Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
Dự án cải tạo phục hồi môi
trường trong hoạt động khai
thác cát san lấp trên lòng
sông Hậu
, tháng năm
1
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
2.4. Tác động đến môi trường 18
5.1.1. Chi phí xử lý cải tạo những xói lở bờ sông (Cxl) 27
5.1.2 Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (Cbs) 28
5.1.3. Chi phí quản lý dự án cải tạo, phục hồi môi trường 29
5.1.4. Tổng hợp các hạng mục và chi phí cải tạo, phục hồi môi trường (Mcp) 30
5.2. Số tiền ký quỹ 31
2
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
MỞ ĐẦU
Quá trình khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu tại xã Tích Thiện, xã Lục Sĩ
Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long của Công ty TNHH Trà Ôn, sau khi kết thúc
khai thác sẽ tạo nên môi trường thay đổi so với hiện trạng ban đầu. Ngoài mặt tích cực
như khai thông luồng lạch cho giao thông thủy vừa tăng lưu lượng dòng chảy góp
phần thoát lũ cho khu vực đồng bằng chung quanh, vừa tận dụng được khoáng sản,
bên cạnh đó nếu không có biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác và
đóng cửa mỏ sẽ có thể gây nên sạt lỡ, ô nhiễm môi trường nước,…
Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, cũng như Luật Khoáng sản và các văn bản pháp
luật liên quan đối với việc bảo vệ môi trường trong và sau khi kết thúc khai thác, Công
ty TNHH Trà Ôn đã phối hợp với Công ty Môi trường Tầm Nhìn Xanh lập “Dự án cải
1.2.1 Các văn bản pháp luật
1/ Quyết định 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/05/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
2/ Thông tư 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo,
phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai
thác khoáng sản;
3/ Quyết định số 2531/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2006 Ủy ban nhân
tỉnh Vĩnh Long về việc phê chuẩn báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cát san lấp trên
lòng sông Hậu tại xã Mỹ Hòa, huyện Bình Minh; xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình; xã
Thiện Mỹ; Tích Thiện; Phú Thành; Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
4/ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Vĩnh Long năm 2006;
5/ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc
công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
6/ Công văn số 2615/BXD-VP ngày 30/11/2009 của Bộ Xây dựng về việc công
bố chỉ số giá xây dựng quý 3 năm 2009;
7/ Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về việc
hướng dẫn lập và quản lý chí phí đầu tư xây dựng công trình;
8/ Thông tư 18/2008/TT-BXD ngày 06/10/2008 về việc hướng dẫn bổ sung một
số phương pháp xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình vào
thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình số 05/2007/TT-
BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng.
1.2.2 Tài liệu cơ sở
1/ Công ty TNHH Trà Ôn, Báo cáo thăm dò mỏ cát san lấp trên lòng sông Hậu
4
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
nhánh Trà Ôn,
2/ Thiết kế cơ sở mỏ cát san lấp trên lòng sông Hậu nhánh Trà Ôn,
3/ Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác cát san lấp trên lòng
sông Hậu nhánh Trà Ôn,
+ Về phía hạ nguồn của dự án không có hoạt động khai thác cát nào.
+ Tại khu vực thực hiện dự án không có các hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Nhìn chung, khu vực khai thác cát lấp trên lòng sông Hậu có vị trí và đặc điểm
địa lý, kinh tế, nhân văn tương đối thuận lợi cho công tác khai thác mỏ.
5
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
1.4. Mục tiêu của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường
1.4.1. Mục tiêu chung
Cải tạo phục hồi môi trường để đưa môi trường và hệ sinh thái tương tự như
môi trường và hệ sinh thái trước khi đi vào khai thác.
