đặc điểm địa hóa môi trường và nguy cơ ô nhiễm chì tỉnh hà tây (cũ) - Pdf 22

Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS. Quách Đức Tín,
Phòng Địa hóa môi trường, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản và TS. Nguyễn
Thị Minh Ngọc, Phòng hợp tác quốc tế, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian em thực hiện khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Địa chất, những người đã
giảng dạy, truyền đạt kiến thức chuyên môn cũng như phương pháp học tập, nghiên
cứu cho em trong suốt 4 năm em học tập tại trường.
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị thuộc phòng Địa hóa môi trường,
Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản đã chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian
vừa qua.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Hoàng Thị Hà
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
i
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD
5
: Nhu cầu ôxi hóa sinh học
COD: Nhu cầu ôxi hóa hóa học
DO: Hàm hượng ôxi hòa tan
OM: Thành phần vật chất hữu cơ
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
TCN: Tầng chứa nước
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
ii
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp

3.3 Sự phân bố và nguy cơ ô nhiễm chì trong môi trường 46
3.3.1 Môi trường đất 46
3.3.2 Môi trường nước mặt 47
3.3.3 Môi trường nước ngầm 49
3.3.4 Đánh giá chung về hiện trạng ô nhiễm Pb trong môi trường của tỉnh Hà Tây (cũ)
52
3.4 Tác động của chất lượng môi trường tới sức khỏe cộng đồng 53
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP 54
4.1 Các giải pháp về kỹ thuật 54
4.1.1 Xử lý kim loại vi lượng trong nước ngầm 54
4.1.2 Xử lý kim loại vi lượng trong môi trường đất và nước mặt 55
4.2 Giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) 57
4.3 Các giải pháp quản lý 59
4.3.1 Giải pháp quy hoạch 59
4.3.2 Giải pháp giáo dục 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
iii
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3
1.1 Đặc điểm tự nhiên 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Khí hậu 4
1.1.3 Thủy văn 4
1.1.4 Địa hình 12
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 19

4.1.2 Xử lý kim loại vi lượng trong môi trường đất và nước mặt 55
4.2 Giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) 57
4.3 Các giải pháp quản lý 59
4.3.1 Giải pháp quy hoạch 59
4.3.2 Giải pháp giáo dục 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
iv
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
v
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3
1.1 Đặc điểm tự nhiên 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Khí hậu 4
1.1.3 Thủy văn 4
1.1.4 Địa hình 12
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 19
1.2.1 Dân cư 19
1.2.2 Cơ sở hạ tầng 21
1.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 21
1.3 Tình hình môi trường khu vực nghiên cứu 23
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Phương pháp kế thừa 26
2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 26

Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
vi
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
“Bảo vệ môi trường” giờ đây đã trở thành hoạt động cấp thiết và là nhiệm vụ
chung của mọi cá nhân, tổ chức, các quốc gia và toàn thế giới. Con người với các
hoạt động của mình đã và đang gây ra nhiều tác động xấu làm môi trường đất, nước,
không khí bị ảnh hưởng nặng nề và đang có xu hướng ô nhiễm cao.
Mới sát nhập vào Hà Nội năm 2008 – Hà Tây là tỉnh có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế. Với 219 làng nghề, Hà Tây là một trong những tỉnh
có số lượng làng nghề lớn nhất cả nước với đầy đủ các làng nghề từ dệt nhuộm
(Vạn Phúc, Dương Nội…), chế biến nông sản thực phẩm (Minh Khai, Dương
Liễu…) đến các làng nghề thủ công mỹ nghệ (Hạ Thái, Sơn Đồng…), các làng nghề
cơ kim khí (Đa Sĩ – Hà Đông, Phùng Xá – Thạch Thất). Với các sản phẩm tinh xảo,
các sản phẩm của các làng nghề này đã mang lại nguồn lợi rất lớn cho người dân
nơi đây, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển. Tuy nhiên, vấn đề môi trường cũng
là một vấn đề nhức nhối đối với Hà Tây. Chất thải từ các làng nghề gây ra những
tác động rất xấu tới môi trường đất, nước và không khí. Theo các công trình nghiên
cứu một số làng nghề có liên quan đến môi trường đất và nước trên địa bàn, môi
trường đất và nguồn nước được nhân dân sử dụng trong sinh hoạt đang bị ô nhiễm,
không đủ tiêu chuẩn cho sử dụng và gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân địa
phương. Đặc biệt tại các làng nghề cơ kim khí và các làng nghề thủ công mỹ nghệ,
lượng chì (Pb) xả thải ra môi trường là rất lớn. Theo các nghiên cứu về Pb, từ môi
trường không khí, đất, nước và thực phẩm, thông qua chuỗi thức ăn, Pb có thể thâm
nhập vào cơ thể con người gây ra những tác động xấu tới sức khỏe của con người
như có tác dụng âm tính lên sự phát triển của não bộ trẻ em, ức chế mọi hoạt động
của các enzym, không chỉ ở não mà còn ở các bộ phận tạo máu, là một tác nhân phá
hủy hồng cầu….Do vậy, việc nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường là cấp
thiết để đưa ra những biện pháp quy hoạch, xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ
môi trường cũng như sức khỏe của người dân. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài:

Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
2
Trng HKHTN HQGHN Khúa lun tt nghip
CHNG 1: KHI QUT KHU VC NGHIấN CU
1.1 c im t nhiờn
1.1.1 V trớ a lý
Tnh H Tõy c nm phớa hu ngn sụng v sụng Hng, thuc chõu th
sụng Hng, cú ta a lý 20
0
33 21
0
18

v Bc v 105
0
17 105
0
59 kinh
ụng. Tnh cú phớa Bc giỏp tnh Vnh Phỳc, phớa Tõy giỏp tnh Phỳ Th v tnh
Hũa Bỡnh, phớa Nam giỏp tnh H Nam, phớa ụng giỏp tnh Hng Yờn v th ụ
H Ni. Tnh H Tõy cú din tớch 2.198km
2
. T thỏng 8/2008, H Tõy c sỏt
nhp vo th ụ H Ni.
105 15'
105 30'
105 45'
106 00'
10 15 20km
tỷ lệ 1:500.000

Quang Lãng
Đại Xuyên
Khai Thái
Thống Nhất
Tân Dân Sơn Hà
Thụy Phú
Nam Phong
Nam
Triêu
Văn Nhân
Hồng Thái
h n g
yên
Quất Động
Hà Hồi
Trung Tú
Đại Hùng
Đại C ờng
Kim Đ ờng
Minh Đức
Chuyên Mỹ
Trầm Lộng
Đồng Tân
Ph ợng Dực
Liê n Châu
Văn
Hoàng
Tri Trung
Dung Tiên
Nghiêm Xuyên

Phù L u
Tảo D ơng Văn
Hòa Phú
Hòa Xá
Dân Hoà
Ph ơng
Trung
xã Kim Th
Đỗ Động
Tự Nhiên
Thanh Văn
Th Phú
Tiên Phong
1 Thành phố: Sơn Tây
Thanh Mai
Hoàng Diệu
Kim Bài
Quảng
Ba
Mỹ L ơng
Hữu
Văn
Hoàng
Văn Thụ
An Khánh
Kim
Chung
Di
Trạch
Sơn

Phú Túc
Hoàng Long
Hồng Vân
Duyên
Thái
Liên
Ph ơng
Ninh Sở
Vân Tảo
Tỉnhlỵ:TP.HàĐông
tỉnh hà tây
Cáchuyện,thị:
12 Huyện:
Văn Bình
Nhi Khê
Khánh Hà
Hòa Bình
Hiên
Giang
Thanh
Thùy
hànội
Vạn Phúc
D ơng
Nội
Văn Mỗ
hàđông
Bình Minh
Mỹ H ng
Tam H ng

đanph ợng
Hồng Hà
Hạ Mỗ
Th ợng Mỗ
sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu
Mật độ DS : 1.157 ng ời/km
Dân số : 2.543.500 ng ời
Số làng nghề : 219
Diện tích : 2.198 km
vĩnhphúc
Cấn Hữu
thạchthất
quốcoai
Ph ơng Đình
Thọ
Xuân
bavì
sơntây
phúcthọ
Tản Hồng
Phú Thành
Đ ờng Lâm
Trung
H ng
Thanh Mỹ
Sơn Lộc
Trung
Sơn
Trầm
Chu Minh

Tiên Ph ơng
Ngọc Hòa
Tr ờng Yên
Đại Yên
Tốt Động
Đắc Sở
Cát Quê
Yên Sở
Sài Sơn
Ph ợng Cách
Yên Sơn
Thọ An
Trung ChâuNghĩa
H ơng
Thạch Thán
Đồng Quang
Đông
Ph ơng
Yên
Đông Sơn
Thanh
Bình
Nam Ph ơng
Tiên
Trung Hòa
Da Nậu
Bình Phú

