Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
trờng đại học thủy lợi
Báo cáo tổng kết đề tài
hợp tác theo nghị định th với italia
hợp tác Nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo
lũ trung hạn kết nối với công nghệ điều hành
hệ thống công trình phòng chống lũ
cho đồng bằng sông hồng - sông thái bình Chủ nhiệm đề tài: pgs, ts. vũ minh cát
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Cơ quan quản lý: Bộ Khoa học Công Nghệ
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Thuỷ lợi
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Vũ Minh Cát
Hà nội tháng 11 - 2007
PGS.TS V
ũ Minh Cát
Những người thực hiện:
PGS.TS V
ũ Minh Cát, ĐHTLPGS.TS Lê Văn Nghinh, ĐHTLTS. Nguy
ễn Lan Châu, TTDBKTTVTWThs. Đ
ỗ Lệ Thủy, TTDBKTTVTWThs. Hoàng Th
anh TùngThs. Nguy
ễn Ho
àng SơnThs. Ph
1.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2
1.3. Phạm vi của đề tài 3
1.4. Nội dung và các phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1. Dự báo mưa trung hạn 3
1.4.2. Dự báo lũ trung hạn 4
1.4.3. Tích hợp dự báo mưa lũ trung hạn trong điều hành hệ thống hồ chứa 6
1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài 6
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 6
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 11
1.6 Đóng góp của mỗi bên trong đề tài hợp tác nghiên cứu 13
1.6.1 Phía đối tác Italy 14
1.6.2 Phía đối tác Việt Nam 15
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG HỒNG –THÁI BÌNH THU
THẬP, PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN 19
2.1 Tổng quan về lưu vực sông Hồng – Thái Bình 19
2.1.1. Tổng quan chung 19
2.2.3. Số liệu thủy văn các hồ chứa 35
2.2.4. Tài liệu địa hình hệ thống sông Hồng -Sông Thái Bình 36
2.2.4.1. Tài liệu địa hình các hồ chứa 36
2.2.4.2. Bản đồ số DEM thuộc lưu vực sông Hồng 36
2.2.4.3. Tài liệu địa hình hệ thống sông Hồng 36
2.2.4.4. Tài liệu địa hình các khu phân chậm lũ 36
2.2.5. Tài liệu về thảm phủ thực vật và bản đồ đất lưu vực sông Hồng 37
2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu 37
2.3.1. Cơ sở số liệu bản đồ 38
2.3.2. Cơ sở số liệu KTTV 40
2.3.2.1. Giới thiệu phần mềm WRDB 41
2.3.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu KTTV sử dụng phần mềm WRDB 42
2.3.2.3. Khai thác cơ sở dữ liệu KTTV đã xây dựng 58
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ DỰ BÁO MƯA
TRUNG HẠN 65
3.3 Một số kết qủa so sánh mô hình BoLAM và mô hình HRM 95
3.4. Kết luận và kiến nghị 102
CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ DỰ BÁO LŨ 103
4.1. Các phương pháp dự báo thủy văn thường dùng ở Việt Nam 103
a. Các phương pháp thường dùng trong dự báo thủy văn 103
1. Phương pháp xu thế 103
2.Phương pháp lưu lượng và mực nước tương ứng 104
3. Phương pháp lượng trữ 104
4. Nhóm các phương pháp phân tích thống kê 105