1.4.2. Mục tiêu cụ thể
Việc xây dựng phương án và lập dự toán ký quỹ phục hồi môi trường sau khai
thác khoáng sản nhằm mục đích sau:
- Xác định những tác động tới môi trường do quá trình khai thác khoáng sản
gây ra;
- Xác định khối lượng những công việc cần phải làm để phục hồi môi trường
khu vực dự án: Căn cứ vào đặc điểm của mỏ, điều kiện thi công và các điều kiện kinh
tế xã hội khác để xác định thành phần công việc và xây dựng phương án tối ưu để
phục hồi lại môi trường sinh thái, cảnh quan và đảm bảo yếu tố an toàn cho người, vật
sau khi đã khai thác xong;
- Cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết khai thác khoáng sản đảm bảo đưa
môi trường tự nhiên như đất, nước, thảm thực vật, cảnh quan của toàn bộ hay từng
phần của khu vực mỏ sau khai thác đạt các yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường quy
định trong phụ lục 1 của Quyết định 71/2008/QĐ-TTg; phụ lục 2 của Thông tư
34/2009/TT-BTNMT;
- Mục đích của việc ký quỹ là bảo đảm nguồn tài chính để cải tạo, phục hồi môi
trường sau hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu, nhánh Trà Ôn của Công
ty TNHH Trà Ôn thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng chi phí thực tế để cải tạo, phục hồi môi
trường sau khai thác khoáng sản;
o
19’
trung bình 32
o
45’. Góc nghỉ của cát ở trạng thái ướt dao động từ 25
o
12’-26
o
52’ trung
bình 25
o
36’. Dung trọng khô lớn nhất từ 1,520-1,590 g/cm
3
trung bình 1,553 g/cm
3
tương ứng với độ ẩm tốt nhất thay đổi trong khoảng 15,10-18,2% trung bình 16,267%.
Bờ và đáy sông (trụ thân khoáng) được cấu tạo bởi sét, sét pha, cát pha tuổi
aQ23 và amQ22-3. Đất dẻo, dẻo mềm, đôi chỗ bị laterit yếu có độ gắn kết lớn hơn
thân khoáng rất nhiều. Điều này có lợi cho sự ổn định cho đáy và bờ sông khi khai
thác cát.
- Hiện tượng địa chất động lượng dòng sông
Tại đoạn sông thăm dò cát san lấp, tốc độ dòng chảy vào mùa nước kiệt phần
lớn thấp hơn tốc độ cho phép gây rửa xói. Khả năng gây xói mòn bằng dòng chảy vào
mùa này chỉ xảy ra khi nước triều rút mạnh và do sóng vỗ bờ khi gió lớn. Vào mùa
nước lớn tốc độ dòng chảy thường trên 1m/s, trong thời gian lũ lớn tốc độ dòng chảy
tăng cao có khi trên 2m/s với lưu lượng lớn tạo xâm thực sâu đáy sông và xói lở vách
bờ sông. Ở đoạn sông thăm dò quá trình tích tụ-xâm thực lòng và bờ sông diễn ra
thường xuyên trong thời gian mùa lũ, vào mùa nước kiệt lòng sông tương đối ổn định.
Sông Hậu tại khu vực này chia làm hai nhánh, đoạn sông thăm dò thuộc nhánh
sông nhỏ (nhánh Trà Ôn) và mực nước nông, do đó nước sông chảy đến đây giảm vận
Như vậy để đảm bảo an toàn khi khai thác thì khoảng cách xa bờ trong khu mỏ
này được chọn là ≥ 70m.
Lòng sông trong khu vực thăm dò thuộc đoạn hạ nguồn, hiện đang trong giai
đoạn mở lòng và tích tụ. Do tác động của thủy triều tại đoạn sông thăm dò hiện tượng
mở lòng và tích tụ đang xẩy ra mạnh mẽ, các bãi bồi ngầm nổi lên rất nhanh, nên hàng
năm đang cần nạo vét với một khối lượng lớn để khai thông luồng tàu và hạn chế sự
xâm thực khoét sâu vào trong bờ.
- Khoáng sản
Thân cát có dạng dải kéo dài theo hướng dòng chảy phương Tây bắc – Đông
nam. chiều dài thân cát khoảng 1,5 km, chiều ngang 325-397m và chiều dày 0,5m tại
trung tâm thân cát.