Vân Phúc
Xuân Phú
Long Xuyên
Phụng
Th ợng
Tuyêt
Nghĩa
Đồng Trúc Liệp Tuyêt
Phú Cát
Phú Mãn
Đông Yên
Hạ Bằng
Bình Yên
Lại Th ợng
Cẩm Yên
Đại Đồng
Phúc Hòa
Võng Xuyên
Cẩm Đình
Ph ơng Độ
Thọ
Lộc
Sen Chiểu
Viên Sơn
Lê Lợi
Quang Trung
Tich Giang
Trạch Mỹ Lộc
Tiên Xuân
Thạch Hòa

Xuy Xá
Mỹ
Thành
Th ợng Vực
Đồng Phú
Hòa Chinh
Viên Nội
Bột Xuyên
Đồng Tâm
Đồng Lạc
Trần Phú
Hồng Phong
Phúc Lâ m
Viên An
Th ợng Lâm
ch ơngmỹ
Tuy Lai
hòabình
Liê n
Sơn
Ranh giới huyện
Ranh giới xã
Đ ờng sắt
Đ ờng nhựa
Đ ờng đất
Sông, Hồ
Ranh giới tỉnh
Thạch

Chàng Sơn

1.1.2 Khí hậu
Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông khô lạnh.
Tuy vậy, do đặc điểm địa hình nên cũng có các vùng tiểu khí hậu khác nhau: Vùng
đồng bằng chịu ảnh hưởng của gió biển, khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm
23,8
0
C, lượng mưa trung bình 1700 – 1800mm (Bảng 1). Vùng đồi gò: khí hậu lục
địa có ảnh hưởng của gió Lào, nhiệt độ trung bình 23,5
0
C, lượng mưa trung bình
2300 – 2400mm. Vùng núi Ba Vì: khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình 18
0
C, lượng
mưa trung bình trên 2300mm. Số giờ nắng hàng năm 1300 – 1700 giờ, độ ẩm không
khí trung bình 84 – 86%.
Bảng 1. Một số đặc trưng khí hậu tỉnh Hà Tây
Yếu tố
khí hậu
Tháng
Trung
bình
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa
(mm)
16,0 28,3 45,0 82,4 249,8 243,4 290,7 270,7 160,8 114,2 26,4 23,4 1551,2
Độ ẩm (%)
82 82 85 89 82 86 83 88 86 88 86 79 85
Nhiệt độ (
o
C)

nước dưới đất có quan hệ thủy lực khá chặt chẽ với nước sông. Ven các sông suối
nhỏ và các thung lũng giữa núi thường cấu tạo bởi các vật liệu hạt thô như cuội, sỏi,
dăm sạn lẫn cát sạch, sự phân bố vật liệu theo chiều thẳng đứng cực kỳ hỗn độn
không có quy luật.
Chiều dày trầm tích Đệ Tứ dao động trong một phạm vi tương đối rộng. Tại
rìa thung lũng các sông lớn, các thung lũng giữa núi hoặc ven sông suối nhỏ chiều
dày thường 5 - 10m, cá biệt có nơi lớn hơn (như thung lũng cạnh Xuân Mai chiều
dày tới 56m). Dải ven sông Hồng chiều dày thường 30 – 50m, có nơi tới 62m
(LK86) – 70m(LK53). Dải ven sông Đáy cũng tương tự có trũng dày tới 84m
(LK62) – 87m (LK70).
- Tầng chứa nước không áp, áp yếu trong các trầm tích hạt mịn Holocen
(qh): Lộ ra trên bề mặt và phân bố rộng rãi. Thành phần thạch học thường có hai
tập: Tập trên phân bố không liên tục gồm sét pha thuộc hệ tầng Hải Hưng (Q
2
1-2
),
phần trên của hệ tầng Thái Bình (Q
2
3
tb
1
) có chiều dày từ rất nhỏ đến 10m, đất đá do
có tính thấm yếu với hệ số thấm từ 0,0036 đến 0,065, trung bình 0,023m/ng nên
chứa nước kém; tập dưới là cát các hạt khác nhau lẫn sạn sỏi, chiều dày trung bình
13,3m, chứa nước tốt.
Chiều sâu thế nằm mực nước dưới đất thường 3 - 4m. Nước dưới đất nhìn
chung không có áp lực hoặc áp lực rất nhỏ.
Bảng 2. Một số thông số ĐCTV của tầng chứa nước Holocen (qh) tỉnh Hà Tây
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
5

