Đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tài Chi nhánh NHNo & PTNN Nam Hà Nội" potx - Pdf 15

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa ng©n hµng - tµi chÝnh
NguyÔn ChÝ TiÕn Tµi chÝnh doanh nghiÖp 43 E
1
z


Luận văn
Đ
Đ

ềt
t
à
à
i
i


1.5.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 40
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư. 40
Chương 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh NHNo&PTNT
Nam Hà Nội 47
2.1 Khái quát chung về Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 47
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 47
2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 48
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 2 năm 2002 và 2004 48
2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 60
2.2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh 60
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa ng©n hµng - tµi chÝnh
NguyÔn ChÝ TiÕn Tµi chÝnh doanh nghiÖp 43 E
3
2.2.2 Tình hình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh NHNo Nam HN 61
2.2.3 Đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Chi nhánh NHNo Nam Hà
Nội 93
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội 99
3.1 Phương hướng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh năm 2005
99
3.1.1 Phương hướng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh năm 2005 99
3.1.2 Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh NHNo Nam
Hà Nội 101
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh NHNo
Nam Hà Nội 102
3.2.1 Bố trí cán bộ làm công tác thẩm định có trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của
nhiệm vụ 102
3.2.2 Tổ chức và điều hành công tác thẩm định phải hợp lý và khoa học, tiết kiệm thời
gian, chi phí nhưng vẫn đạt hiệu quả đề ra. 103
3.2.3 Nâng cao chất lượng thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định, đảm bảo

xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn làm cho
ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế.
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH - HĐH theo chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhà nước đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các
dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế. Trong đó,
nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của NHTM ngày càng phổ biến, cơ bản và quan trọng
đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ. Đó cũng đặt ra một thách thức không nhỏ
đối với các NHTM về sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốn cho vay theo dự án. Bởi vì, các
dự án đầu tư thường đòi hỏi số vốn lớn, thời gian kéo dài và rủi ro rất cao. Để đi đến chấp
nhận cho vay, thì thẩm định dự án đầu tư về mặt tài chính dự án đầu tư là khâu quan trọng,
quyết định chất lượng cho vay theo dự án của ngân hàng. Thẩm định tài chính dự án đầu tư
ngày càng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đảm bảo lợi nhuận, sự an toàn cho ngân hàng.
Những năm vừa qua, mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩm định nhưng
nhìn chung kết quả đạt được chưa cao, chưa đem lại cho nền kinh tế một sự phát triển xứng
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa ng©n hµng - tµi chÝnh
NguyÔn ChÝ TiÕn Tµi chÝnh doanh nghiÖp 43 E
5
đáng. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh NHNo&PTNN Nam Hà Nội, em
đã chọn đề tài: " Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tài Chi nhánh
NHNo & PTNN Nam Hà Nội".
Với những kiến thức tích luỹ được trong thời gian thực tập thực tế tại Chi nhánh và
trong thời gian học tập tại trường, em mong muốn sẽ đóng góp một phần công sức để hoàn
thiện và nâng cao chất lượng thẩm định dự án nói chung và chất lượng thẩm định tài chính dự
án nói chung tại Chi nhánh.
Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh NHNo&PTNT
Nam Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án

hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
 Theo quan điểm của các nhà kinh tế Pháp.
Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận
được của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho
chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
 Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận
tiền gửi, trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết khấu và làm các phương tiện thanh
toán.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng tựu chung lại có thể hiểu tổng
quát: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt động kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dưới các hình thức khác
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa ng©n hµng - tµi chÝnh
NguyÔn ChÝ TiÕn Tµi chÝnh doanh nghiÖp 43 E
7
nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữu của ngân hàng
để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, chiết khấu đồng thời thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán, môi giới, tư vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể trong nền kinh tế.
1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thương mại.
 Tạo tiền:
Chức năng này được thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu tư của Ngân
hàng thương mại. Sức mạnh của hệ thống NHTM nhằm tạo tiền mang ý nghĩa kinh tế to lớn.
Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế theo một hệ số
tăng trưởng vững chắc. Nếu tín dụng ngân hàng không tạo được tiền để mở ra những điều
kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và những hoạt động của nó thì trong nhiều trường hợp,
sản xuất không thực hiện được và nguồn tích luỹ từ lợi nhuận và các nguồn khác sẽ bị hạn
chế. Hơn thế nữa, các đơn vị sản xuất có thể phải gánh chịu tình trạng ứ động vốn luân chuyển
không được sử dụng trong quá trình sản xuất. Một thực tế như thế có thể không mang lại hiệu
quả, trong khi xuất hiện tình trạng vốn không được sử dụng vào những giai đoạn cụ thể của
quá trình sản xuất, nhưng trong các thời kỳ cao điểm mang tính thời vụ của các hoạt động

