0
Đề tài:
“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng số I Sơn La để làm báo cáo thực
tập tốt nghiệp” 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp phải tự lo nguồn vốn, tìm
hiểu khách hàng và luôn phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao
chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp phải luôn năng động, nhạy bén phát
huy lợi thế của mình để đáp ứng mọi nhu cầu luôn luôn biến động của thị
trường và có thể đứng vững trong cạnh tranh.
Để sản xuất ra của cải vật chất thì cần phải có đủ ba yếu tố cơ bản. Đó là:
Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
Đối với các doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một
bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, do vậy các doanh nghiệp phải
sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành
sản phẩm.
Một trong những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển,
3
PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ I SƠN LA
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ I SƠN LA
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn la
- Địa chỉ: Số nhà 31 - Đường 3-2 Phường Quyết thắng - Thị xã Sơn la
- Qui mô hiện tại của công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số I
Sơn La là một Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Sơn La, do uỷ ban nhân dân
Tỉnh Sơn la cấp giấy phép thành lập số 2467/QĐ - UB ngày 05 tháng 08 năm
2003 của UBND Tỉnh Sơn La. Có giấy đăng ký kinh doanh số 03.00020 Do Sở
kế hoạch và đầu tư Tỉnh Sơn La cấp ngày 15 tháng 11 năm 2003. Là Doanh
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHẢN ÁNH QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG TỔNG HỢP I SƠN LA TT
Chỉ tiêu
Năm 1998
Năm 1999
Năm 2000
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Vốn cố định Ngân sách cấp
Tự bổ sung
Số nộp ngân sách
5.940.573.000
237.623.000
5.702.950.000
4.792.919.000
910.031.000
759.547.000
150.484.000
8.837.000
40.734.000
93.706.000
106.349.000
1.687.848.900
613.368.100
571.599.600
41.768.500
1.074.480.800 107.838.600
966.642.200
4.973.065.000
4.234.819.000
738.246.000
416.637.000
321.609.000
83.137.000
270.857.000
19.841.000
11.702.000
142.028.000
1.787.848.900
713.368.100
671.599.600
41.768.500
1.074.480.800 107.838.600
966.642.200
138.192.000
5
16
17
Số lao động
Thu nhập bình quân 1 LĐ/ tháng
118
449.000
116
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Ph
ò
ng
Tổ chức
Hành chính
Lao động
tiền lương
Ph
ò
ng
Kế hoạch
Kỹ thuật
Vật tư
thép
Các tổ
gò hàn,
xây lắp
tổng
hợp
Tổ vận
hành
,sửa
chữa
xe máy
Tổ
Lái xe
6 Căn cứ vào mục tiêu, quy mô và đặc điểm của công ty, mô hình cơ cấu tổ
chức của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số I Sơn La hiện nay gồm có các
bộ phận và gắn với chức năng nhiệm vụ cơ bản như sau:
* ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG:
+ Quyết định phương hướng phát triển Công ty và kế hoạch sản xuất
kinh doanh ngắn hạn, dài hạn, hàng năm của Công ty. Quyết định phương án
phân phối lợi nhuận sau kinh doanh.
+ Thông qua phương án sử dụng tài sản, phương án đầu tư phát triển sản
Trên cơ sở các hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch sản xuất, tiến độ thi công,
nhu cầu và hạn mức vật tư, quản lý kinh tế nghiệm thu thanh quyết toán và an
toàn lao động trong quá trình thi công (với những công trình khoán phần nhân
công ).
Quản lý chất lượng và thủ tục pháp lý (với công trình khoán gọn).
+ Phòng Tài chính kế toán:
Phối hợp với phòng Kế hoạch-Kỹ thuật và các Đội sản xuất trong công
tác chuyên môn, nhiệm vụ cụ thể như sau:
Hoàn thiện thủ tục pháp lý về tài chính trong sản xuất kinh doanh.
Quản lý giám sát quá trình mua bán, xuất nhập vật tư trong quá trình sản
xuất (với những công trình khoán phần nhân công ).
Quản lý thủ tục thanh toán vật tư theo chế độ hiện hành (với những công
trình khoán gọn). Thực hiện chế độ chính sách với CBCNV.
Hạch toán rõ ràng kịp thời những công đoạn kinh doanh đã kết thúc
(phần việc, công trình hoàn thành ), đề xuất thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
Ngoài những chức năng chính trên đây, Phòng còn có nhiệm vụ nghiên cứu:
Tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn. Kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của các mô hình khoán.
