báo cáo nông nghiệp ''''''''giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình'''''''' - Pdf 15

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 2: 326 - 335 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
GIảI PHáP PHáT TRIểN KINH Tế Hộ NÔNG DÂN HUYệN QUỳNH PHụ, TỉNH THáI BìNH
Solutions for Household Economics Improvement in
Quynh Phu District, Thai Binh Province
Phm Vn Hựng
Khoa Kinh t v Phỏt trin nụng thụn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc: [email protected]
Ngy gi ng: 23.12.2010; Ngy chp nhn: 15.3.2011
TểM TT
Kinh t h nụng dõn luụn chim t trng khụng nh trong ton b nn kinh t núi chung v huyn
Qunh Ph núi riờng. Mc dự nhng nm qua kinh t nụng nghip v kinh t h nụng dõn ca huyn ó
cú nhng thnh cụng, nhng kinh t h cũn ph thuc quỏ nhiu vo sn xut trng trt v chn nuụi
trong khi hai ngnh ny b nh hng rt nhiu ca cỏc yu t ngu nhiờn. Tỏc gi s dng s liu
iu tra h ti 3 xó, cỏc phng phỏp phõn tớch thng kờ, hi qui hm cc biờn, ỏnh giỏ cú s tham
gia ca nụng dõn, nghiờn cu ó cho thy trờn 60% s h nụng dõn ca huyn cho rng thu nhp ca
h t trng trt v chn nuụi l quan trng nht. Trong nụng nghip, trng trt vn tp trung vo cõy
lỳa, chn nuụi tp trung vo chn nuụi ln. Xu hng chuyn dch ca kinh t h ó theo hng tớch
cc nhng cũn chm. Da trờn thc trang phỏt trin kinh t h nhng nm qua, nghiờn cu ó xut
cỏc gii phỏp nhm phỏt trin kinh t h trong huyn v h thng ny khú tỏch ri khi quỏ trỡnh phỏt
trin nụng nghip, nụng thụn ca huyn. Cỏc gii phỏp bao gm (i) Chuyn giao tin b khoa hc k
thut ti ngi nụng dõn kt hp vi thụng tin th trng; (ii) Quy hoch vựng sn xut nụng sn
hng húa; (iii) Phỏt trin ngnh ngh phi nụng nghip; (iv) o to ngun nhõn lc cho phỏt trin
nụng thụn; v (v) Khuyn khớch thnh lp cỏc t hp tỏc, cỏc nhúm cựng s thớch. Nhng gii phỏp
ny nu thc hin ng b, kinh t h trong huyn s phỏt trin mnh trong tng lai.
T khúa: Gii phỏp, kinh t h, nụng dõn, Qunh Ph.
SUMMARY
The sector of household economics is one of the important components of the national
economy, particularly the rural economy like Quynh Phu. In recent years, agricultural and
household economics have had a dramatic change. Household economics have been depended
much on the crop and livestock production which have been heavily affected by random factors. In
this paper, the survey data conducted from three communes, methods of descriptive statistics,

quyết việc lm cho lao động nông thôn Tuy
nhiên, vấn đề đặt ra l tiếp tục phát triển
kinh tế hộ nông dân nh thế no v phải có
những giải pháp gì để kinh tế hộ nông dân
phát triển cả về quy mô v chất lợng, nhất
l trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay.
Để phần no giải đáp những câu hỏi trên,
nghiên cứu lựa chọn huyện Quỳnh Phụ để
khảo sát, đánh giá v đa ra kết luận.
Quỳnh Phụ l một huyện thuần nông thuộc
tỉnh Thái Bình có truyền thống sản xuất
nông nghiệp, cơ cấu tổng sản phẩm trong
nớc (GDP) của khu vực nông nghiệp năm
2008 chiếm 47,56% giá trị sản xuất của
huyện (Phòng Thống kê huyện Quỳnh Phụ,
2009). Hộ nông dân ở Quỳnh Phụ cũng giống
nh những nơi khác sinh sống chủ yếu bằng
nghề nông, ngnh nghề sản xuất của hộ gắn
liền với tập quán của lng, xã.
Mục tiêu của bi viết l mô tả bức tranh
chung về kinh tế nông hộ của huyện những
năm qua, trên cơ sở thực trạng v hớng phát
triển, nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển
kinh tế hộ của huyện trong thời gian tới. Bi
viết đợc tổ chức thnh 5 phần ngoi phần
đặt vấn đề v kết luận, các nội dung chính
bao gồm phơng pháp nghiên cứu, tình hình
phát triển kinh tế hộ của huyện Quỳnh Phụ
v các giải pháp đề xuất nhằm phát triển
kinh tế hộ cho huyện những năm tới.

