Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á - thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai - Pdf 32

Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
MỞ ĐẦU
Công ty TNHH Châu Phát được UBND tỉnh Gia Lai cấp giấy phép khai thác mỏ đá xây
dựng tại xã Chư Á, thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai tại Quyết định số 1849/QĐ-UBND, ngày 30
tháng 12 năm 2010.
Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường đó được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
thông qua ngày 29/11/2005, Luật Khoáng sản và các văn bản pháp luật liên quan đối với việc
bảo vệ môi trường trong và sau khi kết thúc khai thác mỏ, Công ty TNHH Châu Phát đã hợp
đồng với Công ty TNHH Kiều Nguyễn lập dự án cải tạo phục hồi môi trường của Dự án khai
thác mỏ đá xây dựng tại xã Chư Á thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, công suất khoảng 30.000m
3
đá /năm” nhằm đánh giá các tác động môi trường, đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác
động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, xây dựng chương trình quản lý và giám sát
môi trường trong quá trình khai thác và phương án phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai
thác mỏ.
Công ty TNHH Kiều Nguyễn được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 5900 583 586
ngày 24 tháng 6 năm 2009 và thay đổi lần thứ hai ngày 30 tháng 6 năm 2010 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp;
Địa chỉ Công ty: 08 Phan Đăng Lưu, phường Thống Nhất, thành phố Pleiku, tỉnh Gia
Lai;
Trong quá trình lập Dự án Cải tạo, phục hồi môi trường tập thể tác giả đã nhận được sự
chỉ đạo hướng dẫn tận tình của Chính quyền địa phương, sự giúp đỡ của Công ty TNHH Châu
Phát và Công ty TNHH Kiều Nguyễn.
Nhân đây tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn./.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 1
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
Chương I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT;
- Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo,
phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 34/2009/BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ tài nguyên và Môi
trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký
quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 2
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
- Quyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Gia Lai v/v
cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho Công ty TNHH Châu Phát tại mỏ đá xây dựng xã Chư Á,
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai;
- Giấy xác nhận đăng ký bản CKBVMT số 521/XNĐK ngày 13 tháng 12 năm 2010 của
UBND thành phố Pleiku của Dự án khai thác khoáng sản tại mỏ đá xây dựng xã Chư Á, thành
phố Pleiku, tỉnh Gia Lai;
Hướng dẫn số 275/SXD-HD ngày 28/7/2010 của Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai về việc
hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2010.
Thông báo giá Quý I năm 2011 của liên ngành tỉnh Gia Lai
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng;
- Căn cứ kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2011 và những năm
tiếp theo.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Căn cứ Dự án khai thác mỏ của chủ đầu tư đã được phê duyệt;
- Căn cứ Bản cam kết và bảo vệ môi trường kèm theo Giấy xác nhận đăng ký bản