sét ở đáy. Chiều dày từ 12 – 22m. Giữa chúng đôi nơi tồn tại các thấu kính mỏng sét
pha ngăn cách, còn đa phần phủ trực tiếp lên nhau. Mực nước thường ổn định ở độ
sâu 2 – 4m cách mặt đất.
Nguồn cung cấp chủ yếu cho tầng chứa nước này chủ yếu là nước sông (về
mùa lũ), nước mưa thấm qua tầng chứa nước qh bên trên còn thoát ra sông (về mùa
khô), cung cấp cho các tầng chứa nước bên dưới. Ngoài ra, việc khai thác nước
dưới đất với tốc độ lớn như hiện nay cũng là sự thoát đáng kể của nước dưới đất.
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
6
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp
Tầng chứa nước qp có quan hệ thủy lực với các nguồn nước mặt, trong đó có
quan hệ đặc biệt chặt chẽ với sông Hồng và tầng chứa nước qh ở vùng ven sông
Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, các vùng có cửa sổ địa chất thủy văn, với tầng chứa
nước Neogen bên dưới.
Nước trong tầng này chủ yếu là nước nhạt với độ tổng khoáng hóa nhỏ.
+ Các tầng chứa nước khe nứt
Các tầng chứa nước khe nứt có diện phân bố rộng với diện lộ chủ yếu là
vùng núi cao Ba Vì, vùng núi phía tây giáp tỉnh Hòa Bình. Với đặc điểm là vùng có
lượng mưa hàng năm khá lớn (1600mm), đất bề mặt thường có độ thấm nước tốt,
đặc biệt là tại những nơi có rừng che phủ, vì vậy khả năng giữ lượng mưa rơi, điều
tiết dòng chảy và cung cấp cho nước dưới đất là khá tốt.
Nước dưới đất trùng với cấu trúc kiến tạo nhỏ là một quan tâm lớn để cung
cấp nước cho đô thị và các điểm dân cư. Tuy nhiên, việc điều tra nghiên cứu tầng
chứa nước này vẫn chưa được đầu tư chi tiết.
Nhìn chung các tầng chứa nước chính thường trùng với các đá carbonat, cát
kết… xen kẽ với các đá sét, sét vôi, bột kết. Các đá carbonat chứa nước thường bị
nứt nẻ mạnh và phát triển hang hốc. Chiều dày tầng chứa nước khá lớn, từ vài chục
đến 100m, đôi khi lớn hơn.
Độ giàu nước của đất đá phụ thuộc trực tiếp vào thành phần thạch học và
mức độ nứt nẻ của đất đá. Do thành phần thạch học của khu vực nghiên cứu khá

lmt): Đây là tầng
chứa nước có dạng phân bố thành dải nằm song song và tiếp xúc kiến tạo với
đá biến chất cổ Sông Hồng (vùng Sơn Tây) hay cả với đá biến chất cổ Sông
Hồng và đá Trias (Ba Vì).
Đất đá cấu thành gồm cát kết phân lớp, bột kết phiến sét đen, phiến sét chứa
vôi và đôi chỗ kẹp thấu kính đá vôi mỏng. Với đặc điểm thạch học như vậy, có thể
thấy, đây là tầng nghèo nước, đất đá có tính thấm rất thấp.
- Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích T
2
lnt (t
2
lnt): Phân bố thành các
khoảng hẹp khoảng 4 – 5km
2
(xã Liên Sơn – Xuân Mai). Thành phần đất đá của
tầng chứa nước này bao gồm: bột kết kẹp cát kết, sét kết, sạn kết chứa vôi. Nhìn
chung, độ giàu nước của tầng từ thấp đến trung bình.
- Tầng chứa nước khe nứt – karst trong trầm tích T
2
ađg (t
2
a): Diện phân
bố của tầng thường ở dạng dải kéo dài, tiếp xúc khớp đều với trầm tích Trias và
không khớp đều với trầm tích Neogen. Đa phần tầng bị chìm dưới các trầm tích trẻ
hơn, chỉ xuất lộ trên mặt ở một vài nơi thành những chỏm rải rác hay dải núi hẹp
như ở núi Chùa Thày, núi Trầm…
Đá cấu thành chủ yếu là đá vôi màu xám xanh, xám trắng, phiến vôi, phiến
sét vôi. Do ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo, phong hóa, rửa lũa … mà đá thường
bị nứt nẻ mạnh, nhiều nơi phát triển thành hang hốc nên khả năng chứa nước của
đất đá tại đây là khá lớn.

