ
i
t
h
ì
mối
li
ê
n
h
ệ
này phức
t
ờ
n
g
khử
t
h
ì
hàm
l
ợ
n
g
t
ăn
g
gồm Mn, Sb, As, và
n
g
ợ
c
l
ạ
i
môi
trờng
sẽ
b
ị
hòa
tan,
c
hu
y
ể
n
sang
d
ạ
n
g
Fe2+ và Mn2+ linh
đ
ộ
n
g
k
é
o
theo
sự giải
phóng
c
á
ợ
n
g
Mn, Sb
v
à
As khi Eh giảm
trong
t
r
ầ
m
t
í
c
h
t
ầ
n
g
mặt
của
v
ù
n
g
.
=
0,366) và As
(r
= 0,564),
không
t
ơ
n
g
quan
v
ớ
i
c
á
c
n
g
u
y
ê
n
tố
còn
l
ạ
tan
t
r
ê
n
b
ề
m
ặ
t
c
á
c
h
ạ
t
r
ắ
n
h
o
ặ
c
h
h
ặ
t
t
r
ê
n
b
ề
m
ặ
t
c
á
c
h
ạ
t
silicat
n
ê
n
hàm
l
u
y
ê
n
tố tỷ
l
ệ
thuận
v
ớ
i
nhau.
Đ
ố
i
v
ớ
i
t
r
ầ
m
t
í
c
cacbon hữu cơ
đ
ạ
t
khoảng
0,5 - 1,5 %
(
p
h
ổ
b
i
ế
n
là 1,0 - 1,5 %) (bảng 7).
N
ế
u
t
r
ầ
m
t
í
c
h
hủy
h
ế
t
ở
t
r
ê
n
b
ề
m
ặ
t
trong
q
u
á
t
r
ì
nh
lắng
đ
ọ
n
g
t
h
ấ
p
.
N
ế
u
t
r
ầ
m
t
í
c
h
chứa
nh
i
ề
u
cacbon hữu cơ
t
h
ì
g v
ớ
i
t
r
ầm
t
í
c
h
.
C
h
í
nh
l
ợ
n
g
cacbon hữu cơ
b
ị
chôn
v
ù
n
g
khả
n
ă
n
g
x
á
o
trộn
của
t
r
ầ
m
t
í
c
h
,
t
ă
n
g
i
cho sự
tồn tại
c
á
c
n
g
u
y
ê
n
tố
d
ớ
i
d
ạ
n
g
hấp
p
hụ
.
Bảng 7. Biến thiên hàm lợng các nguyên tố (ppm) theo cacbon hữu cơ trong trầm tích tầng mặt
Chc (%) Mn Cu Pb Zn Sb As Hg B Br I
t
r
ầ
m
t
í
c
h
t
ầ
n
g
m
ặ
t
bởi thủy
n
g
â
n
N
h
ì
n
àm
l
ợ
n
g
các
kim
l
o
ạ
i
n
ặ
n
g
đ
ề
u
nằm
trong
g
i
ớ
i
h
của
Canada.
Tuy
nh
i
ê
n
,
t
r
ầ
m
t
í
c
h
t
ầ
n
g
mặt
có nguy cơ ô
nh
i
ễ
m
(TEL) là 213
trạm
t
r
ê
n
t
ổ
n
g
số 253
trạm
q
u
a
n
t
r
ắ
c
(c
h
i
ế
m
84,19 %)
v
ớ
ô
n
g
t
ậ
p
trung
ở
một
khu vực
nh
ấ
t
đ
ị
nh
mà
trải
đ
ề
u
t
r
ê
n
d
t
h
ể
h
i
ệ
n
ra
v
ì
hàm
l
ợ
n
g
vẫn nhỏ hơn mức
h
i
ệ
u
ứng có
t
h
ể
(PEL)
nh
ó
sẽ
trở
t
h
à
nh
h
i
ệ
n
t
hự
c
.
Bảng 8. Nguy cơ ô nhiễm trầm tích tầng mặt bởi Hg (ppm)
Số trạm Tỷ lệ (%) Hàm lợng TBTG TEL C ờ ng độ
213 84,19 0,13 - 0,70 0,03 0,13 1,00 - 5,38
7.