5. Phương pháp mạng Nơ ron thần kinh – Mạng trí tuệ nhân tạo (Artificial
Neural Network) 105
6. Phương pháp sử dụng các mô hình thủy văn và thủy lực 106
7. Phương pháp kỹ thuật số 106
b.Tổng kết các phương pháp thường dùng trong dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn ở Việt Nam 107
1. Các phương pháp dự báo ngắn hạn 108
a. Cấu trúc mạng ANN 138
b. Quá trình quét xuôi 139
c. Hàm kích hoạt 139
d. Chuẩn hoá (Normalization) 140
e. Lựa chọn sơ đồ mạng nơ ron thần kinh ban đầu 141
f. Phương pháp quét ngược (Back Propagation Method) 141
g. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học theo phương pháp lan truyền
ngược sai số 143
h. Vấn đề học chưa đủ và học quá thuộc của mạng 144
i. Một số giải pháp cho vấn đề học quá của mạng: 144
j. Giới thiệu phần mềm neuroSolutions 145
4.3.3 Xây dựng các phương án dự báo lũ ngắn hạn cho các vị trí khác nhau trên hệ
thống sông Hồng 147
4.3.3.2. Kết quả dự báo lũ cho sông Thao: 150
4.3.3.3. Kết quả dự báo lũ cho sông Lô - Gâm: 160
4.3.3.2. Kết quả dự báo lũ cho sông Đà: 166
4.5.3. Sử dụng công nghệ dự báo trung hạn bằng mô hình DIMOSHONG 199
4.5.4. Sử dụng công nghệ dự báo trung hạn bằng HEC-HMS 201
4.6. Thử nghiệm công nghệ dự báo lũ trung hạn cho mùa lũ 2007 207
4.6.1 Dự báo thử nghiệm sử dụng mô hình DIMOSHONG 207
4.6.2 Dự báo thử nghiệm sử dụng mô hình HEC-HMS 210
CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ KẾT NỐI DỰ BÁO MƯA VỚI DỰ BÁO LŨ
TRUNG HẠN 213
5.1. Xây dựng phần mềm kết nối giữa dự báo mưa với dự báo lũ 214
5.1.1. Lập trình đọc và ghi kết quả dự báo từ BOLAM ra file PPF – file số liệu vào
cho DIMOSHONG 214
5.1.2. Lập trình giao diện xử lý số liệu đầu vào và hiển thị kết quả 224
1) Chương trình Nhập dữ liệu 224
2) Chương trình hiển thị kết quả chạy mô hình DIMOSHONG 236
CHƯƠNG VI: KẾT NỐI MÔ HÌNH DỰ BÁO MƯA LŨ TRONG ĐIỀU HÀNH
HỆ THỐNG HỒ CHỨA PHÒNG CHỐNG LŨ 257
6.1. Xây dựng mô hình kết nối dự báo mưa lũ với điều hành hệ thống hồ chứa
phòng lũ 257
2. Trận lũ lịch sử năm 1971 xảy ra trong thời kỳ lũ chính vụ từ 16 tháng 7 đến 25
tháng 8 275
3. Trận lũ lịch sử năm 1971 xảy ra trong thời kỳ lũ muộn từ 26 tháng 8 đến 15
tháng 9 279
6.5. Thử nghiệm mô hình vận hành trong mùa lũ 2007 283
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 287
7.1. Kết luận 287
a. Về khoa học công nghệ 287
b. Về mặt hợp tác quốc tế 290
c. Về mặt đào tạo 290
d. Về phục vụ sản xuất 291
7.2 Kiến nghị 291
TÀI LIỆU THAM KHẢO 293
viii
MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Vị trí địa lý lưu vực sông Hồng – Thái Bình lãnh thổ Việt Nam 19
Hình 2.2: Giao diện trang đầu của Chương trình quản lý cơ sở dữ liệu 38
Hình 2.17. Lựa chọn dữ liệu mực nước trạm Sơn Tây bằng QBE Query 61
Hình 2.18: Đường quá trình mực nước trạm Mường Tè và Lai Châu trên cùng một
trục tọa độ 61
Hình 2.19: Mối tương quan mực nước tại 2 trạm Mường Tè và Lai Châu 62