+ Phòng tổ chức - lao động tiền lương :
Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên cũng như thực hiện các công việc
tổ chức- hành chính. Theo dõi và quản lý lao động
Thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho CBCNV
* ĐỐI VỚI CÁC ĐỘI
+ Chức năng nhiệm vụ của đội xe máy vận tải:
Có nhiệm vụ quản lý tốt phương tiện vận tải, máy móc thiết bị điều động
hợp lý phục vụ cho xây lắp các công trình. Tham mưu cho lãnh đạo Công ty sử
dụng, quản lý có hiệu quả phương tiện vận tải, máy móc thiết bị. Bố trí hợp lý,
khoa học công tác sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn phương tiện vận tải,
máy móc thiết bị, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho sản xuất.
Bộ máy kế toán của Công ty gồm:
Kế toán trưởng, 1 kế toán viên, 1 thủ quỹ kiêm thủ kho.
9
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Chức năng của từng bộ phận trong cơ cấu:
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và Giám đốc
Công ty trong việc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp. Kế
toán trưởng có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện
toàn bộ công tác kế toán, thống kế, thông tin kinh tế ở doanh nghiệp. Kế toán
trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và sự chỉ đạo, kiểm tra
nghiệp vụ của các cơ quan quản lý chức năng.
Công ty hạch toán kế toán theo phương thức chứng từ ghi sổ
2.1.3: Phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán hàng tồn kho mà công ty lựa chọn đó là phương
pháp kê khai thường xuyên. Công ty lựa chọn phương pháp này là căn cứ vào
mô hình quản lý và đặc thù của nghành xây lắp là chủng loại vật tư nhiều
thường xuyên xuất dùng. Nhưng để đảm bảo độ chính xác cao và cung cấp
thông tin về vật tư, công cụ dụng cụ kịp thời phục vụ cho việc cung ứng vật tư
để thi công đảm bảo tiến độ thi công cũng như nắm được giá trị khối lượng dở
dang của từng công trình .Từ đó kiểm tra việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu,
hạ giá thành sản phẩm
- Công ty áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và
tính giá xuất vật tư theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
2.1.4: Các phần hành chính trong công tác kế toán của công ty đó là:
+ Kế toán vốn bằng tiền
+ Kế toán thanh toán
+ Kế toán hàng tồn kho
+ Kế toán tài sản cố định
+ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
11
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong Công ty đều phải được
lập chứng từ làm cơ sở pháp lý cho mọi số liệu trên tài khoản sổ sách và báo
cáo kế toán.
* KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác
có giá trị lớn và thời gian sử sụng lâu dài (thường là trên 1 năm)
- Đặc điểm tình hình về tài sản cố định (TSCĐ) và công tác quản lý
Hoá đơn GTGT, Biên bản bàn giao tài sản cố định mẫu số 01 -TSCĐ/BB
Biên bản thanh lý nhượng bán tài sản cố định mẫu số 03-TSCĐ/BB,
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành mẫu số 04-TSCD/
HD
Biên bản đánh giá lại tài sản cố định mẫu số 05/TSCD -HD
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự tăng, giảm TSCĐ kế
toán định khoản và cập nhật khai báo vào máy tính, máy tự động vào các thẻ,
sổ TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao
Khi tăng TSCĐ
Nợ TK: 211
Nợ TK: 1332
Có TK: 111,112,131, 3111,411,241…
Giảm TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK: 214,811
Có TK: 211
*TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU ,CÔNG CỤ DỤNG CỤ:
Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ(NVL,CC DC) là
sản xuất và cung cấp các thông tin liên quan đến NVL, CCDC cho người quản
lý như số lượng, giá trị NVL, CCDC tăng giảm trong kỳ . Kiểm tra giám sát
việc sử dụng và mức tiêu hao NVL, CCDC . Lập báo cáo và phân tích tình
hình sử dụng và tư vấn cho người quản lý lắm được những thông tin về
NVL,CCDC.
