i NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Phạm Thanh Bình – Đặng Ngọc Thiết Lớp:50ĐT1&50ĐT2
Ngành: Đóng tàu Khoa: KTGT
Tên Đề tài: “Thiết kế kỹ thuật mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống
của tỉnh Bình Thuận”
Số trang: 171 Số chương: 05 Số tài liệu kham khảo: 09
Hiện vật: 02 quyển đồ án; 02CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Kết luận: ĐIỂM CHUNG
Bằng chữ Bằng số Nha Trang, ngày … tháng … năm 2012
ĐIỂM
Bằng chữ Bằng số
ĐIỂM CHUNG
Bằng chữ Bằng số
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2012
Cán bộ phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ths. Huỳnh Văn Nhu Ths. Đoàn Phước Thọ Nha Trang, ngày … tháng … năm 2012
Chủ tịch hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)
iii MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
2.3. PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC CÁ BẰNG TÀU LƯỚI KÉO 7
2.3.1. Định nghĩa 7
2.3.2. Nguyên lý đánh bắt cá bằng lưới kéo. 8
2.3.3. Phân loại lưới kéo 8
2.3.4. Cấu tạo lưới kéo 10
2.3.5. Kỹ thuật khai thác cá bằng lưới kéo. 10
2.4. ĐẶC ĐIỂM TÀU CÁ LƯỚI KÉO BÌNH THUẬN 10
2.4.1.
Đặc điểm đường hình tàu.
10
2.4.2.
Đặc điểm kết cấu.
12
2.4.3. Kết cấu đáy, mạn, boong 14
iv 2.4.4. Kết cấu thượng tầng 15
3.2.1. Các yêu cầu chung 24
3.2.2. Đo đạc kết cấu. 25
3.2.2.1. Sườn – Cong giang, đà, ván vỏ. 25
3.2.2.2. Sống mũi, ky chính, các kết cấu trên boong. 26
3.2.2.3. Kết cấu boong, miệng hầm cá. 27
3.2.2.4. Kết cấu buồng máy. 27
3.2.2.5. Kết cấu cabin. 28
3.3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 29
3.3.1. Kết quả khảo sát, đo đạc tuyến hình tàu mẫu số 1. 29
3.3.1.1. Các thông số chính 29
3.3.1.2. Bảng tọa độ đường hình lý thuyết. 29
3.3.1.3. Các kích thước kết cấu chính. 31
v 3.3.2. Kết quả khảo sát, đo đạc tuyến hình tàu mẫu số 2. 33
3.3.2.1. Các thông số chính 33
4.4. THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG 74
4.4.1. Nguyên tắc bố trí phải xét đến các yêu cầu sau. 74
4.4.2. Đặc điểm bố trí tàu thiết kế 74
4.4.3. Bố trí và phân chia các khoang. 75
4.5. XÂY DỰNG BẢNG VẼ KẾT CẤU 77
4.6. XÂY DỰNG BẢN VẼ MẶT CẮT NGANG 78
4.7. XÂY DỰNG BẢN VẼ BỐ TRÍ BUỒNG MÁY. 80
4.8. TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG TÀU LƯỚI KÉO TRUYỀN THỐNG ĐÃ
KHẢO SÁT Ở TỈNH BÌNH THUẬN 81
4.8.1. Giới thiệu chức năng cơ bản của mô đun autohydro trong phần mềm autoship.81
4.8.1.1.Modelmaker 82
4.8.1.2. Autohydro 82
vi 4.8.2. Tính toán tính năng tàu lưới kéo truyền thống đã khảo sát ở tỉnh Bình Thuận 83
4.8.2.1. Các thông số chính của tàu: 83
4.8.2.2. Tạo file chạy autohydro. 83
4.10.3.1. Vật liệu chế tạo hệ trục chân vịt. 154
4.10.3.2. Tính đường kính chân vịt. 154
4.10.3.3. Chiều dài trục chân vịt. 155
4.10.3.4. Chiều dài phần côn trục L
k.