Hình 2.20: Đường dẫn chọn các vùng dữ liệu quan tâm 62
Hình 2.21: Chọn các vùng dữ liệu quan tâm 63
Hình 2.22: Kiểm tra vùng dữ liệu được chọn 63
Hình 3.1: Biểu đồ quy trình chạy mô hình BoLAM trên máy tính PC-Linux 78
Hình 3.2: Cấu trúc thư mục mới của mô hình BoLAM 80
ix
Hình 3.3: Ví dụ minh họa dự báo +24h cho trường mưa, khí áp và hàm dòng bề
mặt của mô hình BoLAM_FATHER (trái) và BoLAM_SON (phải) 83
Hình 3.4: Ví dụ minh họa dự báo +24h cho trường gió và độ cao địa thế vị mực
500mb của mô hình BoLAM_FATHER (trái) và BoLAM_SON (phải) 83
Hình 3.5: Ví dụ minh họa dự báo +24h cho trường nhiệt độ tại độ cao 2m của mô
hình BoLAM_FATHER (trái) và BoLAM_SON (phải) 83
Hình 3.6: Miền số liệu đầu vào của mô hình toàn cầu GFS và miền tính toán của
mô hình khu vực BoLAM cho phiên bản FATHER và SON 85
x
Hình 3.14: Tổng lượng mưa từ tháng 02/2007 đến tháng 08/2007 theo phân tích
(trái) và dự báo với hạn dự báo ngày thứ nhất từ BoLAM (giữa) và
HRM (phải) 96
Hình 3.15: Tổng lượng mưa từ tháng 02/2007 đến tháng 08/2007 theo phân tích
(trái) và dự báo với hạn dự báo ngày thứ hai từ BoLAM (giữa) và
HRM (phải) 97
Hình 3.16: Phân bố sai số hệ thống (ME) từ tháng 02/2007 đến tháng 08/2007
theo phân tích và dự báo với hạn dự báo ngày thứ nhất và ngày thứ hai
từ BoLAM (trái) và HRM (phải) 98
Hình 3.17: Phân bố sai số hệ thống tần suất (FB) với ngưỡng mưa 10mm/ngày từ
tháng 02/ 2007 đến tháng 08/2007 với hạn dự báo ngày thứ nhất và
ngày thứ hai từ BoLAM (trái) và HRM (phải) 99
Hình 3.18: Phân bố hệ số tương quan (COR) từ tháng 02, 2007 đến tháng 08,
2007 theo phân tích và dự báo với hạn dự báo ngày thứ nhất và ngày
thứ hai từ BoLAM (trái) và HRM (phải). 100
Hình 3.19: Phân bố điểm số kỹ năng thực với ngưỡng mưa 10mm/ngày từ tháng
02/2007 đến tháng 08/2007 theo phân tích và dự báo với hạn dự báo
ngày thứ nhất và ngày thứ hai từ BoLAM (trái) và HRM (phải) 101
Hình 4.1: Một số phương pháp thường dùng trong dự báo thủy văn 103
Hình 4.2: Sơ đồ mô phỏng phương pháp dự báo kỹ thuật số 107
nghiệm với thời gian dự kiến 24h 152
Hình 4.15: đường quá trình dự báo và thực đo trạm Phú Thọ khi xây dựng PT dự
báo với thời gian dự kiến 24h 155
Hình 4.16: đường quá trình dự báo và thực đo trạm Phú Thọ khi dự báo thử
nghiệm với thời gian dự kiến 24h 155
Hình 4.17: đường quá trình dự báo và thực đo trạm Yên Bái khi xây dựng mạng
với thời gian dự kiến 24h 157
Hình 4.18: đường quá trình dự báo và thực đo trạm Yên Bái khi dự báo kiểm tra
với thời gian dự kiến 24h 157
Hình 4.19: đường quá trình dự báo và thực đo trạm Phú Thọ khi xây dựng mạng
thời gian dự kiến 24h 159
Hình 4.20: đường quá trình dự báo và thực đo trạm Phú Thọ khi dự báo kiểm tra
với thời gian dự kiến 24h 159
Hình 4.21: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán tại Hàm Yên trước
(t+24) khi xây dựng mạng 164
