Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
ĐỀ TÀI
Báo cáo thực tập tốt nghiệptại nhà
máy xi măng Hoàng Thạch
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
Mục Lục
Chương1: Sơ lược về công ty xi măng Hoàng Thạch …………………… 4
Chương 2 : Tổng quan công nghệ sản xuất xi măng ……………………7
Chương 3 : Hệ thống cung cấp điện công ty …………………….15
Chương 4: Hệ thống cân băng định lượng Dosimat …………………….18
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
Chương 1:
Sơ lược về nhà máy xi măng Hoàng Thạch
Xi măng là một loại vật liệu xây dựng, một chất kết dính trong xây dựng mà các
nhà khoa học đã tìm ra vào cuối thế kỉ thứ 19 và đã sản xuất trước tiên ở một số nước tư
bản như Đan Mạch , Anh, Pháp ,Mỹ … Đầu thế kỷ 20 ,xi măng đã thực sự trở thành nhu
theo sơ đồ với tỷ lệ 1/2000 kèm theo (Hình 1.1)
1.2 Mạng lưới giao thông :
Công ty xi măng Hoàng Thạch nằm ở trung tâm tam giác kinh tế Hà Nội – Hải
Phòng – Quảng Ninh , thuộc quy hoạch phân vùng kinh tế khu vực: Cụm khu công
nghiệp xi măng tỉnh Hải Dương với mạng lưới giao thông đường thuỷ , đường bộ , đường
sắt cũng như mạng thông tin liên lạc thuật lợi, khả năng đáp ứng vật liệu xây dựng , các
điều kiện sinh hoạt xã hội cũng như bệnh viện , trường học và nhu cầu nhân lực đảm
bảo .
1.2.1 Đường bộ:
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
Công ty xi măng Hoàng Thạch cách quốc lộ 18 là 2 km , từ công ty xi măng
Hoàng Thạch theo quốc lộ 18 đi Hải Dương 60 km , Hà Nội 115 km , Phả Lại 50km, Bãi
Cháy 60km.
Công ty xi măng Hoàng Thạch cách quốc lộ 5 là 20 km qua phà Hiệp Thượng .
Nếu theo quốc lộ 5 từ công ty xi măng Hoàng Thạch đi : Hải Phòng 45 km, Hải Dương
50km, Hà Nội 105km.
Từ công ty xi măng Hoàng Thạch qua phà Lại Xuân (Phà Đun) và Phà Bính về
Hải Phòng cũng chỉ có 35km.
Trên tuyến đường bộ công ty xi măng Hoàng Thạch có thể vận chuyển xi măng
đi các nơi với năng suất từ 2500-3000 tấn/ngày cùng một lúc có thể có 4 xe ôtô vào nhận
xi măng bao và cũng có thể xuất xi măng rời với năng suất 5 phút cho một xe 10 tấn.
1.2.2 Đường Sông :
Công ty xi măng nằm trên 2 bờ sông Đá Bạch, dòng sông Đá Bạch là biên giới
phân chia giữa hai tỉnh Hải Dương và Quảng Ninh ( khu sản xuất nằm trên đất Hải
Dương, khu đóng bao và tiêu thụ xi măng nằm trên đất Quảng Ninh).
Từ bến cảng Hoàng Thạch đi các nơi bằng đường thủy cũng tương đương như
nhánh để các toa xe vào thẳng máng lấy xi măng. Cùng một lúc có thể xuất xi măng cho
8 toa xe hoả. Năng suất bốc xếp có thể tới 2000tấn/ngay.
Các toa xếp xi măng xong có thể đi Bắc Giang , Lạng Sơn, Yên Viên , Đông
Anh , Thái Nguyên… một cách dễ dàng và thuận tiện .
1.3 Hệ Thống cấp thoát nước :
Công ty nước ngọt suối Miếu Hương thuộc Mạo Khê-Quảng Ninh cách công ty xi
măng Hoàng Thạch 4km , nước thải sau sản xuất được thu hồi vào bể qua hệ thông xử lý
và rồi tuần hoàn lại phục vụ sản xuất . Đồng thời với hệ thống tuần hoàn trên thì nước
sinh hoạt sau xử lý được thải ra sông Đá Bạch.