155
4.10.3.5. Bạc lót. 155
4.10.3.6. Bu lông khớp nối. 155
4.10.3.7. Khớp nối trục 156
4.10.3.8. Chọn then 156
4.10.3.9. Phương pháp bôi trơn 157
4.11. THIẾT KẾ CHÂN VỊT BẰNG PHẦN MỀM PROPCAD 158
4.11.1. Giới thiệu về phần mềm tự động vẽ chân vịt PropCad 158
vii 4.11.2. Các thông số đầu vào của chân vịt thiết kế: 158
viii DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Bảng tọa độ đường hình tàu khảo sát số 1 30
Bảng 3.2: Bảng quy cách kết cấu chính tàu khảo sát số 1 31
Bảng 3.3: Bảng tọa độ đường hình tàu khảo sát số 2 34
Bảng 3.4: Bảng quy cách kết cấu chính tàu khảo sát số2 35
Bảng 4.1. Trị số sườn thực 42
Bảng 4.2. Diện tích tiết diện các cơ cấu (cm
2
). 48
Bảng 4.3: Quy cách sống mũi 49
Bảng 4.4: Quy cách sống chính, sống mũi, sống đuôi. 50
Bảng 4.5. Quy cách đà ngang đáy. 50
Bảng 4.6 : Kích thước ván vỏ ( tính bằng cm) 51
Bảng 4.7 : Bảng lựa chọn kích thước đà ngang đáy và ván đáy 51
Bảng 4.8: Diện tích mặt cắt ngang của sườn (cm
2
) 52
Bảng 4.9 : Bảng lựa chọn kích thước đà ngang đáy và ván đáy 53
Bảng 4.10: Diện tích mặt cắt vuông của xà ngang boong, thanh dọc mép miệng
khoang và xà ngang đầu miệng khoang (cm
2
) 54
Bảng 4.11: Chiều dày ván boong (mm) 54
Bảng 4.12: Kích thước bệ máy và đương kính bu lông 55
Bảng 4.40: Bảng tính dung tích hầm đá 2 95
Bảng 4.41: Bảng tính dung tích hầm đá 3 98
Bảng 4.42: Bảng tính dung tích hầm đá 4 99
Bảng 4.43: Bảng tính dung tích hầm cá 5 100
Bảng 4.44: Bảng tính dung tích hầm cá 6 101
Bảng 4.45: Bảng tính dung tích hầm cá 7 102
Bảng 4.46: Bảng tính dung tích hầm cá 8 104
Bảng 4.47: Bảng tính dung tích khoang mũi 105
Bảng 4.48: Bảng tính dung tích bệ máy. 107
Bảng 4.49: Bảng tính dung tích két nhiên liệu. 108
Bảng 4.50: Bảng tính dung tích két nước ngọt 110
Bảng 4.51: Bảng tính dung tích két hằng ngày 111
Bảng 4.52: Bảng tính dung tích két lương thực 112
Bảng 4.53.TH1: Tàu ra ngư trường với 100% dự trữ 115
Bảng 4.54. TH2: Tàu về bến với 10% dự trữ và 100% cá. 115
Bảng 4.55. TH3: Tàu về bến với 20% cá ,70% đá và 10% dự trữ. 116
x Bảng 4.56. TH4: Tàu trên ngư trường, trong các hầm không có cá, mẻ lưới ướt trên
boong,100 % đá và muối, 25% dự trữ 116
Bảng 4.57: Bảng tính cánh tay đòn ổn định 119
Bảng 4.58: Bảng kiểm tra theo tiêu chuẩn IMO 120
Bảng 4.59: Bảng tính cánh tay đòn ổn định 122
Bảng 4.60: Bảng kiểm tra theo tiêu chuẩn IMO 123
Bảng 4.61: Bảng tính cánh tay đòn ổn định 125
Bảng 4.62: Bảng kiểm tra theo tiêu chuẩn IMO 126
Bảng 4.63: Bảng tính cánh tay đòn ổn định 127
Bảng 4.64: Bảng kiểm tra theo tiêu chuẩn IMO 128
Bảng 4.65. Áp suất gió 130
Hình 2.3: Tàu lưới kéo đơn 9
Hình 2.4: Cấu tạo chi tiết của lưới kéo 10
Hình 2.5: Hình dạng phần mũi tàu cá Bình Thuận 11
Hình 2.6: Hình dạng phần đuôi tàu cá Bình Thuận 11
Hình 2.7: Hình dạng phần đáy tàu cá Bình Thuận 12
Hình 2.8: Kết cấu thực tế tàu cá Bình Thuận. 13
Hình 2.9: Bịt kín các tấm ván vỏ bằng xơ tre 14
Hình 2.10: Liên kết gữa đà ngang, sườn, ván vỏ 15
