1
Luận văn
Hoàn thiện công tác lập dự án tại công
ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ
điện tử viễn thông 2
LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư là hoạt động cần thiết nhằm đảm bảo cho việc tồn tại và phát triển
không ngừng của xã hội. Muốn có sự phát triển thì tất cả mọi quốc gia, doanh
nghiệp hay công ty đều phải tiến hành đầu tư. Có thể nói nhờ hoạt động đầu tư mà
mọi lĩnh vực được phát triển cả về chất và lượng, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế.
Các dự án chính là nhịp cầu nối hoạt động đầu tư đến với hiện thực. Thông qua dự
án mà các ý tưởng đầu tư đều được thể hiện và thực hiện. Tuy nhiên ý tưởng đầu tư
sẽ trở nên bị méo mó, không được phản ánh trung thực nếu như các dự án lập ra
không chính xác, không được cẩn thận. Do vậy, lập dự án là một nhu cầu không thể
thiếu và là cơ sở để ra quyết định đầu tư, là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền cho
phép đầu tư hay tài trợ vốn. Lập dự án là một khâu quan trọng trong quá trình chuẩn
bị đầu tư. Sự thành bại của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của công tác lập
dự án.
Xuất phát từ lý do trên, cùng với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểu biết về
lĩnh vực lập dự án, trong thời gian thực tập ở công ty cổ phần đầu tư phát triển công
nghệ điện tử - viễn thông, em đã tập trung đi sâu tìm hiểu công tác lập dự án và
quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu
tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông”.
15/12/1995 của UBND Thành phố Hà Nội. Trụ sở của công ty tại 12A Lý Nam Đế,
Hà Nội.
Năm 1998: Thành lập Trung tâm đào tạo phát triển phần mềm (SDTC-
Software Developing Training Center) trực thuộc Elcom.
Năm 1999, năm mang đến tiếng vang ấn tượng đầu tiên của Elcom trước
cộng đồng doanh nghiệp với sản phẩm EYS nhằm khắc phục sự cố máy tính Y2K.
Năm 2000, hoàn thành xây dựng hệ thống phần mềm quy mô lớn nhất, doanh
số lớn nhất của Elcom tại thời điểm đó_Hệ thống CBC 2000.
Năm 2001, Elcom có sự tăng trưởng đột biến về doanh số với mức tăng
trưởng đạt 42% , cũng là năm mà sản phẩm CBC 2000 của Elcom trở thành hệ
thống ứng dụng quy mô lớn nhất tại bưu điện tỉnh thành. 4
Năm 2003, Elcom nghiên cứu và phát triển thành công hệ thống Evision- Hệ
thống truyền hình hội nghi IP đầu tiên do người Việt Nam phát triển. Năm 2003,
năm này là tiền đề cho sự phát triển lớn mạnh với nhiều dòng sản phẩm Hệ thống
Hội nghị truyền hình sau này, mang lại nhiều tiềng vang và những giải thưởng uy
tín cho Elcom như Vifotech, Sao khuê….
Năm 2004, năm đánh dấu cho sự phát triển của Elcom Ltd bằng việc chuyển
mình thành Công ty cổ phần Đẩu tư phát triển công nghệ Điện tử - Viễn thông
(Elcom Jsc). Cùng với đó là sự ra đời của nhiều công ty con trực thuộc ( Elcom Ltd,
Elcomtek, EBC…), đặc biệt là sự ra đời của chi nhánh Elcom tại thành phố Hồ Chí
Minh.
Năm 2005, sau 10 năm thành lập và hoạt động, Elcom đã trở thành một trong
số ít các công ty tại Việt Nam đi đầu trong việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến
nhất trên Thế Giới và trở thành một trong các nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam
về Giải pháp- công nghệ - dịch vụ trong lĩnh vực Điện tử - Viễn thông –Tin học.
