báo cáo thí nghiệm vi sinh - Pdf 15

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Báo cáo thí nghiệm
vi sinh
MỤC LỤC
Bài 1 : ChuẨn bỊ môi trưỜng nuôi cẤy vi sinh 7
I. Mục đích : 7
Chuẩn bị môi trường hỗn hợp với các thành phần thích hợp để giúp vi sinh vật phát
triển và vô trùng môi trường 7
Môi trường cần bao gồm carbon hữu cơ ( như glucose,protein ) ,chất khoáng như
nitơ,photpho và nước 8
II. Chuẩn bị dụng cụ: 8
ống nghiệm : 2 ống 8
đĩa Petri : 1 đĩa 8
pipet 1ml : 1 cái 8
erlen 100ml : 2 cái 8
đũa khuấy : 1 cái 8
III. Vô trùng dụng cụ làm thí nghiệm 8
Bước 1 : dùng giấy gói kín các dụng cụ thủy tinh cần thiết cho bài thực hành vd :
pipet,erlen,đĩa petri Riêng ống nghiệm và erlen thì dùng bông gòn nút kín miệng 8
Bước 2 : đem sấy khô các dụng cụ trong lo sấy ở nhiệt độ 100oC trong 30 phút 8
Bước 3 : sau đó đem hấp vô trùng dụng cụ bằng autoclave với nhiệt độ 150oC trong 2
giờ 8
IV. Chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi sinh: 8
Saccharose 3g 8
NaNO3 0,3g 8
KH2PO4 1g 8
MgSO4 0,05g 8
FeSO4 0.001g 8
Agar 2g 8
Nước cất 100ml 8
Lắc đều cho dung dịch tan hết, nấu môi trường trên bếp điện cho tan hết agar. Để

trong.Xoay tròn đĩa nhè nhẹ để trộn đều dd 9
Đợi cho môi trường khô cứng.Úp ngược đĩa để tránh trong quá trình vi khuẩn hô hấp
sẽ đọng hơi nước lên mặt đĩa,nước rớt xuống bề mặt môi trường,sẽ bị nhiễm khuẩn.Gói
kín bằng giấy.Nhớ đánh dấu mặt đã lật úp,để sau này tránh bị nhầm.Mang về bảo quản
ở nhiệt độ bình thường 9
Tất cả các thao tác trong quá trình làm đều phải làm gần ngọn lửa đèn cồn để tránh bị
nhiễm khuẩn 9
Kết quả : sau khoảng 24h sẽ thấy các chấm trắng nhỏ như đầu chiếc đũa trên petri,đó
chính là khuẩn lạc.Tuy nhiên nếu làm không cẩn thận sẽ nổi những vệt nấm mốc đen 9
VI. Hình ảnh khuẩn lạc 9
Bài 2 CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG NHÂN SINH KHỐI VÀ MÔI TRƯỜNG GIỮ
GIỐNG A. xylinum 15
I. Chuẩn bị hóa chất: 15
(NH4)2SO4 15
(NH4)2HPO4 15
MgSO4.7H2O 15
KH2PO4 15
K2HPO4 15
Glucose 15
Cao nấm men 15
Axit xitric 15
Agar 15
Nước dừa 15
II. Chuẩn bị môi trường nhân sinh khối và môi trường giữ giống A. xylinum 15
(NH4)2SO4 0.8g 15
(NH4)2HPO4 0.2g 15
Glucose 2g 15
Cao nấm men 0.2g 15
Axit xitric 0.1g 15
Nước dừa 100ml 15

Sau một tuần, lớp thạch vi sinh bị nhiễm mốc có thể do thao tác không tiệt trùng nên
nhiễm mốc từ bên ngoài không khí vào 16
V. Trả lời câu hỏi : 16
Vì nếu pH < 7 ,môi trường axit hay pH > 7 môi trường kiềm sẽ làm ức chế vi sinh vật,
có khả năng chết vi khuẩn mình cần nuôi cấy 16
Vì mỗi loại vsv cần những loại chất dinh dưỡng khác nhau , môi trường sống khác
nhau nên cần có môi trường thích hợp để vsv sống và phát triển 16
Bài 3 : QUAN SÁT TẾ BÀO VI SINH VẬT 17
I. Chuẩn bị : 17
Rửa sạch lam kính và lamen ( có thể rửa bằng cồn ) 17
II. Tiến hành : 17
Dùng que cấy cho 1 ít nước thải lên giữa lam 17
Lấy lamen để nghiêng 450 , thả từ từ che lên giọt nước thải sao cho tránh có bọt khí,sẽ
làm cho khó quan sát 17
Đặt tiêu bản lên giá đỡ 17
Điều chỉnh tiêu bản hứng lấy ánh sáng thích hợp 17
Chỉnh nút sơ cấp nâng tiêu bản lên , quan sát cho đến khi thấy được hình ảnh mờ mờ.
17
Chỉnh nút vi cấp từ từ cho đến khi nhìn thấy rõ vi sinh vật cần quan sát 17
Chú ý : 17
III. Hình ảnh quan sát được: 17
BÀI 5: NHUỘM TẾ BÀO 23
I. Chuẩn bị : 23
Nước thải chứa vi sinh ( gồm hình que, cầu, hình xoắn) 23
Lam kính 23
Thuốc nhộm 23
Giấy thấm 23
Dầu soi kính 23
Kính hiển vi 23
Bộ dụng cụ thí nghiệm ( cồn, nước, đèn cồn, que cấy, bút lông) 23