Hình 2.11: Kết cấu thượng tầng tàu lưới kéo Bình Thuận 15
Hình 2.12: Sàn ngủ của thuyền viên. 16
Hình 2.13: Kết cấu hầm cá. 16
Hình 2.14: Kết cấu khoang máy 17
Hình 3.1: Hình ảnh khảo sát và đo đạc tuyến hình 18
Hình 3.2 : Thước dây cuộn và thước lá 19
Hình 3.3: Đo chiều dài lớn nhất. 19
Hình 3.4: Đo chiều cao mạn tàu 20
Hình 4.3: Nhập file 3D co dạng đuôi “.dxf” vào autoship. 40
Hình 4.4: Dựng mặt mạn tàu 40
Hình 4.5 : Chia khoảng sườn 41
Hình 4.6 : Chia mặt cắt dọc 41
Hình 4.7: Chia mặt đường nước. 42
Hình 4.8: Chỉnh trơn mặt tàu 42
Hình 4.9: Chỉnh trơn mặt đuôi tàu 43
Hình 4.10: Hoàn chỉnh mô hình 43
Hình 4.11 : Bản vẽ tuyến hình tàu khi đã xữ lý. 48
Hình 4.12: Bố trí chung buồng máy được thể hiện qua bản vẽ 77
Hình 4.13: Bản vẽ kết cấu tàu lưới kéo truyền thống. 78
Hình 4.14 : Bản vẽ mặt cắt ngang tàu lưới kéo 79
Hình 4.15: Bản vẽ bố trí chung buồng máy tàu lưới kéo. 80
Hình 4.16: Bản vẽ lắp đặt hệ thống máy lên đà. 81
Hình 4.17: Lưu file Autohydro từ chương trình Autoship 83
Hình 4.32: Gán các thông số để tính toán chân vịt. 162
Hình 4.33: Biểu tượng section data. 162
Hình 4.34: Biểu tượng gán thông số cho cánh, củ chân vịt. 163
Hình 4.35: Các thông số cơ bản chân vịt sau khi được xuất ra. 164
Hình 4.36: Chỉnh sửa thông số trên biểu tượng “section data”. 165
Hình 4.37: Hình dạng 3D chân vịt sau khi vẽ. 165
Hình 4.38: Các biểu tượng quan sát và chọn màu sắc . 166
Hình 4.39: Các biểu tượng quan sát ở dạng 2D 166
Hình 4.40: Hình dạng chân vịt nhìn ở chế độ wire 3D view 166
Hình 4.41: Xuất sang dạng 2D. 167
Hình 4.42: Xuất sang file autocad. 167
Hình 4.43: Biểu quan sát ở chế dạng2D. 168
Hình 4.44: Bản vẽ autocad 2D xuất ra từ propcad. 168
Đồ thị 4.19: Đồ thị ổn định 126
Đồ thị 4.20: Đồ thị ổn định 129
Đồ thị 4.21: Đồ thị ổn định 136
Đồ thị 4.22: Đồ thị ổn định 138
Đồ thị 4.23: Đồ thị ổn định 140
Đồ thị 4.24: Đồ thị ổn định 142
Đồ thị 4.25: Đồ thị sức cản vỏ tàu 145
Đồ thị 4.26: Đồ thị chọn máy 151
1 LỜI NÓI ĐẦU
Trong tình hình phát triển nền kinh tế của Việt Nam hiện nay, nền kinh tế biển
được Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Nhà nước đã thông qua và triển khai
thực hiện chiến lược biển đến năm 2020. Những thế mạnh như: dầu khí, hàng hải,
đánh bắt thủy sản…đã góp phần vào sự tăng trưởng GDP hàng năm. Hiện nay vấn đề
rất quan trọng được Nhà nước chú trọng tới đó là phát triển đội tàu đánh cá hiện đại
cho các ngư dân, do tàu đánh cá của Việt Nam rất thô sơ, lạc hậu so với các nước
trên thế giới. Và đặc biệt công nghệ đóng tàu cá đa số theo kinh nghiệm của dân
gian, phù hợp với nhu cầu, sở thích của ngư dân. Trên thực tế có thể sẽ không đảm
bảo tính năng và sẽ gây nguy hiểm khi đánh bắt trên biển. Trước những vấn đề đó, để
tạo điều kiện tiếp xúc với thực tế, làm quen với công việc cụ thể, sau thời gian học
tập chúng tôi đã được nhà trường giao cho thực hiện đề tài: “Thiết kế kỹ thuật mẫu
tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Bình Thuận”.