Năm 2006, thành lập công ty cổ phần Vật liệu mới ( Elcom Industry) hoạt
động trên các lĩnh vực Chế tạo và sản xuất các sản phẩm từ nhựa Composite.
bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bời Tổng giám đốc.Hội đồng quản trị là cơ
quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu của Tổng công ty,quyết định về các vấn đề liên
quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng công
ty. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân cho công ty,chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của
mình.Tổng giám đốc là người điều hành trực tiếp công ty.
6
Hình 1.1: SƠ ĐỒ TỎ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ELCOM
(Nguồn: Hồ sơ giới thiệu năng lực của công ty) 7
2.2. Chức năng, nhiệm vụ cuả các phòng ban trong công ty:
- Phòng kinh doanh: marketing và phát triển thị trường; kinh doanh, bán
hàng các sản phẩm/dịch vụ của công ty và sản phẩm của đối tác tại thị trường nội
địa; mua hàng hóa trong nước phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng phát triển kinh doanh quốc tế: phát triển mạng lưới đối tác nước
ngoài; phát triển kinh doanh phục vụ khách hàng có yếu tố nước ngoài; quản lý và
thực hiện dự án có yếu tố nước ngoài phục vụ khách hàng trong nước; xuất nhập
khẩu hàng hóa và dịch vụ ủy thác; quản lý, thực hiện thầu phụ cho đối tác nước
ngoài; quản lý thông tin liên quan.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: presales các sản phẩm phục vụ kinh doanh; hỗ
trợ khách hàng: triển khai, bảo hành, bảo trì, sửa chữa và hỗ trợ kỹ thuật cho các sản
thông, dự án đầu tư xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; thực hiện tư
vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn giám sát thực hiện các dựa án.
3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty giai đoạn từ
năm 2006-2009:
3.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2006-2009:
3.1.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Elcom được biết đến là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực
viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam. Elcom tham gia kinh doanh trong
những lĩnh vực sau:
- Phân phối sản phẩm: công ty là đại lý/ đại diện phân phối của nhiều hãng
nổi tiếng trên thế giới trong các lĩnh vực viễn thông, điện tử công nghiệp, an ninh,
thông tin vô tuyến, đo lường và điều khiển tự động.
- Phát triển phần mềm: công ty trung phát triển các ứng dụng phần mềm
được sử dụng trong ngành viễn thông và an ninh.
- Tích hợp hệ thống: công ty mua các sản phẩm OEM từ các nhà cung cấp
trên thế giới và tiến hành tích hợp mạng với những ứng dụng hàng đầu của công ty
hoặc với phần mềm cần thiết cho việc tích hợp.
- Dịch vụ kỹ thuật và hỗ trợ: Công ty cung cấp các dịch vụ kỹ thuật như lắp
đặt, tích hợp, chạy thử, nghiệm thu, đào tạo,…
- Tư vấn: công ty có năng lực trong việc hỗ trợ các đối tác nước ngoài để tiếp
cận và tham gia vào những dự án tiềm năng quy mô.
Các ngành nghề kinh doanh:
- Đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu
điện và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh
doanh, cho thuê tài sản.
- Kinh doanh bất động sản
Năm 2007
Năm 2008
Năm2009
Tổng
vốn KH
Triệu
đồng
170.534 300.163 350.392 405.813
Tổng
vốn TH
Triệu
đồng
119.467 326.053 452.509 430.873
Tỷ lệ vốn
TH/ vốn
KH
%
71 109 129 106
Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn của công ty được hình thành từ nguồn
vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn khác. Để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư thì vốn chủ 10
sở hữu không đủ, công ty tiến hành huy động vốn từ bên ngoài dưới nhiều hình thức
mô
(Triệu
đồng)
T
ỷ
trọng
(%)
Vốn tự
có
16.203
14 40.884 13 105.597
23 184.600
26
Vốn
vay
96.670
81 272.886
84 314.461
70 465.627
67
Vốn
khác
6.594 5 12.284 3 32.451 7 49.725 7
Bảng 6 :Giá trị đầu tư vào tài sản cố định qua các năm 2006-2009
Đơn vị: Triệu đồng
Tên tài s
ản
Năm 2006
Năm 2007
Năm2008
Năm 2009
1.TS CĐ hữu hình 6.972 8.566 18.011 23.957
2.TS CĐ thuê tài chính
_ _ _ _
3.TS CĐ vô hình 243 229 450 552
4. Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang
12 1.113 1.658 2.572
Tổng tài sản 7.227 9.908 20.119 27.081
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính của công ty)
Từ năm 2006 đến năm2009, cùng với sự lớn mạnh về năng lực, uy tín, chất
lượng; công ty tiếp tục có sự đầu tư lớn vào tài sản cố định để mở rộng sản xuất, tái
sản xuất trong công ty.