13
Đặc điểm tình hình vật tư, công tác quản lý của Công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng số 1 Sơn la:
Là đơn vị thi công các công trình trong địa bàn toàn tỉnh để thuận lợi
cho việc xuất nhập vật tư thi công, giảm chi phí. Do vậy vật tư mua của công
Nội dung: Nhập cát CT trường Mường la
Tài khoản: 331- Phải trả cho người bán Đơn vị
tính: đồng
Mã kho Tên vật tư TK Đơn vị Số lượng
Đơn giá Thành tiền
KHOM
L
Cát xây 152 M3 20 135.000 2.700.000
Cộng
Tổng cộng tiền hàng
Chi phí
Thuế giá trị gia tăng
2.700.000135.000
Tổng cộng tiền thanh toán
2.835.000
Bằng chữ: Hai triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn đồng
2.1.5: SÁCH KẾ TOÁN GỒM:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc của bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế
toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký ghi sổ,
sổ này được dùng để ghi sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi dùng làm căn cứ lập
chứng từ ghi sổ được dùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền các NV kế toán tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dư của tài khoản trên sổ cái là căn cứ lập bảng
cân đối phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được
lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải bảo đảm tổng số phát sinh nợ và tổng số
phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng
nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số
phát sinh nợ và tổng số phát sinh có các tài khoản trên bảng CĐ số phát sinh
16
phải bằng nhau. Và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải
bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết
ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp,đồng
thời ghi vào các sổ chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng , số liệu ghi trên sổ cái và bảng
tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo
cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng
cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
Sổ kế
toán chi
tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng
tổng
hợp chi
tiết
Sổ cái
Bảng
cân đối
số phát
sinh
17
8 Thẻ kho 06-VT
9 Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá 08-VT
III Bán hàng
10 Hoá đơn (GTGT) 01-GTKT
IV Tiền tệ
11 Phiếu thu 01-TT
12 Phiếu chi 02-TT
13 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT
14 Bảng kiểm kê quỹ 07a-TT
V Tài sản cố định
15 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ
16 Thẻ TSCĐ 02-TSCĐ
17 Biên bản thanh lý TSCĐ 03-TSCĐ
18 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 04-TSCĐ
VI Chứng từ khác
19 Biên bản nghiệm thu và thanh lý HĐKT
2.2.2: Tài khoản sử dụng
Các tài khoản sử dụng :
111, 112, 154, 334, 335, 338, 3382, 3383, 3384, 622, 627, 642,
2.2.3: Phương pháp tính lương
Hình thức trả lương cho lao động gián tiếp:
Có các hình thức trả lương được áp dụng ở Công ty Cổ phần đầu tư và
xây dựng số I Sơn La như sau:
+ Hình thức trả lương tính theo thời gian:
Hình thức này được áp dụng với các lãnh đạo Công ty, căn cứ vào quá trình
làm việc lâu năm của họ. Đồng thời căn cứ vào các công việc được giao cho
các phòng ban và con người cụ thể.
Lương (Hệ số lương + phụ cấp KV + phụ cấp lưu động)x lương tối thiểu
hợp lý hoá sản xuất, phát huy cải tiến kỹ thuật, không ngừng nâng cao năng
suất lao động vì chất lượng sản phẩm và cho những cán bộ quản lý phục vụ.
Hàng ngày các phó quản đốc và các bộ trực ca sản xuất nghiệm thu và trả
lương cho cán bộ công nhân trong ca. Căn cứ vào số tiền được nghiệm thu
thanh toán trong ca của công nhân để chia cho từng người, số tiền chia không
vượt quá số tiền được nghiệm thu thanh toán. Hình thức trả lương cho người
lao động tính theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành đảm bảo yêu cầu
tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng quy định và đơn giá tiền lương cho một sản
phẩm công việc được tính như sau:
20 Cụ thể ta tính lương cho anh Nguyễn Văn Tính là công nhân đang làm
việc trong tổ đúc ông cống tổ 1 - đội 3 tháng 12 anh làm được 28 công và được
hưởng lương sản phẩm, đơn giá tiền công cho công việc đúc ống cống là
35.000đ/công
Do vậy số tiền lương sản phẩm của anh là
= 28 x 35.000 = 980.000đ
Tiền ăn trưa = số ngày công x 5000 = 28 x 5000 = 140.000đ
Vậy số tiền anh được lĩnh là
= 980.000 + 140.000 = 1120.000đ
Đối với các công nhân khác trong đội cũng được áp dụng như trên
Cụ thể ta có bảng chia lương tổ:
Tiền lương sản Khối lượng sản Đơn giá tiền
Lương Ngọc Tú 29 LĐPT 26.000 754.000
2.