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy Ths Huỳnh Văn Nhu, Ths Đoàn Phước
Thọ cùng với sự động viên giúp đỡ của các thầy trong Khoa Kỹ Thuật Giao Thông
và các bạn đồng nghiệp, chúng tôi đã hoàn tất nội dung đề tài.
Nội dung đề tài gồm bốn phần:
Chương 1: Đặt vấn đề
đánh bắt, sử dụng những trang thiết bị hiện đại. Vì vậy số lượng tàu cá của ngư dân
được đóng mới, trùng tu hàng năm tăng lên rất nhiều. Nhưng có một thực trạng đó là
các tàu cá nước ta nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng hầu hết đóng bằng kinh
nghiệm dân gian của từng địa phương, không được tính toán hay thiết kế cụ thể nên
không có hồ sơ kỹ thuật, ngoại trừ bản hồ sơ hoàn công được làm sau khi tàu hoàn
thành nhằm hợp thức hóa việc đưa tàu vào hoạt động. Chính vì vậy chỉ mang tính
hình thức, không đảm bảo độ chính xác cần thiết khi tính toán tính năng và không
đảm bảo độ an toàn, độ ổn định khi tàu hoạt động, khai thác trên biển.
Vì vậy với yêu cầu cấp thiết chúng tôi được giao thực hiện đề tài: “ Thiết kế
kỹ thuật mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Bình Thuận”. Mục
đích hướng tới của đề tài là xây dựng được bộ hồ sơ kỹ thuật mẫu tàu cá theo mẫu
truyền thống theo mẫu tàu thực tế, có tính kinh tế, hiệu quả khai thác cao, đảm bảo
đầy đủ các tính năng và phạm vi an toàn lớn nhất. Đối tượng mà chúng tôi thực hiện
chỉ áp dụng trong phạm vi tàu lưới kéo của tỉnh Bình Thuận có chiều dài ≤ 20m. 3 1.2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THIẾT KẾ
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Ngành khai thác thủy sản được coi là thế mạnh của những nước có biển như:
Nhật Bản, Hàn Quốc…do những nước này có nền công nghiệp đóng tàu phát triển
rất mạnh. Đặc biệt là nghiên cứu, đóng mới tàu cá phục vụ cho việc khai thác thủy
sản. Những mẫu tàu cá này đều được đóng hàng loạt theo mẫu và được tính toán, thử
nghiệm chính xác. Vật liệu dùng để đóng tàu cá chủ yếu là thép và composite, một số
ít làm bằng gỗ. Do vậy việc thiết kế các mẫu tàu cá của các nước phát triển trên thế
giới luôn đảm bảo các tính năng, ổn định cho con tàu, cùng với các trang thiết bị
đánh bắt hiện đại.
Ở Việt Nam do nền kinh tế đang phát triển, đặc điểm về ngư trường, trình độ
thiết bị tàu cá lưới kéo vỏ gỗ truyền thống của tỉnh Bình Thuận trên cơ sở đảm bảo
mức độ an toàn, phù hợp với thực tế và nâng cao hiệu quả khai thác tàu cá tỉnh Bình Thuận.
- Đánh giá, kiểm tra tính năng hàng hải của tàu mẫu trên cơ sở đảm bảo mức độ
an toàn và nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu cá tỉnh Bình Thuận.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu.