3.2.2.2. Đầu tư vào tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình của công ty là thương hiệu Doanh nghiệp ( thương hiệu
của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông): nguyên giá là
477.901.383 VNĐ; giá trị còn lại tính đến thời điểm 31/12/2008 là: 450.532.863 VNĐ.
Ch
ức danh
S
ố
người
1
.
Kỹ sư đo lường và điều khiển tự động 5
2
.
Kỹ sư viễn thông 42
3
.
Kỹ sư điện tử viễn thông 36
4
.
Kỹ sư wireless 4
5
.
Quản trị kinh doanh 7
6
.
Toán ứng dụng và công nghệ thông tin 7
7
.
Cử nhân vật lý 3
8
.
Kỹ sư công nghệ thông tin 10
7.
Thạc sỹ công nghệ thông tin 7
1
8.
Cử nhân toán tin 5
Tổng cộng 210
(Nguồn: Hồ sơ giới thiệu năng lực công ty)
Ngoài ra, công ty còn chú trọng đến đào tạo quản lý nhân sự sau khi đã tuyển
dụng nhằm nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn và phù hợp với công việc yêu
cầu nghiệp vụ cao.
3.2.2.4. Đầu tư ngoài công ty:
Hoạt động đầu tư chính của công ty là đầu tư vào lĩnh vực viễn thông và đầu
tư kinh doanh bất động sản, công ty đang hướng tới các dự án đầu tư kinh doanh
phát triển nhà, khu đô thị, khu công nghiệp. Công ty đã tham gia nhiều dự án lớn tại
Việt Nam liên quan đến dịch vụ viễn thông và các dự án đầu tư bất động sản.
Một số dự án đầu tư công ty Elcom đã và đang triển khai:
- Dự án đầu tư xây dựng:
Tòa nhà văn phòng cao cấp Elcom Building ở Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà
Nội.
Tòa nhà hỗn hợp văn phòng cho thuê kết hợp trung tâm thương mại tại Phú
Diễn – Từ Liêm – Hà Nội
Khu nghỉ dưỡng Thiên Cầm tại Thiên Cầm – Hà Tĩnh. 14
Khu tổ hợp chức năng đô thị 5,6 ha bao gồm chung cư, nhà biệt thự, văn
phòng cho thuê, cây xanh công cộng và các chức năng khác tại Thanh Liệt – Thanh
Trì – Hà Nội
- Dự án khai khoáng, luyện kim:
15
- Dự án khu tổ hợp chức năng đô thị 5,6 ha bao gồm chung cư, nhà biệt thự,
văn phòng cho thuê, cây xanh công cộng
- Dự án xây dựng tòa nhà hỗn hợp văn phòng cho thuê kết hợp trung tâm
thương mại: địa điểm tai Phú Diễn – Từ Liêm – Hà Nội
Nói chung, hoạt động quản lý dự án của công ty đã được thực hiện khá hiệu
quả, giúp dự án đạt được các mục tiêu đã đề ra về chi phí, chất lượng, thời gian
3.2.2.6. Hoạt động đấu thầu:
Hiện nay công ty có ban quản lý dự án thực hiện công tác tiếp thị và đấu thầu
các dự án, công trình phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, lập hồ sơ
mời thầu đối với các dự án do công ty làm chủ đầu tư. Hoạt động đấu thầu của công
ty cũng thực hiện khá tố, giành quyền thực hiện nhiều dự án cho công ty. Sau đây là
một số công trình mà công thực hiện trong thời gian gần đây: 16
Bảng 8: Các gói thầu công ty tham gia đấu thầu
Tên công trình
Giá tr
ị
(triệu
đồng)
Th
ời gian xây
dựng
Ch
ủ đầu t
496 7/2009 2/2010 Ban quản lý
DA đầu tư
XD Nhà tái
định cư- Sở
XD Hà Nội
(Nguồn: Hồ sơ giới thiệu năng lực của công ty)
II. Thực trạng công tác lập dự án tại công ty:
1. Đặc điểm các dự án đầu tư được lập tại công ty:
Trước khi cổ phần ( từ khi thành lập đến hết năm 2003), công ty tập trung
đầu tư vào lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh của công ty là lĩnh vực viễn thông
và công nghệ thông tin.