cá nhân như mua sắm các mặt hàng tiêu dùng và cả nhà cửa. Phần lớn tiền gửi tiết kiệm được
thực hiện thông qua hệ thống NHTM.
 Mở rộng tín dụng.
Ngay từ khi mới bắt đầu, những người tổ chức các NHTM đã luôn tìm kiếm các cơ hội
để thực hiện việc cho vay, coi đó như là chức năng quan trọng nhất của mình, và trong một số
trường hợp việc cho vay đó được chính phủ bảo lãnh đối với một số nhu cầu tín dụng, trong
các cộng đồng dân cư đặc biệt.
Trong việc tạo ra khả năng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện chức năng xã hội
của mình, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng và từ đó, đời sống dân
chúng được cải thiện. Tín dụng của NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế,
nó tạo ra khả năng tài trợ cho các hoạt động công nghiệp, thương nghiệp và nông nghiệp của
đất nước. Những khả năng đó được các nhà kinh tế gọi là “sản phẩm đường vòng” hoặc sản
phẩm gián tiếp, khi so sánh với những sản phẩm trực tiếp mà ở đó, sản phẩm đem tiêu dùng
được tạo ra bằng việc sử dụng trực tiếp lao động và đất đai hoặc nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Trong khi đó, việc cung ứng vốn của ngân hàng cũng tạo ra khả năng sản phẩm có thể tính
toán được. Tín dụng ngân hàng đã tạo ra khả năng thực hiện toàn bộ quá trình kinh tế cho đến
khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Những người nông dân, nhờ có điều kiện vay vốn, có
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa ng©n hµng - tµi chÝnh
NguyÔn ChÝ TiÕn Tµi chÝnh doanh nghiÖp 43 E
9
khả năng mua hạt giống, thức ăn, phân bón và nhiều nhu cầu cần thiết khác cho việc trồng trọt
và thu hoạch trên đồng ruộng của họ. Tín dụng ngân hàng tạo khả năng để mua sắm vật tư
thiết bị, máy móc và thuê mướn nhân công. Các cửa hàng bán buôn và bán lẻ có khả năng dự
trữ những hàng hoá của họ và vận chuyển những hàng hoá đó đến tay người tiêu dùng, nhờ
vốn có được bằng hình thức vay nợ ở các NHTM.
 Tạo điều kiện để tài trợ ngoại thương.
NHTM cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế đối với các hoạt động ngoại thương. Sở
dĩ như vậy là do tồn tại ở mỗi nước một hệ thống tiền tệ riêng, không đồng nhất, và với năng
lực tài chính của người mua và người bán ở các nước khác nhau cũng không giống nhau. Và
trong một số trường hợp, còn có những hạn chế về ngôn ngữ. Có thể xuất hiện một người nào

 Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán.
Rất nhiều NHTM cung cấp dịch vụ này, đó là việc mua bán các chứng khoán cho khách
hàng. Do nhu cầu về sự thành thạo và kinh nghiệm trong lĩnh vực này đã thúc giục một số
ngân hàng và các công ty do ngân hàng nắm giữ mua những công ty môi giới đã được thành
lập. 1.2 Dự án đầu tư
1.2.1 Định nghĩa
1.2.1.1 Đầu tư
 Theo quan điểm của chủ đầu tư (Doanh nghiệp)
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số đã bỏ ra,
thông qua lợi nhuận.
 Theo quan điểm của xã hội (Quốc gia)
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế – xã hội, vì
mục tiêu phát triển quốc gia.
1.2.1.2 Dự án đầu tư
“Dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa ng©n hµng - tµi chÝnh
NguyÔn ChÝ TiÕn Tµi chÝnh doanh nghiÖp 43 E
11

lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời
gian xác định( Chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô và thời hạn và
được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại dự án nhằm
tạo thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả của các
họat động đầu tư theo dự án.