- Khảo sát, thu thập số liệu các đặc điểm hình học của các mẫu tàu đánh cá lưới
kéo thực tế, làm cơ sở để phân tích xác định hợp lý đặc điểm hình học tàu thiết kế.
- Khảo sát, đo đạc để xây dựng và điều chỉnh hợp lý đường hình, kết cấu cơ
bản, bố trí chung, trang thiết bị của các mẫu tàu đánh cá lưới kéo.
- Sử dụng các phần mềm trong việc thiết kế và kiểm tra tính năng, tăng độ
chính xác cho kết quả nghiên cứu.
1.3.3. Nội dung nghiên cứu và giới hạn đề tài.
Lĩnh vực nghiên cứu đề tài rất rộng, do thời gian nghiên cứu có hạn đề tài này
chỉ nghiên cứu về tàu đánh cá lưới kéo vỏ gỗ của tỉnh Bình Thuận có chiều dài ≤ 20m.
Với đề tài nghiên cứu và hướng giải quyết đã được nêu trong mục tổng quan,
đề tài bao gồm những nội dung như sau:
Chương 1: Đặt vấn đề.
Chương 2: Phân tích mẫu tàu đánh cá lưới kéo Bình Thuận.
Chương 3: Khảo sát và xây dựng phương án thiết kế.
Chương 4: Thiết kế kỹ thuật tàu đánh cá lưới kéo.
Chương 5: Thảo luận kết quả.
5 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MẪU TÀU ĐÁNH CÁ CỦA TỈNH
BÌNH THUẬN
2.1. TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN BÌNH THUẬN
2.1.1. Vị trí địa lý.
giống tôm, cá các loại…hầu hết các cơ sở sản xuất giống trong những năm
qua đều giữ vững được ổn định. Có thể nói nuôi tôm thương phẩm ở Bình
Thuận đã được đẩy mạnh và thả nuôi trên diện tích lớn, trong đó tôm thẻ chân
trắng chiếm ưu thế với gần 700 ha.
Chế biến thủy sản: Toàn tỉnh có hơn 100 cơ sở chế biến thủy sản. Thủy sản
của Bình Thuận đã xuất khẩu vào các thị trường Nhật Bản, Bắc Mỹ, Tây Âu,
Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông, Australia, Có 3 cảng cá Phan Thiết, Tuy
Phong và Lagi với quy mô tàu công suất 400 CV. Khu công nghiệp chế biến
thuỷ sản Nam Phan Thiết đang được đầu tư, hoàn thiện để thu hút các dự án
công nghiệp chế biến thuỷ sản.
2.2. PHƯƠNG TIỆN ĐÁNH BẮT
2.2.1. Quy mô phát triển
Số lượng tàu cá của tỉnh Bình Thuận được tăng lên đáng kể trong những năm
gần đây. Theo thống kê toàn tỉnh hiện có khoảng 8862 tàu cá với tổng công suất
555720 CV. Trong đó, tàu có công suất từ 90CV trở lên là 1.474 chiếc. So với 12
7 năm trước (1999), lượng tàu cá ở Bình Thuận tăng hơn 1,7 lần; tổng công suất tăng
3,4 lần, riêng số tàu từ 90CV trở lên tăng hơn 40 lần. Cùng đó, số lượng ngư dân trực
tiếp tham gia đánh bắt cũng tăng nhanh, từ khoảng 37 nghìn người ở năm 1999, lên
gần 55 nghìn người ở đầu năm 2010. Hằng năm, Bình Thuận khai thác khoảng 160
đến 170 nghìn tấn hải sản, đóng góp lớn vào GDP của tỉnh và là nguồn nguyên liệu
cho chế biến, tạo ra hơn 70% giá trị tổng kim ngạch xuất khẩu của địa phương.