Từ sau khi chuyển thành công ty cổ phần (từ năm 2004 đến nay), ngoài đầu
tư vào lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, công ty còn đầu tư vào bất động
sản, hướng tới các dự án đầu tư kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị, khu công
nghiệp, khu chung cư cao cấp, các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu vui chơi
giải trí…như: tòa nhà văn phòng cao cấp Elcom Building, tòa nhà hỗn hợp văn
phòng cho thuê kết hợp trung tâm thương mại, khu nghỉ dưỡng Thiên Cầm… Trong 17
thời gian qua, công ty đã lập khá nhiều dự án, tạo niềm tin và uy tín cho khách
hàng. Công tác lập dự án đang dần có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Công tác này đã đóng góp rất nhiều về doanh thu, hiệu
quả sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty. Các công trình công ty lập đã đi vào
hoạt động đóng góp một phân rất lớn cho nhu cầu nhà ở, vui chơi, giải trí cho người
dân.
Các dự án được lập tại công ty có đặc điểm sau:
Các dự án được lập tại công ty chủ yếu là các dựa án đầu tư về lĩnh vực
xây dựng về các lĩnh vực như xây dựng khu đô thị mới, khu chung cư cao tầng,văn
phòng cho thuê… chủ yếu phục vụ cho nhu cầu nhà ở, văn phòng làm việc, khu vui
Lập dự án Sửa đổi và
Bổ sung
Trình chủ đầu tư
Ban giám đốc ký duyệt
Giao nộp và lưu trữ
Hồ sơ
(Nguồn: ban quản lý dự án)
Quy trình này được áp dụng hầu hết với các dự án được lập tại công ty. Một
dự án nào muốn được phê duyệt cũng phải trải qua các bước:
Bước 1: Nhận nhiệm vụ và thu thập thông tin: chủ nhiệm dự án sẽ tiến hành
nhận nhiệm vụ từ ban giám đốc, và nhận các tài liệu, bản vẽ thiết kế, thông tin cần
thiết của dự án từ chủ đầu tư.
Bước 2: Lập kế hoạch chi tiết thực hiện: chủ nhiệm dự án sẽ lập kế hoạch dự
án theo mẫu của công ty đã trình ban giám đốc phê duyệt. 19
Bước 3: Thực hiện lập dự án: sau khi kế hoạch dự án được chấp nhận, chủ
nhiệm dự án sẽ phân công công việc cho cán bộ chịu trách nhiệm lập dự án theo
chuyên môn của họ và theo tiến độ của dự án.
Bước 4: Chuẩn bị lập dự án: sau khi cán bộ lập dự án nhận nhiệm vụ từ chủ
nhiệm dự án thì thu thập các tài liệu cần thiết cho quá trình lập dự án như: nhận tài
liệu do chủ đầu tư cấp thông qua chủ nhiệm dự án, nhận các bản vẽ thiết kế từ bộ
môn, chuẩn bị các văn bản pháp luật liên quan đến dự án, chuẩn bị phần mềm lập
dự án.
Bước 5: Lập dự án: sau khi đã chuẩn bị cho công tác lập dự án thì cán bộ lập
hoặc các dịch vụ cụ thể nào đó để từ đó nảy sinh ra ý đồ đầu tư.