+ Thành phần độ hạt
8
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
Kết quả phân tích 148 mẫu độ hạt cơ bản và tổng hợp thành phần cát theo các
bè cỡ hạt trong các lỗ khoan và khối trữ lượng cho thấy thành phần hạt trung bình
trong các khối trữ lượng trong diện tích thăm dò như sau:
Bảng 2.2: Thành phần độ hạt cát sông
Khu vực
Tên khối trữ
lượng
Thành phần % trung bình theo các cỡ hạt
II
2-0,5mm 0,5-0,25mm 0,25-0,1mm <0,1mm
9C1 4,71 19,55 63,63 12,11
10C1 4,90 18,23 64,02 12,85
11C1 3,82 17,11 65,72 13,36
12C1 3,79 21,55 61,99 12,67
Cát san lấp trong diện tích thăm dò chủ yếu cát hạt nhỏ đến trung, cát hạt thô có
hàm lượng thấp; thành phần hạt mịn lẫn bột sét <15%. Kích thước độ hạt cát đáp ứng
Na2O 0,87 0,89 0,88
K2O 1,59 1,62 1,60
P2O5 0,03 0,04 0,03
MNK 1,58 1,84 1,68
Tổng 99,04 99,42 99,21
SO3 0,00 0,01 0,00
+ Kết qủa trọng sa
Hàm lượng các khoáng vật đi kèm trong cát như sau (kg/m3): Ilmenit từ 0,022-
0,104 trung bình 0,056; turmalin 0-0,017 trung bình 0,002; limonit từ 0-0,027 trung
bình 0,008; hematit từ 0,002-0,255 trung bình 0,078; granat từ 0,0-0,034 trung bình
0,01; zircon 0,004-0,072 trung bình 0,03; rutin 0,002-0,02 trung bình 0,009; anata
0,01-0,037 trung bình 0,02; leucoxen 0,005-0,019 trung bình 0,011; apatit 0,0; ziatolit
0,0.
Nhìn chung sự có mặt của các khoáng vật sa khoáng trong cát có hàm lượng đều
ở mức rất thấp so với hàm lượng công nghiệp, không ảnh hưởng đến chất lượng cát
san lấp.
+ Kết qủa đầm nện
Theo 6 mẫu cơ lý - đầm nện tiêu chuẩn cho kết quả như sau:
Góc nghỉ của cát ở trạng thái khô dao động từ 31
o
52’-33
o
19’ trung bình 32
o
45’.
Góc nghỉ của cát ở trạng thái ướt dao động từ 25
o
12’- 26
o
52’ trung bình 25
Ca51Na22Mg20
Nước bicarbonat Canxi
Mẫu HN2 M0,102
HCO379Cl13
pH7,94
Ca52Na22Mg21
Nước bicarbonat Canxi
- Thời gian nước lớn:
Mẫu HN3 M0,097
HCO378Cl14
pH7,97
Ca52Na22Mg21
Nước bicarbonat Canxi
Mẫu HN4 M0,100
HCO379Cl13
pH8,09
Ca50Na22Mg23
Nước bicarbonat Canxi
Nước chảy về mùa khô thường trong, mùa lũ dòng nước chứa nhiều phù sa nên
có màu nâu. Nước sông không có tính ăn mòn. Nước ngọt quanh năm, dân sử dụng
sinh hoạt, tưới tiêu.
- Hiện trạng vách bờ sông
Sông Hậu tại khu vực này chia làm hai nhánh, đoạn sông thăm dò thuộc nhánh
sông nhỏ ( nhánh Trà Ôn) và mực nước nông, do đó nước sông chảy đến đây giảm vận
tốc và quá trình tích tụ bùn cát lòng sông diễn ra mạnh mẽ bờ cù lao Mây.
- Nước dưới đất
Trong khu vực thăm dò chủ yếu gồm các trầm tích lỗ hổng thuộc Thống
Holocen. Trong các tầng chứa nước lỗ hổng, các trầm tích Holocen thượng lộ ra trên
mặt và đưới đáy sông. Trong khu vực thăm dò chúng bao gồm các tầng chứa nước lỗ
hổng như sau:
+ Điểm C cách bờ 120m (xã Tích Thiện)
+ Điểm D cách bờ 110m (xã Tích Thiện)
+ Điểm F cách bờ 150m (xã Lục Sĩ Thành)
+ Điểm E cách bờ 130m (xã Lục Sĩ Thành)
- Cách ranh giới tỉnh Trà Vinh 950m;
- Diện tích khu vực khai thác: 354.000 m
2
.
2.1.2.2. Công suất khai thác
Mỏ cát san lấp ở đây nằm trên lòng Sông Hậu nhánh Trà Ôn trên khoảng chiều
dài 1,0 km và diện tích khoanh tính trữ lượng là 1.250.369 m
3
, với chiều dài thân cát
khá lớn, tuỳ theo thiết bị khai thác được huy động công suất có thể đạt 200.000-
250.000 m
3
/năm.