màu, làm mất nước của các lớp peptidoglycan trong thành tế bào Gram dương, từ đó
làm giảm khoảng trống giữa các phân tử và khiến thành tế bào bắt giữ phức hợp tím
tinh thể-iot bên trong tế bào 24
Đối với vi khuẩn Gram âm, hỗn hợp khử màu đóng vai trò là chất hoà tan lipit và làm
tan màng ngoài của thành tế bào. Lớp peptidoglycan mỏng không thể giữ lại phức hợp
tím tinh thể-iot và tế bào Gram âm bị khử màu 24
Khi quan sát dưới kính hiển vi, ánh sang từ môi trường sẽ đi qua thấu kính bằng thủy
tinh, mà chiết xuất của thấu kính và dầu soi gần như bằng nhau nên áng được truyền
thẳng. Giảm bớt khúc xạ từ môi trường nên dễ quan sát hơn 24
Bài 6: TỔNG SỐ COLIFORM 25
I. Mục đích: 25
II. Chuẩn bị: 25
Môi trường LB 25
9 ống nghiệm 25
Đánh dấu ống nghiệm theo 3 dãy nhóm ống nghiệm: 25
Dãy 1: gồm 3 ống đánh dấu -1 ( tức là tỉ lệ pha loãng 10 lần ) 25
Dãy 2: gồm 3 ống đánh dấu -2 ( tỉ lệ pha loãng 100 lần ) 25
Dãy 3: gồm 3 ống đánh dấu -3 ( tỉ lệ pha loãng 1000 lần ) 25
III. Tiến hành thí nghiệm 25
Lật úp ống Durham và cho ống Durham vào 9 ống nghiệm, hút 9ml môi trường cho
vào ống nghiệm, lúc này ống Durham nổi lên trên. Vặn nắp ống nghiệm. Lật ống
nghiệm xuống (nắp ống nghiệm nằm dưới) để dung dịch tràn vào ống Durham, sau đó
lại lật ống nghiệm lại cho ống Durham chìm hoàn toàn trong dung dịch, nếu không còn
bọt khí trong ống Durham thì đạt yêu cầu, còn ống nào có bọt khí trong ống Durham
thì phải lật ống qua lại để loại hết khí 25
Đem ống nghiệm hấp thanh trùng ở nhiệt độ 1500C trong 2h 25
Sau khi hấp thanh trùng, dùng tay phải cầm pipet, tay trái cầm bóp cao su hút 1ml
dung dịch nước thải, giữ dung dịch nước thải trong pipet bằng ngón trỏ phải. Tay trái
cầm ống nghiệm có ghi (-1), ngón út và áp út của tay phải cầm nắp ống nghiệm còn tay
trái xoay ống nghiệm để mở nắp. Sau đó tay trái cầm ống nghiệm để hơ miệng ống trên

kính hiển vi. Ban đầu dùng vật kính 4 để quan sát, điều chỉnh sao cho quan sát được
các vạch chia trong khu vực đặt mẫu. Sau đó tăng vật kính lên 10, điều chỉnh sao cho
quan sát được ít nhất là 1 ô lớn, sau đó tiến hành đếm vi sinh vật 27
V. Cách đếm: 27
Lưu ý :khi đếm tránh phải đếm hai lần cho một con vi sinh vật, cho nên phải tự mình
đặt ra quy tắc đếm để tránh nhầm lẫn. Ví dụ như dùng quy tắc sau 27
Trường hợp 1: giả sử có hai vi sinh vật ở vị trí như hình vẽ ta sẽ đếm chúng cho ô thứ
nhất 28
28
Trường hợp 2: 28
Trường hợp 3: 28
VI. Kết quả: 28
Bài 1 : CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG NUÔI
CẤY VI SINH
I. Mục đích :
o Chuẩn bị môi trường hỗn hợp với các thành phần thích hợp để giúp vi sinh
vật phát triển và vô trùng môi trường.
o Môi trường cần bao gồm carbon hữu cơ ( như glucose,protein ) ,chất
khoáng như nitơ,photpho và nước.
II. Chuẩn bị dụng cụ:
o ống nghiệm : 2 ống
o đĩa Petri : 1 đĩa
o pipet 1ml : 1 cái
o erlen 100ml : 2 cái
o đũa khuấy : 1 cái
III. Vô trùng dụng cụ làm thí nghiệm
o Bước 1 : dùng giấy gói kín các dụng cụ thủy tinh cần thiết cho bài thực
hành vd : pipet,erlen,đĩa petri Riêng ống nghiệm và erlen thì dùng bông
gòn nút kín miệng.
o Bước 2 : đem sấy khô các dụng cụ trong lo sấy ở nhiệt độ 100