Chử Văn Toàn 29, 5 TD 32.000 944.000
3.
Nguyễn Văn Thắng 27, 5 LĐPT 26.000 715.000
4.
Phạm Văn Quang 23 LĐPT 26.000 598.000
5.
Nguyễn Hữu Tải 26, 5 TD 30.000 795.000
6.
Nguyễn Viết Quý 26 TD 30.000 780.000
7.
Lã Mạnh Tược 26, 5 TD 32.000 848.000
8.
Dương Văn Linh 29, 5 TD 32.000 944.000
9.
Hà Sĩ Tuấn 31 TD 32.000 992.000
10.
Nguyễn Văn Chiến 4, 5 TD 32.000 144.000
11.
ng 11.919.000
22Tổ trưởng
Linh
Dương Văn Linh
Cụ thể cách tính lương như sau :
Anh Phùng Đức Việt làm với số công là 30,5 và đơn giá là 32.000 đ
Tiền lương = 30,5 x 32.000 = 976.000 đ
Tiền ăn trưa = số ngày công x 5.000đ =26 x 5.000= 130.00
Cụ thể ta có bảng chấm công
BẢNG CHẤM CÔNG
Ngày… tháng… 12 năm 2007
STT
Họ và tên
10
Nguyễn Văn Chiến
K K R K K K 31.5
…
…
……………
Ký hiệu chấm công:
+ Lương sản phẩm: K + Nghỉ phép: F
+ ốm, điều dưỡng: Ô + nghỉ bù: NP
+ Nghỉ không lương: R + …………….
Tổ trưởng
(đã ký, họ tên)
Đội trưởng
(đã ký, ghi họ tên)
Người kiểm tra
(đã ký, họ tên) 23
2.3.4. Kế toán các khoản trích theo lương
+ Khen thưởng và kỷ luật:
Công tác khen thưởng và kỷ luật ở công ty được tiến hành định kì. Sau
24
động có thể nghỉ thêm (với sự đồng ý của Công ty) nhưng không được hưởng
trợ cấp.
Chế độ trợ cấp tai nạn lao động: được hưởng trợ cấp bằng 100% tiền
lương trong thời gian điều trị, trợ cấp chi phí khám chữa bệnh cho người lao
động. Tuỳ vào mức suy giảm khả năng lao động có các mức phụ cấp cụ thể phù
hợp.
Chế độ hưu trí: được áp dụng với điều kiện nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55
tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên. Lương hưu hàng tháng
được tính theo số năm đóng BHXH và mức lương tháng bình quân làm căn cứ
đóng BHXH. Nếu thời gian đóng BHXH đủ 15 năm thì lương hưu được tính
bằng 45% mức lương tháng bình quân làm căn cứ đóng BHXH, sau đó cứ thêm
mỗi năm đóng BHXH lương hưu sẽ được tính thêm 2% nhưng mức lương hưu
tối đa là 75% lương tháng bình quân làm căn cứ đóng BHXH và mức lương
hưu thấp nhất cũng bằng lương tối thiểu.
Chế độ tử tuất: khi người lao động đang làm việc, nghỉ việc chờ giải
quyết hay nghỉ hưu bị chết thì người lo mai táng được nhận một khoảng bằng 8
tháng lương tối thiểu. Nếu người chết đã có thời gian đóng bảo hiểm đủ 15 năm
thì thân nhân là con chưa đủ 15 tuổi, bố mẹ già đã hết tuổi lao động thì được
hưởng tiền tuất tháng. Tiền tuất tháng bằng 50% lương tối thiểu, trường hợp
nhân thân không có nguồn thu nào khác thì được hưởng 70% lương tối thiểu.
Nếu nhân thân không thuộc diện hưởng tiền tuất tháng thì được nhận tiền tuất
một lần bằng 6 tháng lương hiện hưởng.
Để thực hiện được các chế độ trên, Công ty đã đóng vào quỹ BHXH 20%
tổng quỹ tiền lương, trong đó 15% tính vào chi phí và 5% tính trích vào lương
cán bộ công nhân viên. Sau khi nộp được cơ quan bảo hiểm ứng lại 3% nhờ
đơn vị trả hộ khi công nhân viên đau ốm, tai nạn lao động, thai sản.
+ BHYT trợ cấp cho các trường hợp ốm đau, tai nạn xảy ra bất ngờ, ngẫu