1.4 Môi trường vệ sinh công nghiệp:
Công ty xi măng Hoàng Thạch nằm trong khu vực dân cư . Chính vì vậy mà vấn
đề môi trường và vệ sinh công nghiệp đã và đang được ban lãnh đạo công ty xi măng
Hoàng Thạch quan tâm nhiều . Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải, hệ thống
lọc bụi trồng các vườn cây xanh và củng cố một đội ngũ công nhân làm công tác vệ sinh
môi trường -cây xanh.
1.5 Các công ty xí nghiệp lân cận :
Xung quanh công ty xi măng Hoàng Thạch có nhiều các công ty- xí nghiệp bạn
đang tồn tại và phát triển như mỏ than Mạo Khê các xưởng đóng và sửa chữa tàu thuỷ,
các nhà máy xi măng Duyên Linh, Vân Chánh, mỏ đá Thống Nhất,mỏ đá An Dương…
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
Chương 2:
Tổng quan công nghệ sản xuất xi măng
2.1 Xi măng Poocland là gì :
Xi măng Poocland là chất kết dính chịu nước, được sản xuất từ 2 nguyên liệu
chính là đá vôi và đá sét nung đến nhiệt độ 1460
0
đập nhỏ đá vôi và đá sét để đưa vào kho 15 sau đó đưa qua máy nghiền nguyên liệu và
điều chỉnh đồng nhất phối liệu.
- Công trình 20 và công trình 30: là phân xưởng Lò , đây được coi là xương
sống của nhà máy , nó làm nhiệm vụ nung luyện bột liệu thành Clinker .
- Công trình 31 và công trình 33 : là phân xưởng xi măng làm nhiệm vụ
nghiền Clinker thành xi măng và đưa vào silô chứa .
- Công trình 34: là phân xưởng đóng bao và xuất xi măng với nhiệm vụ
đóng bao xi măng và xuất xi măng theo các tuyến đường bộ, đường sông và đướng sắt
khi có phương tiện đến nhận.
- Một điều lưu ý là tại công ty xi măng Hoàng Thạch không có kho chứa xi
măng bao mà chỉ có các silô chứa xi măng rời mỗi khi có phương tiện vào nhận thì mới
đóng bao và xuất ngay .
Sơ đồ công nghệ của công ty xi măng đựơc trình bày tại hình 1.2
2.3 Các công đoạn sản xuất xi măng:
2.3.1 Khai thác và vận chuyển đá vôi:
Đá vôi được khai thác theo phương pháp cắt tầng bằng nổ mìn sau đó dùng xe ủi
hạng lớn Komatsu ủi xuống chân núi , dưới chân núi máy xúc Komatsu công suất lớn xúc
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
đá có kích thước <1500 mm lên xe tải hạng nặng tự trọng 32tấn nhãn hiệu Koockum tải
trọng 30 tấn chuyển về đổ vào phễu phối liệu , từ phễu tiếp liệu băng tải xích chuyển đá
đập búa loại 1 trục EV 200-300 động cơ 6kV của hãng F.L.Smith(Đan Mạch ), đá sau
đập búa có kích thước <=15 mm, đựơc hệ thống băng tải cao su vận chuyển vào cầu rải
(cầu rải có khả năng tịnh tiến đồng thời ngang và dọc ) . Đá vôi được rải vào các kho 15-I
, 15-II mỗi kho thành 2 đống mục đích là đồng thời một đống rải thì đống kia được xúc
bình thường , và mỗi đống được rải từ 8-29 luống , cùng với quá trình rải thì đá vôi được
đồng nhất sơ bộ .
tháo khỏi silô chảy vào vít tải U01, vít tải chuyển phối liệu vào gầu nâng , gầu nâng
chuyển bột phối liệu vào máng khí động đến két chứa A01, từ két chứa này phối liệu
được đưa qua hệ thống cân xen ( schenk) để điều chỉnh lượng phối liệu vào lò . Phối liệu
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
qua cân xen được đi vào hai máng khí động qua hệ thống van điều chỉnh đi vào 2 bơm vít
khí nén và 2 bơm Fuller phối liệu được đưa lên Cyclone trao đổi nhiệt .