Thành phần đất đá gồm trun trào axit và bazơ, cát kết, bột kết, sét kết tuf, đá
phiến xpilit, đôi nơi xen đá vôi màu xám, phiến sét, phiến sét vôi. Với thành phần
thạch học như vậy, độ chứa nước của tầng này rất không đều, tính thấm của đất đá
bất đồng nhất rất cao.
Nước trong tầng là nước nhạt, trung bình đến kiềm yếu, nước mềm.
- Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst trong trầm tích biến chất cổ
Proterozoi (eo): Phân bố thành dạng dải kéo dài theo phươngTây Bắc – Đông
Nam. Đa phần tầng chứa nước này bị trầm tích trẻ phủ lên, chỉ xuất lộ trực tiếp trên
bề mặt tại vài nơi, nhất là ở một số gò đồi cao.
Thành phần đất đá chủ yếu là phiến thạch anh, gneis biotit, đá vôi hoa hóa,
amphibolit xám đen. Phần trên đất đá bị phong hóa mạnh tạo thành cát (đối với thạch
anh) hoặc thành các mảnh cục vỡ vụn với các đá khác. Với đặc điểm thạch học như
vậy, có thể thấy tính thấm và độ chứa nước của tầng này khá bất đồng nhất, thường
các đá phiến nghèo nước hơn, còn đá vôi hoa hóa, gneis có độ giàu nước hơn.
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
9
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp
Nước tàng trữ và lưu thông trong tầng là nước axit yếu đến kiềm yếu, siêu
nhạt đến nhạt, rất mềm đến cứng.
+ Các thành tạo rất nghèo nước và cách nước
- Các trầm tích cách nước Pleistocen thượng hệ tầng Vĩnh Phúc
(Q
1
3
vp): Đây là tầng ngăn cách các tầng chứa nước qh ở bên trên và qp ở bên dưới.
Tầng chứa nước này có diện phân bố khá rộng rãi và liên tục, chỉ lộ chủ yếu ở phía
bắc sông Hồng, sông Đuống và một ít thuộc Cổ Nhuế.
Thành phần đất đá của tầng chứa nước này là sét pha màu xám nâu, đôi chỗ
chứa mùn thực vật, phần trên bị phong hóa laterit kết vón có màu loang lổ.
- Tầng rất nghèo đến cách nước hệ tầng Yên Duyệt P

120 p
120 p
120 p
120 p
120 p
120 p
120 p
120 p
120 p
110 p
110 p
110 p
110 p
110 p
110 p
110 p
110 p
110 p
122 p
122 p
122 p
122 p
122 p
122 p
122 p
122 p
122 p
104 p
104 p
104 p

S
ô
n
g

N
h
u

TÔa
Ranh giới các tầng chứa n ớc
Đ ờng đẳng tổng độ khoáng hoá của các tầng chứa n ớc
a- Tầng Holocen ; b- Tầng Pleistocen
Chiều mũi tên chỉ về vùng mặn
Chiều sâu mực n ớc d ới đất (m)
Đ ờng lập mặt cắt ĐCTV
A
B
Sông, hồ
2-5
b
a
130 p
130 p
130 p
130 p
130 p
130 p
130 p
130 p

142p
142p
142p
123p
123p
123p
123p
123p
123p
123p
123p
123p
B
B
B
B
B
B
B
B
B
4
Giàu
Lỗ khoan
Tỷ l u l ợng q (l/sm)
> 1
0,2 - 1
iii. các điểm n ớc
Độ giàu n ớc
Trung bình

808s
808s
808s
156x
156x
156x
156x
156x
156x
156x
156x
156x
NMN
Hệ tầng Vĩnh Phúc; hệ tầng Hải H ng; Phức hệ Ba Vì.
ii. các thể địa chất rất nghèo n ớc
TÔa


N,TÔlầẻ,TÔlẩẻ,
TÊẻặ,TÊéẩ,PRÊơÔ
117p
117p
117p
117p
117p
117p
117p
117p
117p
119 p

819s
819s
819s
819s
819s
819s
819s
819s
819s
166x
166x
166x
166x
166x
166x
166x
166x
166x
141x
141x
141x
141x
141x
141x
141x
141x
141x
143x
143x
143x

H8x
6-63
6-63
6-63
6-63
6-63
6-63
6-63
6-63
6-63
Khe nứt
Các tầng nghèo n ớc
Tầng nghèo n ớc
Tầng giàu n ớc
Tầng giàu n ớc
PRÊơÔ
QÊéấ