Xem xét các điều kiện trên dự án chọn công suất: khai thác cát san lấp với công
suất 200.000 m
3
/năm.
2.1.2.3. Tuổi thọ mỏ- tiến độ thực hiện
a) Tuổi thọ mỏ
Trữ lượng trong biên giới khai trường (khu vực được phép khai thác):
1.250.369 m
3
. Công suất mỏ: 200.000 m
3
/năm.
Do đặc điểm của khu vực thân cát là cát san lấp có thể tự chảy ngoài vào khi
luồng với Cơ quan quản lý đường thủy. Quy cách phao theo quy định ngành, vị trí thả
phao của từng khai trường được tuân thủ theo “Dự án đầu tư” được duyệt.
Giai đoạn 2: Đi vào khai thác ( tháng 6/2010 – 4/2020)
Giai đoạn 3: Đóng cửa mỏ ( tháng 5/2020)
Sau khi kết thúc khai thác, Chủ đầu tư tiến hành các thủ tục cần thiết để đóng
cửa mỏ. Chủ dự án thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường theo như « Dự án cải
tạo phục hồi môi trường » đã nêu ra. Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường làm các
thủ tục đóng cửa mỏ theo đúng quy định của Pháp luật.
c) Chế độ làm việc
Mỏ làm việc theo chế độ : 270 ngày
Số ca làm việc trong ngày : 1 ca
Số giờ làm việc trong ca : 8 giờ
2.2. Phương pháp khai thác
2.2.1. Công nghệ sử dụng trong khai thác
Khai thác cát sông về thực chất là nạo vét lòng sông để lấy cát. Các phương
pháp khai thác cát được biết đến nay như sau:
+ Xáng cạp
Hoạt động theo nguyên lý: vật liệu khai thác được đánh tơi tại chỗ trong nước
bằng bộ phận khoan phá có thể điều chỉnh theo độ sâu và các hướng tạo thành dung
dịch lỏng và được bơm bằng loại bơm thủy lực lên phương tiện vận chuyển hoặc lên
bờ. Công nghệ này cho năng suất khá cao, vận hành đơn giản, có thể hút được sạn sỏi
kích thước đến 10mm.
+ Tàu cuốc (hay còn gọi là xáng guồng)
Hoạt động theo nguyên lý: Cát ở đáy sông được đưa lên mặt sông và rót vào
phương tiện vận chuyển bằng một hệ thống gàu lắp trên một sợi dây xích lớn. Bánh
13
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
răng chủ động được truyền động từ hệ thống máy động lực làm cho cả hai hệ thống
xích - gàu hoạt động guồng liên tục. Các gàu lần lượt cuốc vào đáy sông và đưa bùn
cát rót vào phương tiện ở vị trí bắt đầu đi xuống. Thiết bị này cho năng suất cao phù
Xáng cạp
Xà lan
Vận chuyển
- Ồn
- Khí thải
- Ô nhiễm môi trường
nước
- Sự cố môi trường
- Ồn
- Khí thải
- Sự cố môi trường
Sạt lở,
Xói mòn
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
+ Khai thác ngang sông từng luồng (Hệ thống khai thác ngang).
Để khai thông luồng lạch thuận tiện cho dòng chảy, dự án đưa ra phương án
tiến hành khai thác dọc sông theo từng tuyến luồng và phân lớp.
2.2.3. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ
Cát được khai thác lên bán trực tiếp cho khách hàng. Vận tải ngoài mỏ do
khách hàng đảm nhận
2.2.4. Mạng hạ tầng kỹ thuật (cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc)
2.2.4.1. Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước chủ yếu phục vụ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên.
Với tổng số lao động làm việc tại khu này là 14 người, nhu cầu sử dụng nước của mỗi
người là 70 lít/người.ca (TCXD 33-2006) thì lượng nước cần thiết là khoảng
0,98m
3
/ngày.
Giải pháp cung cấp: khi triển khai dự án, Công ty sẽ hợp đồng với nhà dân gần
mỏ để cung cấp nước. Lượng nước cấp sẽ được Công ty dùng canô vận chuyển đến
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
trí lấy mẫu” tại Phụ lục 4 của báo cáo. Kết quả phân tích được tổng hợp tại Bảng 2.4.
