đồ án môn tự động hoá quá trình công nghệ - bãi đỗ xe tự động - Pdf 15

Đồ án môn tự động hoá quá
trình công nghệ
Đề tài thiết kế bãi đỗ xe tự động
Giáo viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Đức Thuận
Sinh viên thực hiện: Ngô Mạnh Cường
NguyễnThành Chung
Nguyễn Văn Kỳ
Trần Đình Tiệp
I. Tổng quan bãi đỗ xe tự động
1.Giới thiệu chung
Trải qua nhiều thập kỷ ôtô đã trở thành một phương tiện
gắn bó mật thiết đối với đời sống của con người.Và cho
tới nay nền công nghiệp ôtô ngày càng phát triển và số
lượng ôtô tăng chóng mặt từng ngày.Sự gia tăng ngày
càng nhiều về số lượng xe ôtô điều này cũng phản ánh
sự phát triển của một quốc gia. Song song với sự phát
triển đó người ta đặt ra vấn đề là xây dựng những bãi
đỗ xe phục vụ cho người dân trong việc đi lại thuận tiện.
Đó là xây dựng một bãi đỗ xe tự động - hiện đại theo
dạng tầng cao ốc hoặc hầm ngầm với cách giải quyết
trên thực sự đã đem lại rất nhiều lợi ích như:
-
Tiết kiệm thời gian và giảm ùn tắc.
-
Tạo cho khách hàng cảm giác tiện nghi, thoải mái.
-
Tiết kiệm nhiên liệu, giảm nguy cơ va chạm, hao mòn xe, giảm
lượng khí thải ô nhiễm.
-
Tránh tình trạng xung đột, căng thẳng và giảm nguy cơ gây tai
nạn.

- Cơ cấu tháo khớp (CTK)
II. Thiết kế mô hình bãi đỗ
xe tự động
1. Thiết kế cơ khí

Mô hình bãi đỗ xe gồm: 3 tầng, mỗi tầng sẽ có 3 khoang, kích thước
của mô hình cao 1m,

Khung ngoài của mô hình
Gồm các thanh nhôm được ghép thành hình lập phương và chia khung
thành 9 khoang để chứa xe trong mỗi khoang xẽ có hai thanh răng để
giữ xe

Cơ cấu gửi và lấy xe phải di chuyển chính xác theo 2
truc X Y để gửi hoặc lấy xe.Cơ cấu gồm một mặt đế
có gắn các bánh xe nhằm mục đích di chuyển ngang
(theo trục X),trên đó có thanh trụ, balet được gắn
trên thanh trụ và có thể di chuyển lên xuống(theo
trục Y)
- Robot tự hành : có nhiệm vụ từ vị trí đỗ (trên bàn thang máy) di chuyển
trên đường ray của mỗi tầng đến vị trí xác định (vị trí lưu đỗ) xếp hai bên
đường ray. Tại địa điểm lấy xe ra này, cánh tay robot di chuyển đến vị trí
bánh xe ôtô rồi thực hiện thao tác : kẹp – nâng – kéo xe ôtô về bàn đỗ của
robot, xong rồi thang máy đưa xe xuống nơi trả xe. Tại địa điểm gửi xe vào
thì thao tác ngược lại.
Hình 1.1. Sơ đồ vận chuyển xếp rỡ hệ thống thang máy – robot
+ Hệ thống này được sử dụng rất rộng rãi cho lưu kho và đỗ xe có
quy mô lớn, hệ số an toàn cao (do vị trí lưu đỗ là tĩnh tại). Đặc biệt hệ
thống này là giải pháp tiết kiệm năng lượng lưu chuyển.
+ Hệ số sử dung diện tích k = 2/3

Hình 1.5. Sơ đồ lưu chuyển hệ thống thang nâng - quay vòng tròn (TN-QT)
- Đặc điểm : Hệ thống này được sử dụng ở mọi địa hình, sử dụng ít không gian,
thời gian lấy xe ngắn.
1.3.6. Hệ thống thang nâng – dịch chuyển ngang (TN - DN)
- Thang nâng ở đây thường sử dụng kiểu vận thăng ròng rọc kép di chuyển
trên 4 đường ray theo phương thẳng đứng.
- Cơ cấu móc kéo thực hiện việc xếp vào/lấy ra khỏi vị trí đỗ, cơ cấu này được
đặt có định trên bàn của thang nâng. Khi thang nâng dừng ở vị trí xác định thì
cơ cấu móc kéo đấy / kéo pallet theo phương ngang vào vị trí đỗ trên sàn hay
bàn thang nâng.
Hình 1.5. Sơ đồ lưu chuyển hệ thống thang nâng – dịch chuyển ngang (TN - DN)

Đặc điểm: Hệ thống này kết cấu đơn giản, dễ thi công, thường sử dụng cho bãi đỗ kiểu
tháp cao. Hệ số sử dung diện tích k = 2/3 - 4/5
1.4 Ưu nhược điểm và ứng dụng của bãi đỗ xe nhiều tầng
1.4.1 Ưu nhược điểm của bãi đỗ xe tự động.
a.Ưu điểm
Ưu điểm lớn nhất của hệ thống bãi đỗ xe tự động là giúp cho thời gian
gửi và nhận xe nhanh chóng,tận dụng tối đa diện tích và tăng lượng xe
đỗ trên cùng một diện tích ( số lượng ô tô đỗ được theo kiểu tự động có
thể tăng từ gấp đôi đến gấp 20 lần so với số lượng xe ô tô đỗ theo kiểu
tự lái thông thường ).
b.Nhược điểm
Tuy nhiên, việc áp dụng hệ thống đỗ xe tự động cho các công trình không phải
chỉ đơn giản thích loại hệ thống nào thì lắp được hệ thống đó, mà có rất nhiều
vấn đề phải xem xét và cân nhắc. Việc quan trọng trước tiên là thời gian lấy
xe.Thời gian lấy xe tùy thuộc vào từng loại hệ thống. Đối với loại hệ thống 100
xe thông thường thì thời gian lấy xe nhanh nhất khoảng gần 2 phút / xe, lâu
nhất 5,5 phút/xe, bình quân 1,5 phút /xe.Đối với các công trình nhà ở, siêu
thị,các bãi xe công cộng…thì thông thường người sử dụng ít khi gửi xe hoặc

V : Tốc độ nâng (m/s); với v = 0,5 m/s
g : Gia tốc trọng tr"ờng (m/s2); với g = 9,81m/s2
: Hiệu suất của cơ cấu nâng; với = 0,8
k : Hệ số tính đến ma sát ; lấy k = 1,5
Với k ma sát ở :

4 thanh dẫn h"ớng ( ma sát tr"ợt)

Puli và dây quấn

Trục quấn dây
)(
10 ) (
3
kw
gvGGk
P
bt


+
=

+ TÝnh m« men cña c¬ cÊuDkhi kh«ng cã ®èi träng:
ω
P
M
.55,9
=
Thiết bị điều khiển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status