Tháp 5 tầng gồm 5 silô đồng nhất , mỗi silô được chia thành 2 tầng , tầng 1 dùng
để đồng nhất , tầng 2 dùng để chứa bột liệu. Liệu có thể được tháo từ tầng 1 của silô thứ
nhất sang tầng 2 của silô thứ 2 hoặc tháo trực tiếp xuống tầng 1 của silô đó . Từ tháp
đồng nhất , phối liệu được sấy sơ bộ đến gần 1000
0
C trước khi đi vào lò nung .
2.3.6 Xỉ pirite :
Xỉ pirite được nhập về công ty xi măng Hoàng Thạch từ Vĩnh Phú qua đường vận
tải tàu thuỷ . Từ cảng nhập Xỉ được cẩu tháp đưa vào phễu ( bê tông trượt có kích thước
8x8x6m ) , trượt xuống băng tải cao su chuyển về kho chứa nhờ máy đánh đống . Tại kho
26 , xỉ khi cần cho phối liệu thì được xe gạt FL 170 hoặc Volvo gạt xuống phễu tiếp liệu
dung để tháo xỉ xuống băng tải cao su chuyển vào két , sau két xỉ được định lượng và
được đổ vào băng tải chung.
2.3.7 Thạch cao:
Thạch cao được nhập vào công ty qua đường thuỷ , thạch cao được chuyển vào
kho ( 26) chứa bằng dây chuyền từ cẩu tháp vào phễu qua búa đập kích thước còn <=25
mm chảy xuống băng tải cao su vào đánh đống trong kho . Khi cần pha cùng Clinker để
vào máy nghiền bi , Thach cao được máy gạt , gạt xuống phễu qua băng tải qua cân định
lượng và đồng nhất với Clinker và phụ gia trước khi vào máy nghiền xi măng .
2.3.8 Than cám ba :
ra và được kết khối ở 1300
0
C –1450
0
C tạo thành Clinker.
2.3.11 Công đoạn vận chuyển Clinker:
Clinker ra khỏi lò có nhiệt độ khá cao được làm nguội qua hệ thống làm mát đến
nhiệt độ khoảng 120
0
C. Clinker xi măng Poorland được tháo ra qua thiết bị làm lạnh ống
trùm (kiểu hành tinh ở lò I) hoặc các ghi hạ nhiệt nhờ hệ thống khí nén áp suất cao
(lòII).Clinker qua ghi phân loại + máy dập búa có kích thước <= 25mm và được đổ vào
băng cào xích rồi được chuyển lên băng gầu xiên . Từ băng gầu xiên Clinker được đổ vào
silô chứa – ở đây Clinker được ủ từ 7-15 ngày trước khi tháo cùng phụ gia + thạnh cao
vào máy nghiền xi măng .
2.3.12 Công đoạn nghiền xi măng:
Clinker, thạch cao và phụ gia sau khi đồng nhất được cho vào máy nghiền xi
măng để tạo ra sản phẩm xi măng . Thành phần Clinker, thạch cao, phụgia được điều
chỉnh để đạt được chất lượng xi măng theo yêu cầu . Máy nghiền xi măng là máy nghiền
kiểu bi đạn . Để đảm bảo được nhiệt độ của xi măng , trong khi nghiền nước được phun
vào dưới dạng sương mù ở áp suất cao .
Ximăng ra khỏi máy nghiền được đưa qua hệ thống phân ly . Tại đây có sự sàng
lọc . Nếu hạt xi măng quá to thì được thu hồi trở lại đầu máy nghiền . Nếu xi măng đạt
tiêu chuẩn thì được đưa về kho chứa . Nếu xi măng quá nhỏ thì được thu hồi bởi hệ thống
lọc bụi .