D ỏn u t phỏt trin nụng nghip: L hat ng u t phỏt trin nhm xõy
dng cỏc cụng trỡnh nụng nghip.
D ỏn u t phỏt trin dch v: L hat ng u t phỏt trin nhm xõy dng
cỏc cụng trỡnh dch v( thng mi, khỏch sn du lch, dch v khỏc ).
Vit Nam, theo Quy ch qun lý u t v xõy dng ban hnh kốm theo Ngh nh
s 12/2000/N-CP, ngy 05/5/2000 ca Chớnh ph v sa i, b sung Ngh nh s
52/1999/N-CP ngy 08/7/1999, d ỏn u t c phõn loi nh sau:
ST
T
Loại dự án đầu tTổng mức

vốn đầu t
1 2 3 I. Nhóm
A
1
Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính
chất mất quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, thành
lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới.
Không kể
mức vốn
2 Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào

13

4

nớc, xây dựng khu nhà ở, đờng giao thông nội thị thuộc các
khu đô thị đã có quy họach chi tiết đợc duyệt.

5
Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tin, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.
Trên 300
tỷ đồng

6
Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây
dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu
khoa học và các dự án khác.
Trên 200
tỷ đồng II. Nhóm B

1
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế

300 tỷ đồng4
Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây
dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu
khoa học và các dự án khác.
Từ 7 đến
200 tỷ đồng
III. Nhóm C 1
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế
tạo máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng,
luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông:
cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ.
Các trờng phổ thông nằm trong quy họach( không kể mức
Dới 30
tỷ đồng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng - tài chính
Nguyễn Chí Tiến Tài chính doanh nghiệp 43 E
14

Dới 7
tỷ đồng

Ghi chú:

1. Các dự án nhóm A về đờng sắt, đờng bộ phải đợc phân
đoạn theo chiều dài đờng, cấp đờng, cầu, theo hớng dẫn
của Bộ giao thông vận tải sau khi thống nhất với Bộ kế họach
và đầu t.
2. Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan Nhà
nớc phải thực hiện theo quyết định của Thủ tớng Chính
phủ.

1.1.1 Chu trỡnh ca d ỏn u t
1.1.1.1 nh ngha
Chu trỡnh d ỏn l cỏc thi k v cỏc giai on m mt d ỏn cn phi tri qua, bt u t thi
im cú ý nh u t, cho n thi im kt thỳc d ỏn.
1.1.1.2 Cỏc thi k v cỏc giai on trong chu trỡnh d ỏn u t
Chu trỡnh d ỏn u t gm 3 thi k:
Thi k 1: Chun b d ỏn

Trong thi k ny ca d ỏn bao gm cỏc giai on sau:
Giai đoạn 1
Thời kỳ 3: Kết thúc dự án
Trong thời kỳ này của dự án bao gồm các giai đoạn:
1.1.1 Vai trũ ca d ỏn u t
Lý thuyt phỏt trin cho rng, kh nng phỏt trin ca mt quc gia c hỡnh thnh bi
cỏc ngun lc v: vn, cụng ngh, lao ng v ti nguyờn thiờn nhiờn. ú l h thng cỏc mi
liờn h ph thuc ln nhau rỏt cht ch, c biu din bi phng trỡnh sau: Trong ú:
D Kh nng phỏt trin ca mt quc gia
C Kh nng v vn
T Kh nng v cụng ngh
L Kh nng v lao ng
R Kh nng v ti nguyờn thiờn nhiờn
Giai đoạn 1

Xây dựng công trình dự án( chuẩn
bị xây dựng, thiết kế chi tiết, xây
lắp, nghiệm thu đa vào họat động)
Giai đoạn 2