Căn cứ vào hiện trạng sản xuất và cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong nước
và trên thế giới có còn chỗ trống cho dự án chiếm lĩnh hay không.
Các nguồn tiềm năng sẵn có bao gồm: nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn,
sức lao động có thể khai thác để thực hiện dự án, đặc biệt là phải xác định được lợi
thế so sánh nếu thực hiện đầu tư.
Dựa vào kết quả về mặt tài chính và kinh tế- xã hội sẽ đạt được nếu thực
hiện đầu tư.
Giai đoạn này hình thành nên báo cáo kinh tế- kỹ thuật về cơ hội đầu tư đã
lựa chọn, xem cơ hội đầu tư nào có hiệu quả nhất để lựa chọn.
* Nghiên cứu tiền khả thi:
Công ty thực hiện nghiên cứu tiền khả thi đối với các dự án có quy mô lớn,
có các giải pháp kỹ thuật phức tạp để từ đó sàng lọc những dự án có tính khả thi
cao. Giai đoạn này chủ nhiệm dự án sẽ nhận nhiệm vụ từ ban giám đốc và nhận các
bản vẽ, tài liệu từ chủ đầu tư. Từ đó chủ nhiệm dự án sẽ tiến hành lập kế hoạch chi
tiết và phân công công việc cho cán bộ lập dự án như quy trình lập dự án thông
thường. Cán bộ lập dự án nhận nhiệm vụ từ chủ nhiệm dự án, chuẩn bị các tài liệu
và các phần mềm để tiến hành soạn thảo sơ bộ. Sau khi hoàn thành, sản phẩm là báo
cáo tiền khả thi được chủ nhiệm dự án và nhóm soạn thảo dự án xem xét thông qua
mà không cần trình lên ban giám đốc và chủ đầu tư phê duyệt.
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Nghiên cứu khía cạnh kinh tế- xã hội, pháp lý có ảnh hưởng đến việc thực
hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này.
Kiểm tra lại ý đồ đầu tư đó bằng việc đi vào phân tích thị trường của dự án.
Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của cơ hội đầu tư đã lựa chọn: lựa chọn
hình thức đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, diện tích xây dựng, địa điểm thực hiện dự
án, sơ bộ lựa chọn các giải pháp kỹ thuật cho việc thi công công trình…
Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án. Để vận hành các
tài sản cố định thì nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào, mỗi loại hình doanh
Qua phân tích quy trình lập dự án ta thấy hai quy trình trên được công ty sử
dụng đồng thời. Đối với dự án có quy mô nhỏ quá trình nghiên cứu được gom lại
làm một bước, công ty thường sử dụng quy trình thông thường. Với những dự án có
quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp công ty sử dụng quy trình theo cấp độ nghiên cứu. 22
3. Nội dung công tác lập dự án:
3.1. Sự cần thiết phải tiến hành lập dự án:
Hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gian đầu tư dài và
việc phát huy kết quả đầu tư trong tương lai khá dài. Vì vậy, để đảm bảo cho mọi
công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt được mục tiêu mong muốn, đem lại
hiệu quả kinh tế xã hội cao thì chúng ta cần phải chuẩn bị một cách khoa học, đầy
đủ và chính xác nhằm tránh những rủi ro khi thực hiện đầu tư. Việc chuẩn bị đó
được thực hiện thông qua quá trình lập các dự án đầu tư. Có nghĩa là phải xem xét,
tính toán toàn diện các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều
kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý… có liên quan đến quá trình thực hiện đầu
tư, đến sự phát huy tác dụng và kết quả đạt được của công cuộc đầu tư. Phải dự
đoán được các yếu tố bất định sẽ xảy ra trong quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư
cho đến khi kết thúc hoạt động của dự án có ảnh hưởng đến sự thành bại của công
cuộc đầu tư. Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong việc
soạn thảo các dự án đầu tư (hay là lập dự án đầu tư).