những cán bộ chủ chốt. Phơng pháp ny
cũng đợc sử dụng để phân tích các thông tin
định tính.
2.2. Phơng pháp phân tích
Các phơng pháp phân tích chủ yếu sử
dụng trong nghiên cứu l các phơng pháp
truyền thống của thống kê (phân tổ, thống
kê kinh tế, so sánh). Ngoi ra, trong nghiên
cứu còn sử dụng phơng pháp hm sản xuất
cực biên với mục đích xem xét sự khác nhau
giữa các nhóm hộ có ngnh nghề khác nhau
(dựa trên phơng pháp hồi qui với biến giả). 1
Trong 3 xó iu tra, theo cỏn b xó, khụng cú h
chuyờn ngnh ngh.
327
Phm Vn Hựng
Mô hình có dạng logarith tuyến tính:
Ln(Y) =
0
+ j Ln(Xj) +
k
Dk + u v (1)
Trong đó: Y l năng suất lúa (kg/so); Xj
l các yếu tố đầu vo trực tiếp (giống, phân
bón, lao động, ); Dk l các biến giả phản
ánh loại hộ (hộ lm dịch vụ, ngnh nghề, );
j v

Schultz (1964) đa ra kết luận l hộ nông
dân, nhất l ở các nớc đang phát triển,
nghèo nhng hiệu quả (poor but efficient).
Đến nay đã có nhiều nghiên cứu kiểm chứng
kết luận ny, nhng kết quả cũng còn cha
thống nhất (Mendola, 2007). Một trong
những lý do l nông hộ cần phải cân bằng
(trade-offs) giữa cực đại lợi nhuận/thu nhập
v các mục tiêu khác (nh thời gian nghỉ
ngơi) v mức độ rủi ro trong sản xuất. Cho
nên, sản xuất của nông hộ sẽ cần phải thỏa
mãn hng loạt nhu cầu của hộ (household
wants). Hộ sẽ tự điều chỉnh hnh vi để sản
xuất hng hóa mới mang lại lợi ích cho họ.
Để cực đại lợi ích (hay tối đa hóa sự thỏa
mãn cuộc sống), hộ nông dân sẽ cần phải kết
hợp đồng thời công nghệ sản xuất v tiêu
dùng trong hộ (the production and
consumption technology of households)
(Ironmonger, 2001).
3.2. Tổng quan chung về phát triển kinh
tế nông nghiệp của huyện
Số liệu từ Phòng Thống kê huyện Quỳnh
Phụ (2009) cho thấy, tốc độ phát triển kinh
tế bình quân ton huyện đạt 9,3% trong 5
năm (2003-2008), cao hơn mức tăng trởng
chung của ton tỉnh (8,4%), trong đó nông
nghiệp tăng 5,66%, công nghiệp - xây dựng
tăng 23,77%, thơng mại dịch vụ tăng
7,53%. Nông nghiệp của huyện trong những

Quý với 922 m
2
/khẩu v thấp nhất thuộc
nhóm hộ kiêm xã Quỳnh Nguyên, 482
m
2
/khẩu. Mỗi hộ trong huyện có bình quân
4,8 mảnh ruộng, trong đó cao nhất hộ thuần
nông xã Quỳnh Ngọc với 5,8 mảnh v thấp
nhất thuộc nhóm hộ kiêm xã Quỳnh Nguyên
với 3,6 mảnh. Với nguồn lực đất đai hạn hẹp
hớng sản xuất lâu di của các hộ l tăng hệ
số sử dụng ruộng đất v thay đổi giống hoặc
cơ cấu giống nhằm tăng năng suất.
thơng mại, dịch vụ) nh phân ngnh của
Tổng cục Thống kê thì 97% thu nhập của hộ
trong vùng nghiên cứu l từ sản xuất nông
nghiệp (cao nhất l nhóm hộ thuần nông của
2 xã An Quý v Quỳnh Nguyên, 98,9% v
thấp nhất l nhóm hộ kiêm xã Quỳnh Ngọc,
82,1%). Nh vậy, ngnh nghề v dịch vụ ở
huyện nghiên cứu cha phát triển
2
. Đây l
hớng cần đợc mở rộng để giúp cho kinh tế
hộ phát triển (Bảng 1).
Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, các hộ
nông dân vẫn phụ thuộc nhiều vo sản xuất
trồng trọt, bình quân trong vùng thu nhập
từ ngnh ny chiếm 63% (gần 24 triệu/năm).