1. Nuôi cấy nấm mốc:
o Dùng cồn rửa sạch tay ( đến gần hết cánh tay ) và vô trùng vùng không
gian xung quanh nơi làm thí nghiệm.
o Dung dịch môi trường Czapek sau khi hấp vô trùng,dùng găng tay mang
ra,để nguội đến nhiệt độ khoảng 40-50
o
C.
o Dùng pipet hút khoảng 1ml cho vào ống nghiệm,cho dd vào cẩn thận,tránh
để dây dd ra thành ống,sau này khi cấy nấm mốc sẽ dễ dàng bi nhiễm.
o Nút kín miệng ống bằng nút bông
o Để nghiêng ống sao cho dd cách mép bông 2cm
o Đợi cho môi trường khô cứng.Gói kín bằng giấy.Mang về bảo quản ở
nhiệt độ bình thường.
o Tất cả các thao tác trong quá trình làm đều phải làm gần ngọn lửa đèn cồn
để tránh bị nhiễm khuẩn.
o Kết quả : sau khoảng 24 giờ,ta sẽ thấy các sợi bông đen và rất nhiều chấm
đen nhỏ li ti.Đó chính là nấm mốc và các bào tử.
2. Nuôi cấy vi sinh hiếu khí:
o Dùng cồn rửa sạch tay ( đến gần hết cánh tay ) và vô trùng vùng không
gian xung quanh nơi làm thí nghiệm.
o Dung dịch môi trường Sabouraud sau khi hấp vô trùng,dùng găng tay
mang ra,để nguội đến nhiệt độ khoảng 40-50
o
C
o Dùng pipet hút 1ml dd nước thải cho vào dĩa Petri.
o Đổ dd môi trường Sabouraud vào 1/3 đĩa Petri.Đặt nhẹ nhàng từ cạnh bàn
đẩy vào trong.Xoay tròn đĩa nhè nhẹ để trộn đều dd.
o Đợi cho môi trường khô cứng.Úp ngược đĩa để tránh trong quá trình vi
khuẩn hô hấp sẽ đọng hơi nước lên mặt đĩa,nước rớt xuống bề mặt môi
trường,sẽ bị nhiễm khuẩn.Gói kín bằng giấy.Nhớ đánh dấu mặt đã lật

2
HPO
4
o MgSO
4
.7H
2
O
o KH
2
PO
4
o K
2
HPO
4
o Glucose
o Cao nấm men
o Axit xitric
o Agar
o Nước dừa
II. Chuẩn bị môi trường nhân sinh khối và môi trường giữ giống A. xylinum
1. Pha môi trường nhân sinh khối A.xylinum (môi trường 1)
o (NH
4
)
2
SO
4
0.8g

2
HPO
4
0.05g
o Glucose 2g
o Cao nấm men 0.5g
o Agar 2g
o Nước dừa 100ml
III. Tiến hành thí nghiệm :
o Sau khi pha hai môi trường vào trong 2 erlen xong, khuấy đều cho dung
dịch tan. Với môi trường 2, tiến hành đun nóng môi trường trên bếp điện
để agar tan ra. Sau đó làm nút bông đậy kín miệng erlen, bọc giấy ngoài.
Rồi cho vào autoclave hấp khử trùng trong 45 phút.
o Sau khi hai môi trường này nguội, tiến hành cấy A.xylinum từ trong ống
nghiệm giữ giống vào môi trường 1
o Đốt đèn cồn, tay phải cầm que cấy giữ thẳng đứng trên ngọn lửa đèn cồn,
để que nóng đỏ
o Tay trái cầm ống nghiệm giữ giống A.xylinum, ngón út và áp út tay phải
mở và giữ nút bông gòn trên miệng ống nghiệm. Hơ miệng ống nghiệm
trên ngọn lửa đèn cồn. 3 ngón tay còn lại của tay phải cầm que cấy đưa nó
vào ống nghiệm, lấy một ít dịch nuôi cấy trong ống. Sau đó, tay trái cầm
ống nghiệm hơ miệng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, nút bông cũng
được hơ nóng rồi đậy nút bông vào ống nghiệm, đặt ống nghiệm trên giá
o Dùng ngón út và áp út tay phải mở nút bông của erlen chứa môi trường 1
đã được khử trùng. Tay trái cầm erlen hơ miệng erlen trên ngọn lửa đèn
cồn rồi đưa que cấy đã lấy giống vào môi trường 1. Khuấy nhẹ que cấy
cho vi sinh rơi khỏi que và phân bố đều trong môi trường. Hơ miệng erlen
trên ngọn lửa đèn cồn rồi tiếp theo là hơ nút bông. Đậy nút bông vào erlen.
Hơ lại que cấy để giết hết vi sinh vật còn sót lại cho những lần cấy sau
IV. Kết quả