2.3.13 Công đoạn đóng bao :
Xi măng từ silô chứa được vận chuyển bằng vít tải , gầu xúc và băng tải tới phân
xưởng đóng bao. Tại đây có 5 silô chứa ,ở các silô chứa này xi măng được sục liên tục
nhờ các máy nén khí để đồng nhất lần cuối trước khi đưa đến các máy đóng bao hoặc đưa
đến cầu cảng để xuất xi măng rời
số của quá trình công nghệ : như áp suất , nhiệt độ , lưu lượng…Để sai lệch của đại lượng
điều chỉnh so với đại lượng đặt chuẩn là nhỏ nhất , luật điều chỉnh ở đây là luật tỉ lệ – tích
phân - đạo hàm (PID) . Nhưng trong thực tế của quá trình thường xuất hiện luật điều
chỉnh tỉ lệ – tích phân (PI) . Vì giá trị thực tế của quá trình thường xuất hiện chậm so với
thời điểm xuất hiện chậm so với thời điểm xuất hiện tín hiệu chuẩn ( tín hiệu đặt ) một
thời gian nào đó . Và như vậy thường làm cho quá trình điều chỉnh dễ mất ổn định . Để
bù hiện tượng chậm đó bộ PID chuẩn hoá có khâu bù hằng số thời gian chậm nhờ mạch
trễ và khối tích phân mắc ở đầu ra tín hiệu . Toàn nhà máy sử dụng 16 bộ PID chuẩn hoá
NL-470 đặt ở tầng hai nhà điều khiển.
2.4.3. Hệ đo lường và biến đổi tín hiệu FLS-410:
Hệ thống FLS-410 là hệ thống đo lường và tập trung đã được thống nhất hoá và
chuẩn hoá với 330 điểm đo . Hệ đo lường FLS –410 thu thập tín hiệu đo rải rác khắp nhà
máy về phòng điều khiển trung tâm . Tín hiệu đo từ các bản chất vật lí khác nhau như :
nhiệt độ , áp suất , lưu lượng , nồng độ khí đều được biến đổi thành các tín hiệu điện và
được chuẩn hoá thành điện áp từ 0-10Vhoặc dòng điện từ 0-20mA . Hệ đo lường FLS-
410 là tai mắt của quá trình điều khiển .
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
2.4.4 Hệ thống điều khiển LOGIC bằng vi tính 4040 và Rơle :
Hệ này dùng vi tính để điều khiển khởi động và dừng lò , là liên động của cả quá
trình . Toàn nhà máy sử dụng 8 vi tính 4040 cho 8 phân xưởng và khoảng 300 modul
LE03 để điều khiển khoảng 300 cơ cấu chấp hành van , động cơ vài trăm W đến
6500kW. Mạng vi tính dùng để điều khiển logic cũng được thiết kế chuẩn hoá . Mạng
logic đã làm cho hệ điều khiển Logic ở nhà máy nhẹ nhàng, linh hoạt, dễ vận hành nhiều
hơn so với các nhà máy khác khi dùng Rơle…
2.4.5 Hệ điện tử công suất lớn :
Để nhận tín hiệu điều khiển và biến đổi thành các tín hiệu công suất lớn cung cấp
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
liệu để có thể truy nhập một cách tập trung , do đó có thể trao đổi tín hiệu với phòng điều
khiển trung tâm .
Mức 4 : Bao gồm các hệ thống chuyên dùng để điều khiển tối ưu, là Masterview
850 cộng màn hình hiện thi.
Quy trình đặc trưng ở đây là :
- Điều khiển
- Giám sát
- Hiển thị
- Tính toán
- Tối ưu hoá .
Mức 5: Máy tính quá trình
Đây là bộ phận tham gia vận hành, gồm các quy trình đặc trưng sau :
- Hiển thị
- Phân tích
- Ghi chép
- Hội thoại
- In ra
- Giám sát
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
Chương3 :
Tìm hiểu mạng điện cơ sở Công ty xi măng Hoàng Thạch
3.1. Mạng điện cao áp 110kV:
3.Winding Temperature
4. Oil Level Minimum
5. Oil Level Maximum
6. Tap changer Oil level minimum
7. Tap changer Oil level maximum
8. Circuit Breaker 110kV
3.2. Cấp điện áp 6 kV:
- Các thanh cái chính 1và 2 của HT1, HT2 được cấp điện áp từ 3 biến áp 110kV.
- Đầu vào thanh cái có đặt máy cắt 6kV , và 2 biến áp đo lường TU6.1và TU6.2 biến
điện áp từ 6kV xuống 110V.