Hình 4.22: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán tại Hàm Yên trước
(t+24) khi dự báo kiểm tra 165
Hình 4.23: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán tại Bắc Mê trước
(t+24) khi xây dựng mạng 166
Hình 4.24: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán tại Bắc Mê trước
Trung Quốc 185
Hình 4.35: Bản đồ địa chất dạng Grid lưu vực sông Hồng cả phần lãnh thổ Trung
Quốc 186
Hình 4.36: Vị trí các trạm đo mưa vực sông Hồng cả phần lãnh thổ Trung Quốc
đưa vào mô hình (trong trường hợp sử dụng số liệu thực mưa đo vào
dự báo) 186
Hình 4.37: Mô phỏng mưa lũ cho năm 1971 187
Hình 4.38: Mô phỏng mưa lũ cho năm 1996 188
Hình 4.39: Mô phỏng mưa lũ cho năm 2000 189
Hình 4.40: Mô phỏng mưa lũ cho năm 2002 190
Hình 4.41: Sơ đồ mô phỏng lưu vực hệ thống sông Hồng đến Hà Nội bằng phần
mềm HEC-HMS 3.01 193
Hình 4.42: Thư mục chứa các File dữ liệu 194
Hình 4.43: Menu dự báo 194
Hình 4.44: Cửa sổ lọc dữ liệu 195
Hình 4.45: Kết quả lọc dữ liệu 195
Hình 4.46: Menu ghi kết quả 196
Hình 4.61: Thông số hồ Hòa Bình 206
Hình 4.62:Thử nghiệm công nghệ dự báo lũ trung hạn cho mùa lũ 2007 207
Hình 4.63: Đường quá trình dòng chảy dự báo và dòng chảy thực đo tại trạm Tạ
Bú tháng 7/2007 208
Hình 4.64: Đường quá trình dòng chảy dự báo và dòng chảy thực đo tại trạm Yên
Bái trận lũ tháng 7/2007 209
Hình 4.65: Đường quá trình dòng chảy dự báo đến trạm Bắc Mê trận lũ tháng
7/2007 210
Hình 4.66: Đường quá trình dự báo và thực đo dòng chảy vào hồ Hoà Bình từ
16/7 đến 12/9/2007 211
Hình 4.67: Đường quá trình dự báo và thực đo dòng chảy vào hồ Tuyên Quang từ
18/7 đến 10/9/2007 212
Hình 4.68: Đường quá trình dự báo dòng chảy vào hồ Thác Bà từ 18/7 đến
10/9/2007 212
Hình 5.1: Hộp hội thoại thông báo lỗi 231
xiv
Hình 5.2: Giao diện ban đầu của chương trình Nhập dữ liệu cho DIMOSHONG 231
Hình 5. 3: Giao diện phần nhập dữ liệu Thông số chung 233
Hình 5.16: Kết quả mô phỏng đường quá trình lũ sử dụng mưa BOLAM cho trận
lũ 7/2000 246
Hình 5.17: Kết quả mô phỏng đường quá trình lũ sử dụng mưa BOLAM cho trận
lũ 7/2000 246
Hình 5.18: Kết quả mô phỏng đường quá trình lũ sử dụng mưa BOLAM cho trận
lũ 7/2000 247
Hình 5.19: Kết quả mô phỏng đường quá trình lũ sử dụng mưa BOLAM cho trận
lũ 7/2000 247
Hình 5.20: Kết quả mô phỏng đường quá trình lũ sử dụng mưa thực đo cho trận lũ
8/1996 248
xv
Hình 5.21: Kết quả mô phỏng đường quá trình lũ sử dụng mưa thực đo cho trận lũ
8/1996 248
Hình 5.22: Kết quả mô phỏng đường quá trình lũ sử dụng mưa thực đo cho trận lũ
8/1996 249
Hình 5.23: Kết quả mô phỏng đường quá trình lũ sử dụng mưa thực đo cho trận lũ
8/1996 249
Hình 5.24: Kết quả mô phỏng đường quá trình lũ sử dụng mưa BOLAM cho trận
lũ 8/1996 250
Hình 6.1: Mô phỏng dòng chảy qua hồ chứa 259
Hình 6.2: Các đường đặc tính hồ 260
xvi
Hình 6.3: Sơ đồ mô phỏng lưu vực hệ thống sông Hồng đến Hà Nội bằng phần