Protozoa (động vật nguyên sinh)
Bùi Thị Mỹ Phượng 90701906
Nguyễn Thảo Vi 90702918
Bùi Thế Bảo 90700121
Đặng Ngọc Hòa 90700878
Huỳnh Trung Hiếu 90700736
BÀI 5: NHUỘM TẾ BÀO
I. Chuẩn bị :
o Nước thải chứa vi sinh ( gồm hình que, cầu, hình xoắn)
o Lam kính
o Thuốc nhộm
o Giấy thấm
o Dầu soi kính
o Kính hiển vi
o Bộ dụng cụ thí nghiệm ( cồn, nước, đèn cồn, que cấy, bút lông)
o
II. Thực hiện
Trình tự thực hiện:
o Rửa lam kính thật sạch, lau khô hoặc hơ trên đèn cồn
o Dùng bút lông vẽ 1 hình tròn nhỏ và ghi tên người thí nghiệm
o Lật mặt sau lam kính dung que cấy nhúng vào nước thải lấy 1 lượng vừa
đủ cho vào hình tròn đã vẽ và dàn đều vi sinh
o Chờ cho khô hoặc hơ trên đèn cồn
o Sau khi khô, ta nhỏ thuốc nhuộm ngập vết bôi bằng Crystal violet
o Sau 1 phút rửa lại bằng
o Nhỏ tiếp iodine (Lugol)
o Để 1 phút rửa iodine bằng nước, thấm bớt nước bằng giấy thấm nhưng
không quẹt lên vết bôi
o Rửa tiếp bằng cồn 95% bằng cách đặt nghiêng lam kính, để ống xịt cồn sát
lam, phun nhẹ đến khi tấy được vết màu cuối cùng ra khỏi vết bôi. Không

nên áng được truyền thẳng. Giảm bớt khúc xạ từ môi trường nên dễ quan
sát hơn.
Bài 6: TỔNG SỐ COLIFORM
I. Mục đích:
Dùng phương pháp lên men nhiều ống MPN (most probable number), nó kết hợp với
thống kê cho ta con số vi khuẩn nhiều nhất có thế có trong 100ml mẫu nước
II. Chuẩn bị:
o Môi trường LB
o 9 ống nghiệm
o Đánh dấu ống nghiệm theo 3 dãy nhóm ống nghiệm:
o Dãy 1: gồm 3 ống đánh dấu -1 ( tức là tỉ lệ pha loãng 10 lần )
o Dãy 2: gồm 3 ống đánh dấu -2 ( tỉ lệ pha loãng 100 lần )
o Dãy 3: gồm 3 ống đánh dấu -3 ( tỉ lệ pha loãng 1000 lần )
III. Tiến hành thí nghiệm
o Lật úp ống Durham và cho ống Durham vào 9 ống nghiệm, hút 9ml môi
trường cho vào ống nghiệm, lúc này ống Durham nổi lên trên. Vặn nắp
ống nghiệm. Lật ống nghiệm xuống (nắp ống nghiệm nằm dưới) để dung
dịch tràn vào ống Durham, sau đó lại lật ống nghiệm lại cho ống Durham
chìm hoàn toàn trong dung dịch, nếu không còn bọt khí trong ống Durham
thì đạt yêu cầu, còn ống nào có bọt khí trong ống Durham thì phải lật ống
qua lại để loại hết khí
o Đem ống nghiệm hấp thanh trùng ở nhiệt độ 150
0
C trong 2h
o Sau khi hấp thanh trùng, dùng tay phải cầm pipet, tay trái cầm bóp cao su
hút 1ml dung dịch nước thải, giữ dung dịch nước thải trong pipet bằng
ngón trỏ phải. Tay trái cầm ống nghiệm có ghi (-1), ngón út và áp út của
tay phải cầm nắp ống nghiệm còn tay trái xoay ống nghiệm để mở nắp.
Sau đó tay trái cầm ống nghiệm để hơ miệng ống trên ngọn lửa đèn cồn
rồi tay phải đưa pipet vào ống nghiệm thả 1 ml nước thải vào ống. Cuối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status