1.2 Thẩm định dự án đầu tư
1.2.1 Định nghĩa
Thẩm định dự án đầu tư là rá soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn
diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như
tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư.
Đối với các nhà tài trợ, tổ chức cho vay, Ngân hàng: Thẩm định tài chính dự án đầu tư là
một quá trình được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập trên cơ sở những
chuẩn mực, nhằm rút ra những kết luận làm căn cứ quyết định cho khách hàng vay vốn đầu tư
dự án.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa ng©n hµng - tµi chÝnh
NguyÔn ChÝ TiÕn Tµi chÝnh doanh nghiÖp 43 E
17

1.2.2 Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư
 Giúp chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư lựa chọn
phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt lợi ích kinh tế – xã hội mà dự
án đầu tư mang lại.
 Quản lý quá trình đầu tư dựa vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước,
quy họach phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ.
 Thực thi luật pháp và các chính sách hiện hành.
 Lựa chọn phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước.
 Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
 Thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
 Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội
của đất nước.
1.2.3 Quan điểm thẩm định dự án đầu tư.
 Một dự án, qua thẩm định, dược chấp nhận và cấp giấy phép đầu tư, phải được xem
xét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế quốc gia và đáp ứng các lợi ích kinh tế – xã hội của đất nước.
 Thẩm định dự án đầu tư nhằm thực hiện sự điều tiết của Nhà nước trong đầu tư, bảo

Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước ban hành
kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ.
 Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ tài chính về
ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa ng©n hµng - tµi chÝnh
NguyÔn ChÝ TiÕn Tµi chÝnh doanh nghiÖp 43 E
19

 Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính về
việc ban hành chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp.
 Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế
tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
 Quyết định số 1141-TC/QĐ/CCĐKT ngày 01/2/1995 của Bộ tài chính ban hành chế
độ kế toán đối với doanh nghiệp.
 Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật theo từng ngành nghề, từng vật nuôi cây trồng do
các cơ quan có chức năng ban hành.
 Các văn bản khác có liên quan
Các văn bản trên đây được thay đổi, bổ sung theo tưng thời điểm nhất định tuy theo từng
thời kỳ. Do đó khi tiến hành thẩm định phải căn cứ vào tính hiệu lực của các văn bản có liên
quan để thẩm định .
1.3.4.2 Nôị dung thẩm định dự án đầu tư.
1. Giới thiệu về dự án đầu tư
 Tên dự án.
 Tên doanh nghiệp.
 Địa điểm thực hiện.
 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
 Đơn đăng ký kinh doanh.
 Người đại diện
 Người được uỷ quyền(nếu có).

 Địa bàn mà dự án đầu tư
4. Thẩm định thời hạn đầu tư.
5. Thẩm định biện pháp bảo đảm nợ vay.
6. Kết luận và đề xuất sau thẩm định.

1.3 Thẩm định tài chính dự án
1.3.1 Sư cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư.
Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, Ngân hàng phải thẩm định trên nhiều phương
diện khác nhau để làm sao có cái nhìn khách quan trước khi quyết định cho vay. NHTM với
tư cách là người cho vay, tài trợ cho dự án đầu tư đạc biệt quan tâm đến khía cạnh thẩm định
tài chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung thẩm định. Hoạt động cho vay là
hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, các khoản cho vay thường chiếm 59%
tích sản của ngân hàng và 65 - 70% lợi tức ngân hàng sinh ra từ các hoạt động cho vay. Thành
công của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành
công tín dụng, xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng. Trong các hoạt động cho vay
của ngân hàng thì cho vay theo dự án được ngân hàng đạc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn,
thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhưng lợi nhuận cao. Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay nói
chung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không
chi trả được nợ khi đến hạn. Do đó để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, ngân hàng
cần phải coi trọng phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng. Thông
qua việc thẩm định này, ngân hàng có cái nhìn toàn diện về dự án đánh giá về như cầu tổng
vốn đầu tư, cơ cấu nguôn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính mà dự án
mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa ng©n hµng - tµi chÝnh
NguyÔn ChÝ TiÕn Tµi chÝnh doanh nghiÖp 43 E
22

Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, do đó Ngân hàng chỉ cho vay đối với các
dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi nhuần và khả năng trả nợ thì ngân hàng
mới có thể thu hồi được gốc và lãi, khoản cho vay mới đảm bảo, Ngân hàng mới có được