1 1546.946 0453.039
2 1547.079 0452.904
3 1547.194 0453.004
4 1547.196 0453.083
5 1547.105 0453.176
Thuộc tờ bản đồ xã Chư Á, thành phố Pleiku kinh tuyến trục 108
0
30’ tỷ lệ 1/10.000
Tổng diện tích khu mỏ là: 3,7ha
(Vị trí mỏ đá được thể hiện trên bản vẽ khu vực khai thác)
Nguồn: Dự án khai thác mỏ
4. Mục tiêu của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường
4.1. Mục tiêu chung:
Mục tiêu của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác của mỏ đá nhằm: Đảm bảo
yêu cầu về bảo vệ môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con người.
4.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Đối với bãi thải: Do địa hình bãi thải tương đối bằng phẳng nên sau khi kết thúc khai
thác toàn bộ thải được đổ về moong khai thác cũ, diện tích của các bãi thải sẽ được phủ xanh
bằng cây keo lá tràm, diện tích xung quanh được trồng cỏ chống xói mòn.
+ Đối với khu vực khai thác: Sau khi kết thúc khai thác sẽ để lại địa hình dạng hố mỏ; khi
hoàn phục sẽ tiến hành làm hồ nuôi thủy sản. Toàn bộ bờ mỏ sẽ được đắp đê quai và trồng cây
xanh quanh hồ theo đúng quy chuẩn an toàn bờ mỏ trong khai thác mỏ lộ thiên.
+ Đối với các công trình phụ trợ (nhà ăn, nhà điều hành,….): được tháo dỡ theo đúng quy
định đảm bảo không gây nguy hiểm cho con người, sinh vật và môi trường;
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 4
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
Chương II.
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Độ ẩm trung bình trong năm là 70,5 - 82,2%. Lượng bốc hơi khá cao nhất là mùa khô là
180-220, mùa mưa giảm xuống còn 60-70mm, giá trị trung bình 60-200mm.
1.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn:
Theo tài liệu thăm dò tại mỏ cho thấy tại mỏ có các đơn vị chứa nước như sau:
* Đặc điểm nước mặt
Trong phạm vi mỏ không có các dòng nước mặt thường xuyên. Nước mặt chỉ tồn tại
trong ruộng trồng lúa nước ở phần địa hình thấp. Nhìn chung mức độ ảnh hưởng của nước mặt
đối với điều kiện khai thác không lớn. Vào mùa mưa xuất hiện nước mặt tại moong khai thác
nhưng có thể thoát nước bằng phương pháp tháo khô cướng bức
* Đặc điểm các tầng chứa nước dưới đất
Căn cứ vào dạng tồn tại của nước dưới đất và chiều sâu kết thúc khai thác, trong diện tích
thăm dò thì tầng nước dưới đất không ảnh hưởng đến công tác khai thác tại mỏ.
Toàn khu mỏ chỉ có một tầng chứa nước duy nhất là tầng chứa nước khe nứt - lỗ hổng
trong đá bazan hệ tầng Túc Trưng. Chiều sâu tầng chứa nước khoảng 60m. Tuy nhiên do chủ đầu
tư dự định khai thác với độ sâu +689m ( bình quân -16m so với mặt đất tự nhiên) nên nước trong
tầng chứa nước không xuất hiện. Vào mùa khô khai thác không gặp nước.
* Dự báo lượng mưa trên mỏ.
- Các nguồn nước có khả năng chảy vào mỏ
Khi khai thác mỏ, các nguồn nước sau có khả năng chảy vào mỏ:
+ Nước mưa rơi trực tiếp vào moong khai thác;
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 5
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
+ Nước mặt chảy tràn vào moong khai thác;
- Tính toán lượng nước chảy vào moong khai thác
Lượng nước chảy vào mỏ có ba nguồn chính: Nước mưa rơi trực tiếp xuống mỏ, nước
dưới đất chảy vào moong khai thác khi khai thác xuống sâu và nước mặt chảy vào moong khai
thác. Nếu loại trừ lượng nước chảy vào moong khai thác bằng biện pháp đắp đê bao quanh khai
trường thì chỉ còn hai nguồn nước chảy vào mỏ là nước mưa và một phần nhỏ nước dưới đất ( vì

nhất
(m
3
/ngày)
Tổng lượng nước
chảy vào mỏ lớn
nhất
(m
3
/ngày)
689 38.000 0 8.664 8.664
1.4. Đặc điểm địa chất công trình:
Kết quả thăm dò đã xác định được trong diện tích mỏ có mặt lớp đất đá sau:
* Nhóm đất mềm
Phân bố trên mặt, bao trùm toàn khu mỏ và nằm xen kẹp giữa hai lớp đá cứng. Thành
phần lớp mặt gồm bột, sét màu xám, xám đen chứa mùn thực vật chiều dày thay đổi từ 0,5÷0,7m
và lớp đất xen kẹp chiều dày thay đổi từ 2,8÷3,8m chủ yếu là bột sét lẫn kết vón laterit và các
dăm sạn bazan phong hoá dở dang. Lớp đất phủ đã được bóc hết khi khai thác nên ảnh hưởng
không đáng kể đến việc khai thác, tuy nhiên ở lớp đất xen kẹp có bề dày tương đối lớn từ
2,8÷3,8m, khi khai thác lớp dưới cũng tạo thành bờ moong khai thác nên phải tính toán kỹ lớp
này.
* Nhóm đá cứng
Nhóm đá cứng bao gồm lớp 2 và lớp 4.
- Lớp 2: là lớp bazan khối cứng. Đá rắn chắc, ít nứt nẻ, bề dày 4,2÷4,8m.
- Lớp 4: là bazan đặc sít. Đá rắn chắc, ít nứt nẻ, bề dày chưa xác định do chủ đầu tư phải
tính toán khả năng xuống sâu có lợi cho việc khai thác mỏ nên việc tiến hành khoan chỉ dừng ở
mức độ khoan sâu tối đa là 18m so với mặt đất tự nhiên vẫn chư gặp đất, dự đoán độ sâu gặp đất
khoảng - 25m so với mặt đất tự nhiên ( nguồn: theo lỗ khoan giếng nước gần mỏ).
Tóm lại: Vào mùa mưa xuất hiện nước mặt tại moong khai thác nhưng có thể thoát nước
bằng phương pháp tháo cưỡng bức.