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
- Điện áp từ 2 thanh cái chính được đưa xuống các thanh cái trạm . Sau thanh cái chính
đều có dao cách ly , máy cắt 6kV ,các biến áp đo lường , các biến dòng dùng để đo
lường và bảo vệ .
3.2.1. Sơ đồ cung cấp điện HT1:
- Nhánh 670 cấp cho động cơ đập đá (Crusher) là loại động cơ KĐB rô to dây quấn có
công suất 1200kW và biến áp 6kV/0,4kV công suất 630kVA cấp cho phân xưởng đập đá
vôi (Crusher Dept I ) MDB11.1
- Nhánh 671 đưa xuống biến áp 6/0,4 kV công suất 800kVA cấp cho phân xưởng đá sét
(Shale Crusher) MDB14.1.
- Nhánh 672 đưa xuống biến áp6/0,4kV công suất 630 kVA cấp cho kho chứa đá vôi đá
sét (LimeStone Shale Store I) MDB 15.1.
- Nhánh 673 cấp cho động cơ nghiền liệu (Raw mill) là loại động cơ đồng bộ công suất
3920kW , động cơ quạt (Raw mill ) là động cơ không đồng bộ công suất 1900kW và
biến áp 6/0,4kV công suất 1250 kVA (Raw mill Dept I) MDB17.1
- Nhánh 674 đưa xuống biến áp 6/0,4kV công suất 630kVA (Raw mill Dept I)MDB19.1
- Nhánh 687 cấp cho biến áp công suất 1250kVA trạm khí nén (Compressor Station II)
MDB3.5.
- Nhánh 688 đưa xuống biến áp 6/0,4kV công suất 1600kVA (Cooler Dept II)MDB3.6
và biến áp 6/0,4kV công suất 1600kVA (Clinker Transport ) MDB3.7
- Nhánh 689 cấp cho động cơ nghiền than công suất 900kW(Coal mill), đông cơ quạt
công suất 530kW(Coal mill Fan) và biên áp công suất 1250kVA (Coal mill Dept II)
MDB3.8
- Nhánh 690 cấp cho biến áp công suất 1200 kVA (Cement mill Dept II) MDB3.9, biến
áp công suất 1000kVA (Packing Plant II) MDB3.10, động cơ nghiền ximăng công suất
6800 kW (cement mill) và động cơ quạt công suất 450kW .
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
Nguyễn Văn Liễn
Chương 4:
Tìm hiểu về hệ thống cân băng định lượng (Đosimat)
Trong dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng ,việc vận chuyển liệu trên các
băng tải tại một số công đoạn đòi hỏi phải chính xác . Như ở công đoạn nghiền liệu , liệu
trước khi cho vào máy nghiền gồm 4 thành phần chính là đá vôi đá sét cát và xỉ , vì vậy
để đạt được một mac xi măng đạt tiêu chuẩn thì khối lượng 4 thành phần trên phải thích
hợp . Để điều khiển tỉ lệ giữa các thành phần thích hợp người ta có các mạch vòng điều
chỉnh tại các Silo liệu . Tại đó có các thiết bị chính là Đosimat để điều khiển lượng liệu
xuống băng tải .
Dưới đây là sơ đồ khối của Dosimat DS2 được sử dụng tại công đoạn nghiền xi
măng công ty xi măng Hoàng Thạch (R2A01):
Các ký hiệu trên sơ đồ :
P1: Thiết bị chỉ thị lưu lượng t/h
P2: Thiết bị chỉ thị tốc độ r.p. m
P3: Thiết bị đo tổng lượng liệu
làm tăng hoặc giảm tốc độ băng tải một cách tự động .
Các tín hiệu từ phát tốc và loadcell tương ứng với tốc độ băng tải và lượng liệu
trên băng tải sẽ được đưa vào bộ điều khiển Dosimat, Chúng được nhân với nhau và kết
quả thể hiện giá trị lưu lượng tức thời .
Các tín hiệu ra là các đồng hồ hiện thị tốc độ và lưu lượng , và tín hiệu điều khiển
động cơ từ biến tần .