Bảng 2.4: Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng nước mặt
TT Số hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu Toạ độ VN 2000 T.g lấy mẫu
1 NM1
- Vị trí đầu mỏ, cách ranh
giới phía trên 100 m.
X = 548 492.70
Y = 1 098 852.86
11/2009
2 NM2
- Vị trí trung tâm mỏ, gần bờ
phải
X = 548 483.80
Y = 1 098 206.71
11/2009
3 NM3
- Vị trí cuối mỏ, cách ranh
giới phía dưới 100 m.
X = 549 013.27
Y = 1 097 776.03
11/2009
Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
STT Chỉ tiêu Đơn vị MN1 MN2 NM3
QCVN
08:2008
Cột A2
1 pH - 6,1 6,23 6,53 6-8,5
2 Độ đục NTU 255 280 226 -
3 DO mg/l 4,70 2,51 3,45 ≥ 5
14 Coliform MPN/100ml 3x104 2x104 2,3x104 5000
Ghi chú:
- Vị trí lấy mẫu thể hiện cụ thể trên “bản đồ hiện trạng khu vực xin phép khai thác”.
- Nguồn: Viện Tài nguyên và Môi trường tại Tp.Hồ Chí Minh
Từ những kết quả phân tích các mẫu nước, có thể đánh giá hiện trạng môi
trường nước tự nhiên của Sông Hậu nhánh Trà Ôn theo Quy chuẩn QCVN
16
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
08:2008/BTNMT, cột A2 (dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng
công nghệ xử lý phù hợp) như sau:
- BOD5 cao gấp 2- 4 lần quy chuẩn cho phép;
- COD cao gấp 6 lần quy chuẩn cho phép;
- Tổng chất rắn lơ lửng (SS) cao gần gấp hơn 2 lần quy chuẩn cho phép;
- Nồng độ pH và dầu mỡ nằm trong quy chuẩn cho phép;
- Lượng nitơ amoni cao nhưng nitrit lại thấp hơn tiêu chuẩn, PO43- cũng thấp
hơn quy chuẩn cho thấy tuy nước sông đã có dấu hiệu ô nhiễm dinh dưỡng nhưng vẫn
chưa chuyển hóa thành nitric.
- Hàm lượng Fe vượt quy chuẩn 3 lần nhưng hàm lượng Chì lại đạt quy chuẩn
giới hạn.
- Coliform tại cả ba mẫu phân tích đều vượt quy chuẩn cho phép.
2.3.2. Hiện trạng môi trường không khí
Quá trình khảo sát đánh giá chất lượng môi trường không khí tại khu vực triển
khai dự án, đơn vị tư vấn đã tiến hành đo các thông số môi trường không khí tại vị trí
dự án KK1, KK2 và KK3 ( thể hiện cụ thể trên Bản vẽ số 02: Bản đồ hiện trạng môi
trường) để xác định phông môi trường tự nhiên.
Thời gian đo đạc từ 8h00’ đến 10h00’ trong điều kiện thời tiết bình thường, dự
án chưa khai thác. Kết quả được trình bày trong bảng 2.6 và bảng 2.7.
Các vị trí lấy mẫu và số hiệu tương ứng trình bày trong Bảng sau:
Bảng 2.6: Vị trí các điểm lấy mẫu không khí
TT
C - 32,2 33,8 33,8
02 Độ ẩm % - 75,3 72,5 72,1
03 Áp suất khí quyển Atm - 1 1 1
17
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
04 Tốc độ gió, hướng m/s - 1,3-TN-ĐB 1,8- TN-ĐB 0,5- TN-ĐB
05 Độ ồn dBa - 58,2 61,3 69,3
06 Bụi mg/m
3
0,3 0,068 0,071 0,074
07 SO
2
mg/m
3
0,35 0,032 0,052 0,057
08 NO
2
mg/m
3
0,2 0,067 0,096 0,091
09 CO mg/m
3
30 2,790 2,912 2,879
Nguồn: Viện Tài nguyên và Môi trường tại Tp.Hồ Chí Minh
Qua kết quả đo các thông số môi trường không khí, nồng động bụi và khí độc
tại cả ba vị trí đều đạt theo tiêu chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT.