2.2.2. Thực trạng các ngành nghề khai thác thủy sản ở Bình Thuận.
Trong những năm gần đây số lượng tàu cá của tỉnh Bình Thuận theo các nghề:
lưới vây, lưới kéo, lưới rê tăng lên rất nhiều. Theo thống kê của chi cục bảo vệ
nguồn lợi thủy sản của tỉnh thì các nghề có số lượng cụ thể như sau:
- Nghề lưới vây: Theo số liệu thống kê của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn
lợi thủy sản Bình Thuận, hiện tại, toàn tỉnh có 442 phương tiện làm nghề lưới vây có
2.3.3. Phân loại lưới kéo.
Lưới kéo sử dụng để khai thác hải sản rất đa dạng, thường được phân loại như sau:
- Theo đối tượng đánh bắt có lưới kéo tôm, lưới kéo cá…
- Theo cách thức mở của miệng lưới có lưới kéo ván, lưới kéo khung…
- Theo vị trí làm việc có lưới kéo tầng giữa, lưới kéo tầng đáy.
- Theo số lượng tàu kéo có lưới kéo đơn, lưới kéo đôi.
- Theo loại tàu thuyền kéo lưới kéo thủ công, lưới kéo cơ giới.
Lưới kéo tầng gữa: là loại lưới kéo được sử dụng để khai thác các loại hải sản
ở tầng trên như cá ngừ, cá trích, cá nục…lưới kéo tầng giữa được phân biệt với các
loại lưới kéo khác nhờ các đặc điểm đặc trưng như: áo lưới có dạng đối xứng, có thể
điều chỉnh độ sâu làm việc của lưới phù hợp với độ sâu di chuyển của đàn cá …Lưới
kéo tầng giữa đã được đánh bắt thử nghiệm ở vùng biển Việt Nam nhưng hiệu quả
khai thác thấp nên chưa được sử dụng rộng rãi để đánh bắt hải sản.
9 Lưới kéo tầng đáy: được sử dụng phổ biến để đánh bắt các loài hải sản sống ở
tầng đáy và gần như cá bơn, cá lượng, mực…
Lưới kéo khung: là kiểu lưới đáy sơ khai và cổ điển nhất. Đặc điểm khác biệt
của lưới kéo khung so với các loại lưới kéo khác là áo lưới không có cánh lưới,
miệng lưới được mở cố định bởi sào (khung) cứng gắn vào miệng lưới. Đối tượng
đánh bắt chủ yếu của lưới khung là các loài tôm và các loài hải sản khác sống sát
đáy. Lưới kéo khung thường được sử dụng trên các thuyền thủ công hoặc trên các tàu
lắp máy công suất nhỏ.
Lưới kéo đơn tầng đáy: có áo lưới dạng hình túi, gồm: cánh lưới, thân lưới, túi
lưới. Miệng lưới được mở ngang nhờ hai ván lưới và mở đứng nhờ có giềng phao và
giềng chì. Đối tượng đánh bắt khá đa dạng, gồm các loài tôm cá, tôm, cua,
mực…sống sát đáy và gần đáy.
Lưới kéo đôi tầng đáy: có kết cấu áo lưới tương tự lưới kéo đơn tầng đáy.
Miệng lưới mở theo chiều ngang nhờ hai tàu kéo và mở theo chiều đứng nhờ hệ
Hình dáng mũi tàu ảnh hưởng rất lớn đến tính năng của tàu. Theo khảo sát thì
mũi tàu đánh cá lưỡi kéo ở Bình Thuận có sống mũi thẳng nghiêng về phỉa trước,
hợp với mặt phẳng ngang một góc từ 60÷65 độ, các sườn phía mũi dạng chữ V. Sống
mũi được làm bằng gỗ tốt, có khối lượng khá lớn, cho nên đảm bảo việc tàu cắt sóng
tốt, quay trở dễ dàng.
Hình 2.5: Hình dạng phần mũi tàu cá Bình Thuận.
Hình dáng đuôi tàu.
Mặt cắt đuôi tàu có hình dạng chữ U, vòm đuôi của tàu nghiêng về phía sau.
Tuy nhiên góc nghiêng so với phương ngang ở vòm đuôi nhỏ hơn so với sống mũi,
điều này sẽ đảm bảo cho tàu ngập nước ở phía đuôi không quá sâu, tránh được sức
cản. Đặc biệt giảm bớt sức cản khi tàu chạy lùi.
Hình 2.6: Hình dạng phần đuôi tàu cá Bình Thuận.