mềm HEC-HMS 3.01 262
Hình 6.4: Đường quá trình lưu lượng đến hồ Hòa Bình và lưu lượng xả ra khỏi hồ
từ 20/07/07 – 24/08/07 262
Hình 6.5: Quan hệ mực nước –dung tích hồ chứa hồ Tuyên Quang 263
Hình 6.6: Quan hệ mực nước –dung tích hồ chứa hồ Thác Bà 263
Hình 6.7: Mực nước tại Hà Nội năm 1971 khi chưa có sự điều tiết của hồ Hòa
Bình, Tuyên Quang, Thác Bà và khi có sự điều tiết của hồ Hòa Bình,
Tuyên Quang, Thác Bà 273
Hình 6.8 :Đường mực nước, dung tích, lưu lượng đến và lưu lượng xả hồ Hòa
Bình điều tiết theo dạng lũ năm 1971 274
Hình 6.9 :Đường mực nước, dung tích, lưu lượng đến và lưu lượng xả hồ Tuyên
Quang điều tiết theo dạng lũ năm 1971 275
Hình 6.10 :Đường mực nước, dung tích, lưu lượng đến và lưu lượng xả hồ Hòa
Bình điều tiết theo dạng lũ năm 1971 276
Hình 6.11:Đường mực nước, dung tích, lưu lượng đến và lưu lượng xả hồ Tuyên xviii
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.1: Lượng mưa trung bình năm và lượng mưa ứng với các tần suất ở một số
trạm trên lưu vực 24
Bảng 2.2. Tổng hợp tổng số lượng sông 27
Bảng 2.3 Chiều dài sông hệ thống sông Hồng – Thái Bình (phần trong nước) 27
Bảng 2.5 Đặc trưng dòng chảy năm trung bình nhiều năm hệ thống sông Hồng -
Thái Bình 33
Bảng 2.5: Thống kê tài liệu thủy văn thu thập được tại một số trạm chính 43
Bảng 2.6: Thống kê tài liệu khí tượng một số trạm chính thu thập được 46
Bảng 2.7: Bảng thống kê đặc trưng một số trạm thủy văn trong lưu vực 52
Bảng 2.8: Bảng mẫu dạng tabular format 56
Bảng 3.1: Các hình thế thời tiết gây mưa lớn ở Bắc Bộ 67
Bảng 3.2: Đặc trưng đỉnh lũ đặc biệt lớn trên các sông thuộc sông Hồng 68
Bảng 4.8: Phương trình dự báo lũ tại trạm Yên Bái (trước 12h) và Phú Thọ (trước
24h) trên sông Thao bằng phương pháp hồi qui đa biến 153
Bảng 4.9: Đánh giá phương án dự báo tại trạm Yên Bái (trước 12h) và Phú Thọ
(trước 24h) trên sông Thao bằng phương pháp hồi quy đa biến 153
Bảng 4.10: Đánh giá phương án dự báo tại trạm Bảo Hà (trước 12h) trên sông
Thao bằng phương pháp mạng trí tuệ nhân tạo 155
Bảng 4.11: Đánh giá phương án dự báo tại trạm Yên Bái (trước 24h) trên sông
Thao bằng phương pháp mạng trí tuệ nhân tạo 156
Bảng 4.12: Đánh giá phương án dự báo tại trạm Yên Bái (trước 12h) trên sông
Thao bằng phương pháp mạng trí tuệ nhân tạo 157
Bảng 4.13: Đánh giá phương án dự báo tại trạm Phú Thọ (trước 24h) trên sông
Thao bằng phương pháp mạng trí tuệ nhân tạo 158
Bảng 4.14: Dự báo trực tiếp mực nước 24h tại trạm Hàm Yên theo phương pháp
hồi qui 161
Bảng 4.15: Đánh giá phương án trực tiếp mực nước 24h theo phương pháp hồi qui
tại trạm Hàm Yên 162
Bảng 4.16: Dự báo trực tiếp mực nước 24h tại trạm Bắc Mê theo phương pháp hồi
qui 163
Bảng 4.17: Đánh giá phương án trực tiếp mực nước 24h theo phương pháp hồi qui
tại trạm Bắc Mê 163
Bảng 4.27: Kết quả dự báo các trạm bằng mô hình trí tuệ nhân tạo 173