Dosimat có thể hoạt động nhờ tín hiệu điều khiển từ xa (phòng điều khiển trung
tâm ) thông qua nút ấn EXT hoặc điều khiển tại chỗ bằng nút ấn LOC.
4.2 Các bộ phận :
4.2.1 Cabinet :
Khối điều khiển Dosimat được gắn trong một tủ sắt với cấp bảo vệ IP54 , nó bao
gồm 2 phần là phần mặt điều khiển và phần bên trong.
4.2.1.1 Mặt điều khiển gồm có các thiết bị sau :
- Thiết bị hiện thị lưu lượng P1 (t/h): thể hiện lưu lượng tức thời , được lấy từ bộ
khuếch đại AP07 (A22).
- Thiết bị hiện thị tốc độ P2 (r.p.m) : thể hiện tốc độ động cơ cấp liệu , đầu vào
của nó là máy phát tốc tần số (encoder ) thông qua bộ biến đổi f/I
Encoder được lắp tên trục động cơ , dải tín hiệu ra từ 0-20 mA tương ứng với tốc
độ động cơ từ 0 – max.
- Thiết bị đo tổng lượng liệu P4 (tấn): thể hiện tổng lượng liệu được cấp vào từ bộ
cấp liệu , nó không bị reset .Tín hiệu đầu vào từ bộ khuếch đại AP07.
- Đồng hồ kiểm tra P5 (t) : thể hiện tổng lượng liệu cấp vào trong suốt 1 chu kỳ
khảo sát . Lượng liệu mẫu này sẽ được thải ra bằng cổng gắn trên bộ cấp liệu sâu khi bộ
đếm được reset.
- Bộ phân áp R1 và các nút ấn S7 ,S8, S9 , S10:
+ Khi nút ấn S8 (LOC) được ấn thì giá trị phân áp trên R1 là giá trị đặt đưa vào bộ
khuếch đại AP07:
lúc này nếu nút ấn S9 (AUT) được ấn thì tốc độ cấp liệu (t/h) được giữ là hằng
số , còn nếu nút ấn S10 (MAN) được ấn thì tốc độ băng tải được giữ nguyên không phụ
thuộc vào tải . Giá trị đặt được đưa trực tiếp vào biến tần .
biến tần ở mức thấp hơn có thể.
4.3 Thông số kỹ thuật :
Điện áp nguồn cung cấp được phép dao động lên xuống trong khoảng 10%, khi
điện áp dao động trong khoảng 5 % thì tần số sẽ dao động trong khoảng 2 %.
- Điện áp : các bảng mạch , các tủ và các thiết bị điện tử được cung cấp các nguồn
riêng biệt , bộ biến tần phải được cách ly .
- Thay đổi của nhiệt độ : giới hạn nhiệt độ thay đổi trong khoảng từ –5
0
C- +40
0
C
- Cầu chì : mỗi thiết bị có 1 loại cầu chì tương ứng .
4.4 Biến tần ACS 501:
*Biến tần SamiGS của hãng ABB có rất nhiều loại tuỳ thuộc vào công suất sử
dụng , nó được thể hiện bằng ký hiệu .
Ví dụ : ACS 501- 004- 3- 00P20
Trong đó : AC = truyền động xoay chiều
S = Standard product – loại sản phẩm
50 = SamiGS
01 = 004 to 070 , mưc độ
004 = công suất (kVA)
3= Nguồn cung cấp 380V/400V/415V
0 = Optional Control Card 1 (0= none, 3= SNAT 7610 BAC)
0= Optional Control Card 2 (0= none, 2= I/O Extension)
P= yes – control panel
2= Enclosure class (2= IP21, 5= IP54)
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Gvhd : Pgs.Ts
2. Group 22- giới hạn tần số /dòng điện
3. Group 23- các tần số chuẩn
4. Group 24- các tần số không đổi
5. Group 25- Bộ điều chỉnh PI
6. Group 26- Khởi động/ Dừng
7. Group 27- điều khiển động cơ
8. Group 28 - điều khiển PFC
3. Main 30- Protection:
1. Group 31- Giám sát
2. Group 32- hàm lỗi
3. Group 33- Reset tự động
4. Group 34- Thông tin
Chu Thµnh C«ng
Líp tù ®éng ho¸ 3 k45
19