K
i
ế
n
n
g
h
n
B
i
ệ
n
p
h
á
p
bảo
v
ệ
môi
trờng
h
i
ệ
u
quả
nh
ấ
t
là
v
i
ệ
c
ngăn
,
xử lý
c
h
ấ
t
thải,
đẩy
m
ạ
nh
công
t
ác
t
u
y
ê
n
t
r
u
y
ề
n
,
giáo dục
v
và sử
dụng
t
à
i
n
g
u
y
ê
n
k
h
o
á
n
g
sản,
t
ài
n
g
u
y
ê
n
khu dân c
t
ập
trung
cần
t
h
i
ế
t
phải
quy
h
o
ạ
c
h
c
á
c
bãi thải
và
t
ăn
g
cờng
năng
lực cho công
t
l
ợ
n
g
môi
trờng
n
ớ
c
và
t
r
ầm
t
í
c
h
.
N
g
h
i
ê
m
h
i
ê
n
nh
i
ê
n
là
v
i
ệ
c
khai
t
h
á
c
,
sử
dụng
t
à
i
n
g
u
y
t
ớ
i
môi
trờng, cảnh quan
và
không
làm phơng
h
ạ
i
t
ớ
i
khả
n
ă
n
g
đ
áp
ứng
nhu
cầu
s
ử
dụng
t
ề
n
vững
t
à
i
n
g
u
y
ê
n
t
h
i
ê
n
nh
i
ê
n
phải
h
ạ
n
c
h
n
đ
ố
i
hài hòa
l
ợ
i
í
c
h
giữa
c
á
c
bên
Cần
t
h
i
ế
t
xây
dựng
và
t
r
n
g
sản,
đ
ất
ngập
n
ớ
c
.
V
ì
vậy,
khai thác
s
ử
dụng
b
ề
n
vững
t
ài
n
g
u
y
để
h
ạ
n
c
h
ế
chất
thải
và bảo
v
ệ
môi
trờng
t
r
ầm
t
í
c
h
.
Mặt
k
h
á
c
,
ấ
t
t
ố
t
,
không
có
đ
ảo
che
c
h
ắ
n
,
hầu nh
không
còn
rừng
ngập
m
ặ
n
,
í
t
t
g t r
ầ m t í c
h tầ n
g m
ặ t v
ù
n g b
i ể
n P ha
n T
h i ế t - H
ồ T r
à m 43
lu giữ
n
d
ễ
dàng
phát tán ra
x
a
bờ, làm suy giảm
c
h
ấ
t
l
ợ
n
g
môi
trờng
t
r
ầm
t
í
c
h
.
c
h
ế
c
á
c
bất
l
ợ
i
của
đ
i
ề
u
k
i
ệ
n
thủy
t
h
ạ
c
h
đ
ộ
.
Ngoài
ra,
cần
t
h
i
ế
t
phải
t
i
ế
n
hành nâng cao
n
ă
n
g
lực
quản
lý nhà
n
ớ
c
v
ề
bảo
ạ
nh
cô
n
g
t
á
c
t
r
u
y
ề
n
thông,
n
â
n
g
cao nhận
thức
của cộng
đ
ồ
n
g
v
a
p
h
ơ
n
g
.
8.
K
ế
t
l
u
ậ
n
Theo pH và Eh, có
t
h
ể
chia môi
trờng
đ
ị
a
hóa
t
r
r
ầm
t
í
c
h
có mối
li
ê
n
h
ệ
t
u
y
ế
n
t
í
nh
tỷ
l
ệ
n
t
h
à
nh
ba
nhóm theo
mức
đ
ộ
t
ập
t
r
un
g
:
t
ậ
p
trung
m
ạ
nh
(Td > 2) gồm Hg và I;
t
ập
trung
y
ầm
t
í
c
h
ở
đ
ô
n
g
n
am
mũi
K
ê
Gà là do sự
b
i
ế
n
đổ
i
pH
t
r
ầm
g
u
y
ê
n
tố
Pb, As, Sb, I, B có xu
t
h
ế
t
ăn
g
dần HLTB
theo
c
h
i
ề
u
từ
b
i
ể
n
Phan
tố trong
t
r
ầm
t
í
c
h
của
v
ù
n
g
đ
ề
u
t
h
ấ
p
hơn so
v
ớ
i
H
LT
mạnh.
Mn, Sb, As
c
ó
hàm
l
ợ
n
g
cao
trong
môi
trờng
khử còn Cu, Pb, Zn và Hg
l
ại
có hàm
l
ợ
n
g
cao
t
r
o
n
g
ê
n
tố trong
t
r
ầm
t
í
c
h
cao nhất khi cacbon
hữu cơ
đ
ạt
0,5 - 1,5
%
.
Chất
l
ợ
n
g
môi
trờng
t
r
ầm
bởi
H
g
.