Bảng 4.28. Bảng phân loại đất theo USDD- SCS-CN được sử dụng xây dựng bản
đồ lưới (grid) lớp phủ bề mặt 184
Bảng 4.29: Kết quả đánh giá sai số dự báo từ mô hình DIMOSHONG 210
Bảng 4.30: Kết quả đánh giá sai số dự báo từ mô hình HEC 213
Bảng 6.1: Kịch bản các phương án vận hành hệ thống phòng lũ 267
Bảng 6.2: Quy định về mực nước trước lũ trong các hồ thời kỳ lũ sớm 268
Bảng 6.3: Quy định về mực nước trước lũ trong các hồ thời kỳ chính vụ 269
Bảng 6.4: Cao trình mực nước trước lũ 275
Bảng 6.5: thống kê sai số dự báo tại trạm Sơn Tây và Hà Nội 285 xxi
CÁC TỪ VIẾT TẮT NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
GFS (Cơ quan thời tiết quốc gia Hoa Kỳ USNWS)
tổ hợp thời tiết gây mưa. Nước mưa sau khi đã lấp đầy chỗ trũng, ngấm xuống đất thì
chảy tràn trên bề mặt lưu vực vào các sông suối nhỏ, rồi chảy ra những sông lớn hơn.
Trên cơ sở bản chất vật lý của hiện tượng, việc dự báo lũ tại 1 địa điểm nào đó sẽ bao
gồm các công đoạn như: i) Dự báo thời tiết bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, nắng,
gió, độ ẩm, mưa, bốc hơi; ii) Mô phỏng quá trình mưa rơi xuống lưu vực, chảy tràn
trên sườn dốc và chảy vào sông suối; iii) Dự báo dòng chảy trên cơ sở qui luật chảy
truyền từ những vùng cao xuống các vùng thấp.
Dựa vào thời gian dự kiến, người ta chia dự báo nói chung thành 3 hạn: dự báo
ngắn hạn với thời gian dự kiến nhỏ hơn hoặc bằng 24 giờ; dự báo trung hạn với thời
gian dự kiến từ 2 đến 5 ngày, và dự báo dài hạn thời gian dự báo lớn hơn 5 ngày.
Lũ trên hệ thống sông Hồng tập trung nhanh, thời gian lũ ở phần thượng lưu các
sông cũng chỉ kéo dài từ 3 đến 5 ngày, trong khi các phương pháp dự báo lũ hiện nay
chỉ mới đạt thời gian dự kiến 24 đến 36 giờ, do đó các quy trình vận hành hệ thống
công trình phòng lũ hạ du cũng chỉ được xây dựng với thời gian dự kiến 24 đến 36 giờ.
Để công tác điều hành các công trình phòng lũ cho hạ du có hiệu quả, các nhà khoa
học đã nghĩ tới việc kéo dài thời gian dự kiến thông qua việc dự báo mưa. Điều đó có
nghĩa là nếu như chúng ta dự báo được lượng mưa trước một khoảng thời gian (chẳng
hạn 24 đến 36 giờ) thì cũng có nghĩa là đã kéo dài được thời gian dự báo lũ lên gấp
đôi.
Hiện nay trên thế giới công nghệ dự báo mưa và dự báo lũ đã phát triển ở mức
độ cao. Công nghệ dự báo hiện đại trong đó kết hợp nhiều mô hình toán đã kết nối với
hệ thống cơ sở dữ liệu như hệ thông tin địa lý (GIS), các vệ tinh, Rada để tăng tính
hiệu quả của các mô hình toán. Các mô hình thuỷ văn – thuỷ lực với công nghệ cao
được tích hợp với các mô hình dự báo thời tiết được xây dựng ở Châu Âu, Mỹ, Nhật
và nhiều nước khác trên thế giới. Ở Châu âu, người ta đã tiến hành tích hợp mô hình
thuỷ văn DIMOSOP với mô hình dự báo thời tiết BOLAM trong khuôn khổ nghiên
cứu RAPHAEL và MAP-SOP để dự báo mưa lũ trung hạn cho rất nhiều khu vực ở