QÔẻẳ
QÔẻẳ
QÔẻẳ
QÔẻẳ
QÊéấ
QÔẻẳ
QÔẻẳ
QÊéấ

TÊẻặ

QÔẻẳ
117p
TÔa

QÔẻẳ
0
40
20
60
80
100
83s
83s
83s
83s
83s
83s
83s
83s
83s
69x
69x
69x
69x
69x
69x
69x
69x
69x
63s

54s
54s
54s
54s
54s
54s
54s
37s
37s
37s
37s
37s
37s
37s
37s
37s
NMN
NMN
NMN
NMN
NMN
NMN
NMN
NMN
NMN
PRÊơÔ
PRÊơÔ
11s
11s
11s

1NK
1NK
1NK
30s
30s
30s
30s
30s
30s
30s
30s
30s
32s
32s
32s
32s
32s
32s
32s
32s
32s
124B
124B
124B
124B
124B
124B
124B
124B
124B

10km
tỷ lệ 1:200.000
1cm bằng 2.000m ngoài thực địa
5.000m 0
5
(Thành lập theo tài liệu của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
20
30'
21
20'
106 00'
106 00'
105 45'
105 45'







20
30'
105 15'
105 30'
105 30'
21
20'
105 15'







tỉnh vĩnh phúc
tỉnh hà nam
tỉnh
h ng yên
tỉnh hòa bình
tỉnh
Phú thọ
thành phố hà nội

Hỡnh 2. S a cht thy vn tnh H Tõy (c)
Hong Th H K51 a k thut a mụi trng
11
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp
1.1.4 Địa hình
Hà Tây là tỉnh có địa hình khá phức tạp, là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng
châu thổ Bắc Bộ sang dạng địa hình núi cao Tây Bắc. Địa hình có dạng thấp dần từ
Tây sang Đông, từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Trong phạm vi tỉnh có đỉnh núi cao
nhất là núi Vua cao 1296 m thuộc huyện Ba Vì. Khu vực thấp nhất là vùng đồng
chiêm trũng thuộc huyện Ứng Hoà, Phú Xuyên. Dựa vào đặc điểm địa hình có thể
chia ra 3 vùng như sau:
- Vùng núi: Bao gồm các phần diện tích phía Tây Bắc của tỉnh gồm vùng núi
Ba Vì và vùng núi đá vôi kéo dài từ xã Tuy Lai đến xã Hương Sơn thuộc huyện Mỹ
Đức. Khu vực này kéo dài không liên tục mà chia ra thành 2 cụm là:
Cụm 1: Khu vực vùng núi Ba Vì. Tại đây có các đỉnh núi có độ cao lớn từ
vài trăm mét đến hơn 1000 mét. Khu vực này địa hình phân cắt phức tạp. Phần diện

1.1.5 Địa chất
Theo các kết quả nghiên cứu trước đây, các thành tạo địa chất trên địa bàn
tỉnh Hà Tây bao gồm 1 phức hệ đá magma và 12 hệ tầng có tuổi từ Proterozoi tới
Đệ Tứ, trong đó có 4 hệ tầng thuộc các trầm tích bở rời Đệ Tứ.
a, Địa tầng
- Hệ tầng sông Hồng (NPsh): phân bố từ khu vực Hà Trung qua Sơn Tây,
đến huyện Thạch Thất tạo thành một dải kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Chiều rộng của dải từ 2 đến 3 km, chiều dài hơn 20km. Thành phần thạch học:
phiến biotit có granit, amphibolit, granit Các đá bị biến chất mạnh đến cao. Dày
khoảng 1.000m.
- Hệ tầng Viên Nam (T
1
vn): diện lộ khoảng 110km
2
, phân bố ở phía Tây
Bắc tỉnh. Thành phần thạch học: các đá phun trào bazan, spilit có lẫn tuf, đá
phiến sét, đá vôi phân lớp. Dày khoảng 1.000m. Khoáng sản liên quan: chủ yếu
là vàng. Có 2 giai đoạn tạo khoáng vàng, mỗi giai đoạn được đặc trưng bằng
một tổ hợp khoáng vật: giai đoạn 1: thạch anh - arsenopyrit - pyrit - vàng; giai
đoạn 2: thạch anh - chalcopyrit.
- Hệ tầng Tân Lạc (T
1
otl): phân bố ở khu vực Ba Vì kéo dài xuống Mỹ Đức.
Diện phân bố hẹp với chiều dài khoảng vài kilomet, chiều ngang chỉ khoảng vài
trăm mét. Hệ tầng không lộ ra liên tục mà có chỗ bị các trầm tích trẻ hơn phủ lên.
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
K51 Địa kỹ thuật – Địa môi
trường
13
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp

vùng bị phủ, chiều dày của chúng đạt 10-15m và lớn hơn.
- Hệ tầng Vĩnh Phúc (Q
1
3
vp): phân bố ở các khu vực Quốc Oai, Chương Mỹ,
Ba Thá, Mỹ Đức. Thành phần thạch học: sét xen cát bột màu xám nâu, những vùng
lộ là sét màu vàng, xám xanh màu loang lổ. Dày khoảng 10-20m.
- Hệ tầng Hải Hưng (Q
2
1-2
hh): gồm các trầm tích nguồn gốc đầm lầy - biển,
biển và hồ - đầm lầy. Thành phần thạch học là sét dẻo, sét xám xanh, xám vàng,
thấu kính than bùn. Dày 7-10m.
- Hệ tầng Thái Bình (Q
2
3
tb): phân bố rộng khắp trên bề mặt đồng bằng.
Thành phần thạch học: bột, sét màu xám nâu, xám gụ, thấu kính than bùn màu đen,
nâu đen. Dày 20m.
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
K51 Địa kỹ thuật – Địa môi
trường
14
Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Khóa luận tốt nghiệp
b, Magma
- Phức hệ Ba Vì (σνT
1
bv): Thành phần thạch học: gabro - diabas, dunit,
peridotit màu đen, đặc sít. Chúng phân bố ở dạng thấu kính nằm rải rác ở khu vực
núi Ba Vì. Đặc điểm thạch địa hóa: trong các đá phức hệ Ba Vì thường gặp các

tỉnh
h ng yên
thành phố hà nội
tỉnh vĩnh phúc
tỉnh
Phú thọ
tỉnh hòa bình

Đá phiến
Bazan
Tuf
Hệ tầng Nậm Thẩm: đá phiến sét xen kẽ các lớp cát kết,
bột kết màu xám xanh, xám lục nhạt. Dày 700m.
Hệ tầng Đồng Giao: đá vôi màu xám tro, xám trắng phân lớp dày
hoặc dạng khối. Dày >1.000m.
Hệ tầng Sông Hồng: phiến biotit có granit, amfibolit, grafit
biến chất mạnh. Dày 1.000m.
Hệ tầng Tân Lạc: các đá nguồn gốc núi lửa, cuội kết, cát kết tuf,
spilit màu nâu đỏ, nâu tím. Dày 900m.
Hệ tầng Viên Nam: đá phiến sét, đá vôi phân lớp, các đá
phun trào bazan, spilit có lẫn tuf. Dày 1.000m.
Phức hệ Ba Vì: gabro - diabas, dunit, peridotit
màu đen đặc sít.
ỗõTÊẳé
120 p
120 p
120 p
120 p
120 p
120 p

g

N
h
u

TÔa
101 p
101 p
101 p
101 p
101 p
101 p
101 p
101 p
101 p
B
B
B
B
B
B
B
B
B
QÊéấ



Cát kết

Hệ tầng Vĩnh Phúc: sét xen cát bột màu xám nâu, sét màu vàng,
xám xanh màu loang lổ. Dày 2-32,5m.
Hệ tầng Hải H ng: sét dẻo, sét xám xanh, xám vàng, thấu kính than bùn.
Dày 2-35m.
Hệ tầng Hà Nội: cuội, sỏi, lẫn dăm, sạn có độ mài tròn tốt. Dày 2,6-47m.
TÔa
QÔẻẳ
TÔlầẻ
QÊéấ
TÊẻặ
QÔẻẳ
PRÊơÔ
TÊẻặ
Hồ Đồng Mô
QÊẩ
TÊéẩ
PRÊơÔ
QÔẻẳ
QÊéấ
117p
117p
117p
117p
117p
117p
117p
117p
117p
119 p
119 p