Đất phủ +
xen kẹp 40.885 97.244 138.129
Đá cứng 138.166 311.096 449.262
Tổng TL đá toàn mỏ 449.262
Tổng TL khoáng sản phụ đi kèm 0
Tổng khối lượng đất bóc trong mỏ 40.885 97.244 138.129
5.1.3. Điều kiện kỹ thuật khai thác:
- Điều kiện khai thác
- Độ sâu tính trữ lượng: Đến cote +689m.
- Hệ số đất bóc đối với đá xây dựng (đất phủ và đá bán phong hóa): ≤0,5
* Công suất khai thác mỏ:
- Công suất dự kiến khai thác tại mỏ là 30.000m
3
đá thành phẩm/năm.
- Với mặt bằng chuẩn bị cuả mỏ, nếu có yêu cầu về khối lượng của các dự án trong khu
vực đơn vị sẽ tập trung thêm năng lực về thiết bị để tăng công suất thiết kế lên khi cần thiết.
* Tuổi thọ của mỏ:
Tuổi thọ mỏ được xác định theo công thức:
T = 95%Q/A + T
c

Trong đó:
T: Tuổi thọ mỏ.
Q: Trữ lượng mỏ đưa vào thiết kế, Q = 449.262 m
3
.
95%: Là tỷ lệ khoáng sản khai thác được sau khi trừ đi 5% do sự hao hụt do đất đá xen
kẹp và tổn thất trong quá trình khai thác.
A: Công suất mỏ, A = 30.000m
3

bột theo yêu cầu của đơn vị.
Tổ trực tiếp quản lý máy nghiền – sàng, trạm phát điện, hệ thống bơm, đường ống, bể
nước chống bụi. Trực tiếp xuất đá sản phẩm lên phương tiện theo lệnh của đội và doanh nghiệp.
Số lượng: 05 người (04 người làm trên 01 máy, 01 người thay đổi ca)
7.3.2.2. Quản lý gián tiếp: 5 người
+ Giám đốc điều hành mỏ: 01 người; phụ trách trung, chịu trách nhiệm mọi mặt công tác
sản xuất và kỹ thuật an toàn lao động của mỏ.
+ Kế toán, thủ quỹ : 02 người
+ Nhân viên cấp phát vật tư: 01 người
+ Bảo vệ : 01người
Tổng biên chế lao động: 33 người
Sơ đồ bố trí nhân lực của chủ đầu tư:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 8
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH MỎ
TỔ BỐC
XÚC
VẬN TẢI
TỔ
NGHIỀN
SÀNG
TỔ KHAI
THÁC
TỔ VĂN
PHÒNG
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
2. Phương pháp khai thác
Dựa vào địa hình khai thác có địa hình bằng phằng, đá xây dựng lộ trên mặt bằng, sử

Hệ
thống khai thác lộ thiên theo lớp bằng, đường kính lỗ khoan d=76mm, tuyến khai thác phát triển
dọc một bờ khai thác, khấu từ trên xuống, từ ngoài vào trong, xúc vận chuyển trực tiếp tại chân
tầng
b. Các thông số của hệ thống khai thác
Được tính toán trong báo cáo dự án đầu tư xây dựng công trình với các thông số cơ bản
và giá trị như nêu trong bảng:
Bảng II.3
STT CÁC THÔNG SỐ KÝ HIỆU ĐƠN VỊ SỐ
LƯỢNG
1 Chiều cao tầng khai thác Ht Mét 4-5
2 Góc nghiêng sườn tầng khai thác
α
t
Độ 80-85
3 Góc nghiêng sườn tầng kết thúc
α
kt
Độ 55-60
4 Chiều cao tầng kết thúc khai thác Hkt Mét 16
5 Chiều dài tuyến công tác tối thiểu Lct Mét 90
- Block khoan nổ mìn: Lkn m 30
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 9
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
- Block đang xúc bốc: Lxb m 30
- Block dự trữ khoan: Ldt m 30
6 Chiều rộng dải khấu A Mét 10.8
7 Chiều rộng đai bảo vệ Bbv Mét 3,3