2.3.3. Hiện tượng xói lỡ bờ sông
Sông Hậu nhánh Trà Ôn tại khu vực này chia làm hai nhánh, đoạn sông thăm
dò thuộc nhánh sông nhỏ và mực nước nông, do đó nước sông chảy đến đây giảm vận
tốc và quá trình tích tụ bùn cát lòng sông diễn ra mạnh mẽ bờ cù lao Mây, tại khu vực
những khí độc hại cho sức khỏe con người, trong đó gồm: tro bụi, SO
x
, NO
x
, CO
x
và
hydrocarbon.
- Thời gian phát sinh: trung bình là 8giờ/ca
- Tải lượng: Động cơ của xáng cạp, tàu kéo sinh ra các khí thải khi đốt nhiên
liệu dầu như: CO, CO
x
, NO
x
, SO
x
, C
x
H
y
và bụi tro. Khối lượng khai thác 200.000
m
3
/năm như sau thì tải lượng lớn nhất các chất ô nhiễm của các phương tiện vận
chuyển sẽ đưa vào môi trường không khí: 7,128kg SO
2
; 3,456kg NO
2
; 0,099kg Bụi và
0,086kg SO
2.4.3. Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
2.4.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt
19
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
+ Nguồn phát sinh: từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc
tại dự án.
+ Thành phần: rác thực phẩm, nilon, …
+ Khối lượng: theo các tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tải lượng chất
thải rắn sinh hoạt là 0,4 kg/người/ngày. Với lượng cán bộ, công nhân viên làm việc tại
mỏ là 14 người thì tải lượng chất thải rắn sinh hoạt tại mỏ sẽ là 5,6 kg/ngày.
+ Khu vực phát sinh: chủ yếu tại các xáng cạp.
+ Thời gian: phát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt động của dự án.
2.4.3.2. Chất thải rắn thông thường
Chủ yếu là bùn đáy, lượng bùn đáy phát sinh chiếm khoảng 20% khối lượng
khai thác (40.000m
3
/năm). Lượng bùn này hòa lẫn vào lượng cát khai thác và có tác
dụng như chất bôi trơn đường ống trong quá trình bơm nên lượng bùn này sẽ không
thải trở lại vào môi trường do vậy không gây tác động đến môi trường nước trong khu
vực.
2.4.3.3. Chất thải nguy hại
+ Nguồn phát sinh: chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu do hoạt động của xáng
cạp, tàu kéo.
+ Thành phần: gồm cặn dầu, nhớt thải, giẻ lau dính dầu, …Cáp bị thay thế cũng
quy làm chất thải nguy hại do nhiễm dầu bôi trơn.
+ Thời gian phát sinh: không thường xuyên, diễn ra trong suốt thời gian dự án
tồn tại. Chỉ phát sinh khi tiến hành sửa chữa đột xuất hoặc bảo dưỡng định kì.
2.4.4. Thay đổi địa hình đáy sông
- Làm hạ thấp cao trình đáy sông trên diện tích 35,4 ha.
- Sau quá trình khai thác, sẽ mở rộng thiết diện mặt cắt ngang lòng sông. Đáy
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
CHƯƠNG III. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
3.1. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Loại hình hoạt động của dự án là khai thác cát lòng sông, không xây dựng các
công trình phụ trợ trên bề mặt địa hình. Do vậy khi kết thúc khai thác, nếu không xảy
ra sự cố (sạt lở đường bờ) thì khu vực khai thác mỏ nhìn chung không thay đổi.
Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ban hành
ngày 31 tháng 12 năm 2009 đối với dự án thuộc loại hình khai thác cát sỏi, sa khoáng
lòng song. Các phương án phục hồi môi trường khi kết thúc khai thác là:
- San gạt, làm sạch cát trả lại mặt bằng hoặc đất canh tác cho các khu vực đã
được sử dụng làm kho bãi ven sông, các đường tạm từ kho bãi cát ra đến đường vận
chuyển.
- San gạt làm sạch các hố chôn lấp chất thải sinh hoạt tạm trong quá trình khai
thác.
- Tháo dỡ những công trình dân dụng của chủ đầu tư sau khai thác cát lòng
sông trả lại mặt bằng cho địa phương.