Mặt khác dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành
các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư. Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt
động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án. Và đặc biệt quan trọng trong việc
thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án. Do
đó, cần phải tiến hành lập dự án, nếu công tác lập dự án tốt thì việc thực hiện dự án
được tiến hành thuận lợi, có hiệu quả, đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước
và cho chính chủ đầu tư.
Có thể nói, lập dự án đầu tư là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề
thể hiện ở tốc tăng trưởng GDP, GDP bình quân đầu người, liên quan đến chi phí bổ
sung khi thực hiện dự án, đồng thời tình hình phát triển kinh tế cao liên quan đến
nhu cầu về sản phẩm sẽ cao, và cũng liên quan đến đầu vào và đầu ra trong quá
trình thực hiện hoạt động đầu tư.
Yếu tố lãi suất: lãi suất sẽ ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của dự án.
Do vậy, trong điều kiện lập dự án thì phải xem xét mức lãi suất cao hay thấp. Nếu
lãi suất cao thì hoạt động đầu tư phải được xem là có hiệu quả rất cao thì mới đạt
được hiệu quả. Với lãi suất thấp thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn và sẽ khuyến
khích chủ đầu tư.
Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát cao hay thấp đều ành hưởng đến hiệu quả
đầu tư.
Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan như: tình hình xuất-
nhập khẩu, thuế xuất- nhập khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái… đều có ảnh hưởng
đến các dự án, đặc biệt là các dự án xuất khẩu các sản phẩm và những dự án nhập
khẩu máy móc thiết bị, nguyên vật liệu.
Tình hình thâm hụt ngân sách: tác động đến chi phí sử dụng vốn của dự án. 24
Ví dụ: dự án “ đầu tư xây dựng trung tâm phát triển công nghệ điện tử - viễn
thông” nghiên cứu về môi trường kinh tế vĩ mô như sau:
Những thành tựu đã đạt được của Việt Nam trong gần 30 năm qua thật sự
gây ấn tượng với bạn bè quốc tế, điều đó nói lên “Đổi mới” là một đường lối hết sức
đúng đắn của Đảng và Nhà nước Việt Nam được phát động từ những năm đầu của
thập kỷ 80.
Qua hơn 20 năm thực hiện đổi mới, kinh tế Việt Nam đã gặt hái được nhiều
thành quả to lớn, tăng trưởng kinh tế bình quân 8% năm, tốc độ tăng trưởng công
nghiệp 1020%, lạm phát luôn giữ ở mức một con số. Từ một nước thường xuyên
thiếu lương thực và phải nhập gạo, nay Việt Nam đã trở thành nước đứng thứ 3 trên
thế giới về xuất khẩu gạo. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng khác như: Nông, lâm,
thông” thì căn cứ pháp lý là:
Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của
Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4.
Căn cứ nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, nghị định số
12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của chính phủ; nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày
30/01/2003 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây
dựng ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999; nghị định
số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/4/2000 và nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày
07/02/2005 của chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
Căn cứ nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Căn cứ thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của bộ xây dựng
hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công
trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005
của chính phủ.
Căn cứ văn bản số 918/UB-BQL ngày 10/03/2006 của UBND thành phố
Hà Nội về việc chấp thuận về nguyên tắc 13 cho doanh nghiệp đầu tư vào cum
TTCN và CN nhỏ quận Cầu Giấy.
Căn cứ kết quả thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng trung tâm
phát triển công nghệ điện tử viễn thông số 500/TĐ-BQL-QHMT ngày 15/9/2006
của BQL các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.
Căn cứ vào điều lệ hoạt động của công ty cổ phần đầu tư phát triển công
nghệ điện tử viễn thông.
c. Môi trường chính trị- văn hóa- xã hội:
Môi trường chính trị được thể hiện ở bảo vệ tính mạng chủ đầu tư, bảo vệ tài
sản, bảo tồn vốn và có lãi.
Môi trường văn hóa, xã hội được thể hiện ở số dân số, số lao động, chất
lượng lao động và được đánh giá qua năng suất lao động, tập quán lao động, trình