mặt), chiều dài dây nổ tính bằng 1,1 lần chiều dài lỗ khoan. Dùng thuốc thông dụng dùng
trong mỏ là thuốc nổ Nhũ tương chịu nước và thuốc AD1
Nguồn: Dự án khai thác mỏ
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 10
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
Vận tải bằng ôtô
Xúc bốc
Trạm đập nghiền
Khoan nổ mìn
Tiêu thụ Gia công chế biến Bãi thải đất phủ
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
b) Phá đá quá cỡ
Khi nổ mìn khai thác, vì nhiều lý do đá nổ ra sẽ có một khối lượng nhỏ đá quá cỡ
không phù hợp với dung tích của gầu máy xúc, lưỡi máy gạt, thiết bị vận tải, v.v. do đó, phải tiến
hành phá đá quá cỡ.
Trước đây, các mỏ đá lộ thiên công tác phá đá quá cỡ chủ yếu sử dụng phương pháp
khoan nổ mìn bằng lỗ khoan con. Phương pháp này có nhược điểm là mất an toàn, đá văng xa,
tiếng ồn lớn. Hiện nay công nghệ phá đá quá cỡ trên mỏ lộ thiên là dùng các đầu đập thuỷ lực
được gắn trên các máy xúc thuỷ lực, ưu điểm của phương pháp này là: tiếng ồn nhỏ, an toàn tuyệt
đối cho người lao động gần khu vực có đá quá cỡ. Đơn vị tư vấn đề nghị chủ đầu tư sử dụng biện
pháp này.
c) Công tác xúc bốc
* Sản lượng đá cần xúc bốc
- Khối lượng xúc đá nguyên khai: 45.000 m
3
/năm
- Khối lượng bóc đất phủ: 10.000 m
3
/năm = 13.000m

3
nguyên khai nở rời
Khối lượng vận tải trung bình trong ngày là: 330 m
3
/ngày
Đất phủ trong quá trình khai thác được vận chuyển ra làm mặt bằng bãi chế biến thủ
công, cách khu vực khai khoảng 100m; đá khai thác vận chuyển ra trạm nghiền sàng của chủ đầu
tư với cung độ vận tải trung bình là 100m.
Dùng ô tô tự đổ có tải trọng 12 tấn , năng suất trung bình với cung độ vận tải nêu trên là
120-150 m
3
/ca. Do đó, tổng số xe cần sử dụng để vận tải cho khâu khai thác tại mỏ là 1,5
chiếc.
Ngoài ra, để vận chuyển đá thành phẩm chân công trình, cần sử dụng 01 ô tô cùng loại.
Tổng số ô tô sử dụng: 2 chiếc.
e) Công tác san gạt
Để san gạt đất phủ cần phải bóc và một phần khối lượng đá nổ mìn trong khi xúc bốc lên
phương tiện vận tải, khối lượng đất bóc (đất phủ + đá thải) trung bình hàng năm là: 13.000m
3
nở
rời/năm. Khối lượng này sử dụng xe xúc lật làm việc tại trạm đập nghiền.
f) Công tác chế biến đá
Chế biến đá là khâu quyết định sản phẩm đã khai thác thành sản phẩm thương phẩm,
đồng thời nó cũng quyết định hiệu quả của quá trình khai thác và chế biến. Vì vậy việc chọn một
công nghệ chế biến và các thiết bị chế biến để đem lại hiệu quả kinh tế cao là một yêu cầu quan
trọng.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 11
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai

đá sản phẩm
- Đá mi bụi: 15% m
3
nguyên liệu/m
3
đá sản phẩm
* Qui trình công nghệ:
Dựa vào chủng loại và qui cách sản phẩm nêu trên, qui trình công nghệ theo loại thiết bị
được chọn lựa như sau: đá nguyên liệu được ô tô chở từ khai trường hoặc từ bãi dự trữ đựợc đổ
vào Bunke, từ Bunke đá được băng tải chuyển vào máy đập hàm; trước khi đưa vào máy máy đập
hàm, đất cát lẫn trong đá nguyên liệu qua khe hở rơi xuống băng tải để bỏ ra ngoài. Qua máy đập
hàm, đá hỗn hợp được băng tải đưa lên sàn rung. Đá trên sàn với lưới sàn 6x6cm được rót vào
máy nghiền côn, đá được chuyển qua các băng tải làm thành chu kỳ khép kín ở công đoạn này.
Đá lọt qua lưới sàn 6x6cm rơi xuống lưới sàn 4x4cm, loại trên sàn được bằng tải đưa ra đống đá
4x6cm. Đá lọt qua lưới sàn 4x4cm lại lần lượt được đưa qua các lưới sàn 2x2cm và qua lưới sàn
1x1cm. Đá nằm lại trên lưới sàn 4x4cm là đá 2x4 và đá nằm lại trên lưới sàn 2x2cm là đá 1x2.
Cuối cùng là loại đá mạt (0-0.5cm) là đá lọt qua lưới sàn 1x1cm.
* Thiết bị nghiền sàng:
Dựa vào khối lượng đá nguyên liệu cần chế biến trong một ngày là 150m
3
và 01 ngày làm
việc của máy là 6h, khối lượng 1h làm việc của máy (hệ số làm việc của máy là 0.9) sẽ là:
150m
3
/6/0.9 = 27m
3
/h. Để đáp ứng khối lượng tên cần một tổ hợp đập - nghiền – sàng liên hợp
CM-739/CM740 có năng suất 25m
3
/h do Liên Xô cũ chế tạo.