QÔẻẳ
QÔẻẳ
TÔlầẻ
QÊéấ
TÊẻặ
TÊẻặ
QÔẻẳ
QÊéấ
s
ô
n
g

Đ
à
TÔlầẻ
60
80
100
20
0
40
QÔẻẳ
QÊẩ

QÊéấ
104p
122p
QÔẻẳ

QÔẻẳ
N
Hồ Suối Hai
QÊẩ
S
ô
n
g

Đ
à
QÔẻẳ
QÔẻẳ
10km
tỷ lệ 1:200.000
1cm bằng 2.000m ngoài thực địa
5.000m
0 5
(Thành lập theo tài liệu của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
20
30'
21
20'
106 00'
106 00'
105 45'
105 45'
20
30'
105 15'

a, Tài nguyên nước
Hà Tây là tỉnh có nguồn nước mặt và nước ngầm khá dồi dào. Nước mặt: do
mật độ sông suối khá dày và trải đều (bình quân 60km/km
2
) nên khối lượng nước
lớn (khoảng 180 – 200 tỷ m
3
). Hà Tây có nhiều hồ, đầm lớn nhỏ (14 hồ, đầm có
diện tích từ 50ha đến 1260ha) ngoài ý nghĩa đối với khí hậu khu vực, các đầm, hồ
này còn có ý nghĩa lớn về du lịch, đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân
địa phương. Lượng nước ngầm của tỉnh tương đối dồi dào và ở độ sâu từ 10m đến
80m, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho người dân trong tỉnh. Theo số
liệu thống kê, số lượng người dân sử dụng nước trong sinh hoạt và ăn uống hàng
ngày với công nghệ giếng khoan chiếm tỷ lệ cao nhất (47%), công nghệ giếng đào
(229%) và bể chứa nước mưa (22%). Số lượng người dân sử dụng nước từ các công
trình cấp nước tập trung không đáng kể (2%). Ngoài ra ở một số nơi, người dân vẫn
còn sử dụng giếng làng để phục vụ cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt.
b, Tài nguyên đất
Nhìn chung, đất Hà Tây có độ phì cao, với nhiều loại địa hình nên có thể bố
trí được nhiều loại cây trồng ngắn ngày, dài ngày, cây lương thực, cây thực phẩm,
cây công nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi, cây ăn quả, trồng rừng. Vùng đồng bằng thuận
lợi cho phát triển cây lương thực, rau đậu, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi
lợn, vịt, thuỷ sản. Vùng đồi gò thuận lợi cho trồng cây công nghiệp dài ngày (cà
phê, trẩu, sở, thông) cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc. Vùng núi: trồng rừng với
nhiều lâm sản quý, phù hợp với nhiều loại cây ăn quả, cây dược liệu giá trị cao. Do
có vùng đồi gò nên Hà Tây có điều kiện thuận lợi cho xây dựng, nhất là xây dựng
các khu công nghiệp tập trung và các cơ sở hạ tầng khác.
Vùng đồng bằng gồm: đất phù sa được bồi >170km
2
; đất phù sa không được

Rừng Hà Tây không lớn, nhưng rừng tự nhiên (vùng Ba Vì và vùng Chùa
Hương) có nhiều chủng loại thực vật phong phú, đa dạng, quý hiếm. Rừng tự nhiên
được quản lý, tu bổ, cải tạo, kết hợp với trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
sẽ là tài sản quý giá của Hà Tây và của cả nước.
d, Khoáng sản
Gồm những loại khoáng sản chủ yếu như đá vôi (vùng Mỹ Đức, Chương
Mỹ), đá ốp lát (vùng Chương Mỹ), sét (Chương Mỹ, Sơn Tây, Thạch Thất, Quốc
Oai), than bùn (Quốc Oai,…), kaolin (Ba Vì, Quốc Oai), đồng, vàng, pyrite (Ba Vì),
nước khoáng (Ba Vì),…
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1 Dân cư
Theo số liệu niêm giám thống kê năm 2005, dân số của tỉnh Hà Tây là
2.543.000 người, là tỉnh đông dân thứ 5 toàn quốc, trong đó dân số nông thôn
2.245.075 người (chiếm tỷ lệ 89%). Mật độ trung bình toàn tỉnh là 1.141 người/km
2
. Vùng
nông thôn có mật độ dân số cao nhất là huyện Hoài Đức (2.075 người/km
2
), thấp nhất là
huyện Ba Vì (602 người/km
2
). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,06%. Mật độ dân số tại các
địa phương phân bố khá đồng đều, tập trung chủ yếu tại các khu vực làng nghề, đây cũng
là một trong những yếu tố tác động đến môi trường của khu vực nghiên cứu.
Hoàng Thị Hà K51 Địa kỹ thuật – Địa môi trường
19

Trích đoạn Tác động của chất lượng môi trường tới sức khỏe cộng đồng Xử lý kim loại vi lượng trong nước ngầm Xử lý kim loại vi lượng trong môi trường đất và nước mặt Giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) Giải pháp giáo dục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status