- Xử lý xói lở bờ sông, bờ đê do khai thác cát, sỏi, sa khoáng lòng sông gây ra
(nếu có).
- Những hình thức phục hồi khả thi khác.
Mỏ không sử dụng đất liền vì vậy chỉ số phục hồi đất sau khi kết thúc khai thác
Ip = 0.
Dự án khu vực khai thác không sử dụng kho bãi ven sông, các đường tạm từ
kho bãi cát ra đến đường vận chuyển; chất thải sinh hoạt được thu gom và hợp đồng
với Công ty có chức năng xử lý, vì vậy không sử dụng hố chôn lấp chất thải sinh hoạt;
không xây dựng các công trình phụ trợ. Do vậy, việc lựa chọn phương án cải tạo, phục
hồi môi trường tại mỏ là:
+ Xử lý xói lở bờ sông do khai thác cát lòng sông gây ra (nếu có)
+ Những hình thức phục hồi khả thi khác bao gồm:
Thu dọn toàn bộ trang thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động khai thác vào
bờ và vận chuyển đến nơi tập trung thiết bị.
nhân vào bờ và vận chuyển về nơi tập trung để tránh gây ô nhiễm môi trường khu vực
sông Hậu nhánh Trà Ôn, xã Tích Thiện - xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh
Long.
23
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
CHƯƠNG IV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
4.1. Chương trình quản lý
Công ty TNHH Trà Ôn sẽ thực hiện chương trình quản lý, bảo vệ các công trình
cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo,
phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của Dự án cải tạo,
phục hồi môi trường. Chương trình quản lý môi trường được trình bày cụ thể trong
Bảng 4.1
Bảng 4.1: Chương trình quản lý cải tạo, phục hồi môi trường tại Dự án
Hoạt động
Thời gian
thực hiện
Tiến độ
thực hiện
Cơ quan giám
sát
Cơ quan
thực hiện
Đóng cọc gỗ để theo
dõi quá trình xói lở.
Bắt đầu khi
mỏ đi vào
khai thác
Giám sát
thường
xuyên, định
Phòng TNMT
huyện Trà Ôn
Chủ dự án
Thu dọn các trang
thiết bị vào bờ
Năm thứ 6 -
khi mỏ kết
thúc khai thác
3 ngày (tính
từ ngày mỏ
kết thúc khai
thác)
Phòng TNMT
huyện Trà Ôn
Chủ dự án
4.2. Chương trình giám sát môi trường
Thời gian tiến hành khai thác là 6 năm 4 tháng, Chủ đầu tư sẽ phối hợp với Cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường của tỉnh tiến hành giám sát môi trường khu
vực khai thác. Tình trạng chất lượng môi trường tại Dự án sẽ được thường xuyên theo
dõi, kết quả quan trắc được báo cáo về Sở Tài nguyên Môi trường. Vị trí các điểm
giám sát được mô tả trong “Bản vẽ số 03: Vị trí giám sát môi trường” tại Phụ lục 3 của
báo cáo. Chi tiết về hoạt động giám sát được trình bày như sau:
4.2.1. Giám sát chất lượng không khí
- Thông số giám sát: CO, SO
2
, NOx, bụi tổng cộng và tiếng ồn, tốc độ gió, độ
ẩm, nhiệt độ.
24
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác cát san lấp trên lòng sông Hậu
- Địa điểm và tần suất thu mẫu được tổng hợp trong Bảng 4.2.
1 KK3
X = 549 003
Y = 1 097 813
3
B Khu vực xung quanh (nếu có)
4
Khu vực dân
cư gần dự án
1 KK4 6
(*): khu vực khai thác thay đổi theo từng thời điểm giám sát
- Tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam QCVN
05:2009/BTNMT, TCVN 5949-1998, Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp (Quyết định
3733/2002/QĐ-BYT-10/10/2002).
4.2.2. Giám sát chất lượng nước mặt
- Thông số giám sát: pH, DO, SS, BOD, COD, NH
4
+
, NO
3
-
, NO
2
-
, dầu mỡ,
Coliform.
- Địa điểm lấy mẫu được tổng hợp trong Bảng 4.3
Bảng 4.3: Vị trí giám sát chất lượng nước mặt
STT Địa điểm dự kiến Số hiệu mẫu Tọa độ VN 2000
1
Khu vực thượng nguồn của dự