6 Nghiền sàng, chế biến Bộ 736-740 01 Đầu tư mới
7 Kéo điện trung thế và
hạ thế
trạm 250KVA 01 Đã đầu tư
Nguồn: Dự án khai thác mỏ
Đặc tính kỹ thuật của thiết bị
Thiết bị sản xuất chính được 1số sử dụng thiết bị của dây chuyền cũ giá trị sử dụng 80%
2.5. Tổng hợp nhu cầu năng lượng, nhiên liệu và nước phục vụ sản xuất
Nhu cầu về năng lượng, nhiên liệu, nước phục vụ khai thác, chế biến sản xuất
30.000m
3
nguyên khối/năm sản phẩm tính theo định mức như nêu trong bảng sau:
Tạm quy đổi 30.000m
3
đá nguyên khối = 82.200tấn; đất bóc 10.000m
3
nguyên khối =
20.000tấn (tỷ trọng đá 2,74kg/m
3,
đất

lẫn đá 2kg/m
3
)
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG
Bảng II.6
TT
Nguyên, nhiên liệu
sử dụng
Định mức

a) Nhu cầu về năng lượng và phương thức cung cấp
Hiện tại Công ty đã hạ trạm điện hạ thế (250 KVA) ở khu vực chế biến.
b) Nhu cầu về nhiên liệu, thuốc nổ và phương thức cung cấp
Nhu cầu về nhiên liệu trong năm của mỏ: Dầu diezen 72.911 kg/năm, xăng 2.916
kg/năm, mỡ 2.916 kg/năm, thuốc nổ 11.508kg/năm. Xăng dầu do trạm xăng dầu xã Chư Á cung
ứng, thuốc và vật liệu nổ do Công ty hoá chất mỏ Tây Nguyên cung ứng.
c) Nhu cầu về cấp nước sản xuất, nước sinh hoạt và phương thức cung cấp
* Nước sản xuất: 2.940m
3
/năm trong đó bao gồm để chống bụi trong quá trình nghiền
sàng, rửa xe, và cho tưới đường...
+ Cung cấp cho trạm nghiền sàng: 10m
3
/ca; tổng lượng nước phục vụ nghiền sàng là
10m
3
x 176ngày = 1.760m
3
/năm.
+ Cung cấp tưới đường: Dùng xe tưới chuyên dụng bơm nước từ hố thu nước tại mỏ để
tưới đường, bình quân tưới ngày 02lần tương ứng khoảng 5m
3
. Tổng lượng nước tưới đường
trong năm khoảng 176ngày x 5m
3
= 880m
3
.
+ Nước rửa xe khoảng 300m
3

Q
cấpSH
= Q
cấpSH/VS
+ Q
cấpSH/NA
= 0,225 + 0,4125 = 0,6375m
3
/ngày
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 14
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
Thực tế số công nhân ăn trưa tại mỏ có thể giảm hơn nữa do về nhà ăn cơm bởi vậy lượng
nước sinh hoạt có thể sẽ ít hơn theo tính toán.
Tổng lượng nước sinh hoạt trong cả năm ( 176ngày) là: 176ngày x 0,6375 = 112m
3
.
- Giải pháp cấp nước
Nguồn nước được lấy từ giếng khoan. Nước cho sinh hoạt được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn
cho sinh hoạt.
* Giải pháp cấp nước
- Nguồn nước cho sinh hoạt được lấy từ giếng khoan, qua xử lý đảm bảo tiêu chuẩn cho
sinh hoạt.
- Cung cấp tưới đường: Dùng xe tưới chuyên dụng bơm nước từ suối cạnh mỏ
- Nước chống bụi trong khi khoan được bơm trực tiếp vào hệ thống tưới, hút bụi của máy
khoan.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 15
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -

Tháo khô
San gạt
Xây dựng
Lắp đặt
thiết bị
Mở đường ra vào mỏ
và bãi thải
Bóc một phần đất đá
phủ
Tạo mặt bằng công tác
đầu tiên
Khoan nổ
Xúc bốc
Vận tải
Khoan nổ
Xúc bóc
Vận tải
Thải đá
Loại bỏ tạp
chất
Nghiền đập
Phân loại
Tháo
dỡ
San lấp
xây đắp
Trồng cây
Thủ công kết
hợp cơ giới
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -

Ngoài những yếu tố tiêu cực nêu trên, dự án cũng có các yếu tố tích cực đến môi trường:
- Mang lại lợi ích kinh tế cho địa phương
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động,
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng trong khu vực (đường, điện …).
Với đặc thù của cơ sở khai thác đá, Các tác động của dự án đến môi trường chủ yếu tập
trung trong giai đoạn khai thác, chế biến và phân phối sản phẩm bởi các hoạt động này diễn ra
thường xuyên, hàng ngày và kéo dài suốt quá trình 14,8 năm( theo tuổi thọ mỏ) khai thác mỏ.
Các tác động trong giai đoạn giải phóng mặc bằng và giai đoạn đóng cửa mỏ đều diễn ra trong
giai đoạn ngắn và mức độ tác động đơn giản, tuy nhiên cũng được Chủ đầu tư và cơ quan tư vấn
lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phân tích và trình bày đầy đủ.
Các tác động tới môi trường khi dự án được thực hiện như sau:
3.1. Nguồn gốc gây ô nhiễm khi XDCB
Thời gian mở mỏ, san lấp mặt bằng và xây dựng nhà xưởng bao gồm các công việc chính
sau: Chuẩn bị mặt bằng, xây dựng nhà làm việc, tập kết nguyên vật liệu xây dựng, vận chuyển
đất đá và thi công xây dựng nhà xưởng, làm đường giao thông nội bộ, vận chuyển bốc dỡ và lắp
đặt thiết bị, xây dựng đường điện trung thế, bóc lớp phủ tầng đầu tiên và làm hào giao thông,…
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Châu Phát trang 17
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn
Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng xã Chư Á -
thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
Trong giai đoạn này Chủ đầu tư thực hiện khối lượng công việc tương đối, trong đó có sử dụng
một khối lượng đáng kể đất đá trong việc san ủi mặt bằng,… Những công việc trên sẽ tạo ra
những tác động đáng kể đến môi trường.
3.1.1. Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
Trong giai đoạn này, các tác nhân phát thải ra môi trường rất nhỏ về cả số lượng và loại
hình. Nguồn thải đáng kể nhất là chất thải rắn bao gồm cây cối phát sinh từ công tác phát quang
và chất thải xây dựng phát sinh từ công tác thi công xây dựng nhà ở, kho bãi và làm đường giao
thông trong mỏ.
3.1.1.1. Ô nhiễm chất thải rắn
Nguồn thải phát sinh:

cùng) tương đương khoảng 20.000tấn ( tỷ trong đất đá là 2tấn/m
3
). Theo kỹ thuật đánh giá nhanh
của WHO thì trong hoạt động xúc bốc hệ số phát tán bụi là k =0,1 kg/tấn đất, đá được xúc bốc,
nên lượng bụi phát tán do xúc bốc khối lượng đất nói trên được tính như sau:
Σ
bụi phát tán
= V
Thể tích đất, cát xúc bốc
x k
= 20.000 m
3
x 0,1kg/tấn = 2.000tấn.
Tuy nhiên lượng bụi phát tán vào không khí còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời tiết,
gió, độ ẩm không khí… Quá trình bóc lớp phủ dự kiến 1 tháng (30 ngày). Như vậy, mỗi ngày cần
bốc 20.000tấn/30ngày = 667tấn/ngày tương ứng với lượng bụi phát tán vào không khí khoảng
66,7 kg bụi/ngày.
3.1.1.3. Nguồn ô nhiễm do khí độc
Khí độc chủ yếu là các loại như: CO
x
, SO
2
, NO
x
, C
n
H
n
... phát sinh do quá trình đốt cháy
nhiên liệu của các động cơ hoạt động tại mỏ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status