Đ
ể
ngăn
c
h
ặn
và
h
ạ
n
c
h
ế
ô
nh
i
ễ
m
môi
trờng
t
r
ầm
nh
i
ê
n
và
đ
ấ
t
ngập
n
ớ
c
đ
i
đ
ô
i
v
ớ
i
v
i
ệ
c
cứu khoa học
v
ề
bảo
v
ệ
môi
trờng
nói
chung
v
à
môi
trờng
b
i
ể
n
ven bờ
Phan
T
h
i
ế
t
- Hồ
Tràm
nói
r
i
i
ệ
n
tự
nh
i
ê
n
,
m
ô
i
t
r
ờ
n
g
, nguồn
lợi
v
ù
n
g
v
e
n
i
ể
n
b
ề
n
vững, Lu
trữ
t
ạ
i
P
h
â
n
v
i
ệ
n
H
ả
i
d
ợ
n
g
ê
t
ỉ
nh
B
ì
nh
T
hu
ậ
n
(2005),
N
i
ê
n
g
i
á
m
thống
kê
t
ỉ
nh
đ
ị
a
c
h
ấ
t
v
ù
n
g
b
i
ể
n
Phan
T
h
i
ế
t
- Hồ
Tràm từ
0 - 30 m
n
ớ
c
ể
n
,
Hà Nội,
2004.
4. G.
Nelson
Eby,
T
h
e
p
r
i
n
c
i
p
l
e
of
e
n
v
i
r
o
m
e
Schulz
and
Matthias
Zabel,
M
a
r
i
n
e
G
e
o
c
h
e
m
i
s
t
r
y
,
Springer-Verlag Berlin
-
Heidelberg, Printed
in
Germany,
2000.
h
ấ
t
m
ô
i
t
r
ờ
n
g
v
ù
n
g
b
i
ể
n
Phan
R
í
- Phan
T
h
i
ị
a
c
h
ấ
t
B
i
ể
n
,
Hà Nội,
2003.
7. Mai
Trọng
N
hu
ậ
n
và
nnk,
Thành
l
ậ
p
bản
đồ
h
i
ệ
n
g
b
i
ể
n
H
ồ
Tràm
- Vũng Tàu
từ
0 - 30 m
n
ớ
c
,
tỷ
l
ệ
1: 100.000, L u
trữ
t
ạ
i
L
i
ê
và Môi
trờng
t
ỉ
nh
B
ì
nh
T
hu
ậ
n
,
2001.
B
á
o
c
á
o
h
i
ệ
n
t
ầ
n
Nghi và
nnk,
Thành
l
ậ
p
bản
đồ
t
r
ầ
m
t
í
c
h
t
ầ
n
g
m
ặ
t
v
t
ạ
i
L
i
ê
n
đ
o
à
n
Đ
ị
a
c
h
ấ
t
B
i
ể
n
,
Hà Nội,
2003.
10.
v
ù
n
g
b
i
ể
n
Phan
T
h
i
ế
t
- Hồ
T
r
à
m
từ
0 - 30
m
n
ớ
c
,
tỷ
l
Hà Nội,
2004.
VNU. JOURNAL OF SCIENCE, Nat., Sci., & Tech., T.xXIII, n
0
1, 2007
STUDY CHARACTERISTICS OF SEDIMENT
ENVIRONMENTAL
GEOCHEMISTRY OF PHAN THIếT - Hồ TRàM
near-shore
ZONE FOR
SUSTAINABLE USE OF natural
RESOURCES
Mai Trong Nhuan
(1)
, Tran
Dang Quy
(1)
, Nguyen
Tai
T
u
e
(
1
)
Dao Manh
Tien
(2)
,
Nguyen
C
o
ll
e
g
e
of
S
c
i
e
n
c
e
,
(2)
M
a
r
i
n
e
G
e
o
l
o
g
E
h
have a
linear inverse proportion relationship
and
they ifluence
on
chemical e
l
e
m
e
n
t
s
content
in
the sediment. Based
on
accumulation
level,
these elements
could be
d
i
v
i
d
e
d
i ê
n c
ứ u đ ặ
c đ
iể m đ
ịa hó a m ô
i t r
ờn
g t r
ầ m t í c
h tầ n
g m
ặ t v
ù
n g b
average content
of
elements
in
the sediment
of
this area
is
lower than that
in
the sediment
of
the
whole
Vietnamese near-shore
z
o
n
e
.
The
content
of
the
above
mentioned elements
in
the sediment
is
lower
c
t
i
o
n
awareness, education
and
research
as well as
environment mangement.
S
t
u
d
y
sediment environmental geochemistry
of
Phan
T
h
i
Õ
t
- Hå
Trµm near-shore
z
o
n
e
contributes to sustainable
n § ¨n
g Qu
y