- Chi phí khác: Chi phí này phát sinh trong quá trình thực hiện dự án không liên quan
trực tiếp đến việc tạo ra hay vận hành các tài sản cố định.
 Vốn đầu tư vào tài sản lưu động:
Đây là vốn đầu tư nhằm hình thành các tài sản lưu động cần thiết để thực hiện dự án.
Nhu cầu đầu tư vào tài sản lưu động phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án. Bao gồm tài sản
lưu động trong sản xuất ( Nguyên liệu, vật liệu, và sản phẩm dở dang) và tài sản trong quá
trình lưu thông (Vốn băng tiền,vốn trong thanh toán, sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ ).
 Thẩm định phương án tài trợ dự án đầu tư:
Các phương án tài trợ cho dự án đầu tư thông thường bao gồm các nguồn chính là: Vốn
tự có của chủ đầu tư, vốn vay NHTM, vốn vay quỹ hỗ trợ phát triển, vốn do Ngân sách cấp,
lesing, nguồn vốn khác. Nhiệm vụ thẩm định các nguồn vốn tài trợ cho dự án là để xem xét về
số lượng, thời gian, tỷ trọng các nguồn trong tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn có hợp lý và tối ưu.
Mặt khác, cơ cấu nguồn vốn sẽ chi hpối việc xác định dòng tiền phù hợp cũng như lựa chọn
lãi suất chiết khấu hợp lý để xác định NPV của dự án.
Trong quá trình thẩm định các nguồn tài trợ cho dự án, Ngân hàng phải xem xét cơ sở
pháp lý và cơ sở thưc tế của các nguồn vốn để có thể khẳng định chắc chắn rằng các nguồn đó
là có thực. Trong thực tế có đơn vị vốn tự có thực tế không đủ hoặc không có tham gia vào dự
án, nên đã đẩy vốn đầu tư lên mức nhu cầu cao hơn thực tế cần thiết để vay tín dụng bù đắp,
nếu không xem xét kỹ thì vô tình ngân hàng đã tham gia 100% nhu cầu vốn đầu tư. Ngân
hàng phải đánh giá nhu cầu vốn và mức cân đối vốn từ các nguồn tài trợ trong các giai đoạn
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa ng©n hµng - tµi chÝnh
NguyÔn ChÝ TiÕn Tµi chÝnh doanh nghiÖp 43 E
24

thực hiện dự án. Từ đó, xây dựng một trình tự cho vay sao cho tiến độ bỏ vốn phù hợp với tiến
độ thi công xây lắp và việc điều hành vốn của Ngân hàng.
 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:
Hiệu quả tài chính dự án đầu tư được đánh giá thông qua các phương pháp phân tích tài
chính trên cơ sở dòng tiền của dự án. Dòng tiền của một dự án được hiểu là các khoản chi và
thu được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suất chu kỳ của dự án. Khi

- Chỉ số doanh lợi (PI).
- Thời gian hoàn vốn (PP).
Cho dù áp dụng phương pháp nào để thẩm định tài chính dự án thì nguyên tắc giá trị
thời gian của tiền phải được áp dụng. Đồng tiến có giá trị về mặt thời gian, một đồng tiền ngày
hôm nay có giá trị hơn một đồng tiền ngày mai, bởi lẽ một đồng tiền hôm nay nếu để ngày
mai thì ngoài tiền gốc ra còn có tiền lãi do nó sinh ra, còn một đồng ngày mai nguyên vẹn một
đồng mà thôi.
 Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV):
Khái niệm: NPV (Net present vaule) - giá trị hiện tại ròng - là chêng lệch giữa tổng giá
trị của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư bỏ ra được hiện
tại hoá ở mốc 0. NPV có thể mang giá trị dương, âm hoặc bằng không. Đây là chỉ tiêu được sử
dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án.
Cách xác định:
Trong đó:

CFt: Dòng tiền ròng năm thứ t.

Trích đoạn Nõng cao chất lượng thụng tin thu thập phục vụ cho quỏ trỡnh thẩm định, đảm bảo Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa cỏc phũng nghiệp vụ Một số đề xuất, kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status