S h iu tra (h) 22 8 22 8 26 4 90
Thu nhp/h (triu ng) 37,1 38, 38,8 57,4 37,6 20,9 38,9
C cu thu nhp (%)
+ T ngnh nụng nghip 98,9 91,8 98,9 97,1 96,6 82,1 97,0
- Trng trt 60,9 64,2 62,7 78,8 59,8 29,7 63,0
- Chn nuụi 38,9 33,3 37,3 20,7 40,2 70,3 36,6
- Dch v nụng nghip 0,2 2,6 0,0 0,5 0,0 0,0 0,3
+ T ngnh ngh 1,1 1,4 1,1 2,4 3,4 2,9 2,0
+ T hot ng dch v 0,0 6,8 0,0 0,5 0,0 15,1 1,0
Thu nhp/khu/thỏng (1000 ) 985,1 1.025,1 1.112,1 1.367,8 896,1 464,9 998,6
Ngun: X lý t s liu iu tra
2
H kiờm ch l h cú thu nhp t ngnh ngh, dch v cao hn cỏc h khỏc
(theo ỏnh giỏ ca cỏn b a phng).
329
Phm Vn Hựng
3.3.3. Hiệu quả trong sản xuất trồng trọt
Để thấy rõ hơn các nguồn thu của hộ,
xem xét chi tiết 2 ngnh chủ đạo trong nông
nghiệp l sản xuất trồng trọt v chăn nuôi.
Với Quỳnh phụ, trong ngnh trồng trọt, lúa
vẫn l cây trồng chính v chiếm trong hầu
hết các công thức luân canh. Để có thể
khuyến cáo cụ thể cho ngnh chủ đạo ny,
nghiên cứu sử dụng mô hình hm sản xuất
cực biên v sử dụng riêng số liệu cho sản
xuất lúa để ớc lợng.
Mô hình (1) sử dụng để ớc lợng bằng
phần mềm LIMDEP (Green, 2003). Kết quả
ớc lợng đợc trình by trong Bảng 2.

vậy, có thể nói những ngời ny không có
kinh nghiệm v kỹ thuật. Để sản xuất lúa có
hiệu quả, cần thiết phải tạo ra nhiều việc
lm phi nông nghiệp. Nó sẽ l cánh kéo để
nâng cao năng suất lao động trong sản xuất
lúa nói riêng v nông nghiệp nói chung. Chi
phí bảo vệ thực vật cũng có tình hình tơng
tự. Điều ny cũng xảy ra với sản xuất lúa ở
những tỉnh khác vùng đồng bằng sông Hồng
(Trần Đức Viên v cs., 2008). Hệ số chặn có ý
nghĩa thống kê v có giá trị cao (e
5,6775
= 292).
Điều ny cũng sẽ phản ánh mức độ kỹ thuật
bình quân trong sản xuất lúa của vùng
nghiên cứu ở mức cao.
Bảng 2. Kết quả ớc lợng mô hình hm sản xuất cực biên với lúa
Bin H s t-value Bin H s t-value
Bin ph thuc l nng sut lỳa (kg/so)

0
H s chn 5,6775 41,486
***

6
Ln(L gia ỡnh) -0,0352 -1,104
ns

1
Ln (Ging) -0,2237 -0,1121

0,0148 1,620
ns

4
Ln (Kali) 0,0224 2,156
**

4
Phi nụng nghip
0,0163 -1,765
*

5
Ln (BVTV) 0,0052 0,508
nsS mu, n 90
Log likelihood function 50,6886
Lambda ( = u/
v
) 2,9894
*
Sigma (
2
) 0,2201
***
Ngun: c lng t s liu iu tra
*, **, v *** l mc ý ngha thng kờ tng ng vi mc 10, 5 v 1%. Ns l khụng cú ý ngha thng kờ.
3

b con nông dân thay đổi giống mới, nhất l
những giống lúa lai phù hợp với điều kiện
của huyện
4
.
3.3.4. Hiệu quả trong sản xuất chăn nuôi
Thu nhập từ ngnh chăn nuôi ở 3 xã
điều tra gần tơng đơng nhau (Bảng 1).
Qua các hộ điều tra, chăn nuôi của hộ chủ
yếu l chăn nuôi lợn. Ngoi ra, các hộ còn
nuôi một số gia cầm, gia súc khác nh g,
vịt, ngan, trâu bò, thủy sản. Chăn nuôi lợn
thịt mang lại thu nhập trên 60% (8,4 triệu
đồng) so với tổng thu nhập của ngnh chăn
nuôi (13,8 triệu đồng/hộ). Có hộ đã xuất bán
tới 200 con lợn thịt năm 2008.
Ngoi chăn nuôi lợn, chăn nuôi các gia
súc, gia cầm khác của nhóm hộ thuần nông ở
xã An Quý cao nhất, tỷ suất giá trị sản xuất
so với chi phí trung gian đạt 4,05 lần, trong
khi tỷ suất giá trị tăng thêm cũng đạt tới
3,05 lần. Nhóm hộ kiêm xã Quỳnh Ngọc có
hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm khác đạt
thấp nhất, tỷ suất giá trị sản xuất so chi phí
trung gian đạt 1,67 lần v tỷ suất giá trị
tăng thêm chỉ đạt 0,67 lần (Trần Thị Phơng
Chi, 2010).
Với cơ cấu 63% thu nhập từ trồng trọt v
gần 37% từ chăn nuôi, nên chăng huyện cần
chú trọng trong tơng lai vo ngnh chăn

331
Phm Vn Hựng
Bảng 4. Ti sản sinh hoạt của nông hộ
ĐVT: chiếc/hộ
STT Ch tiờu H thun nụng H kiờm BQ
1 Xe p 1,74 1,50 1,69
2 Xe mỏy 0,83 0,65 0,79
3 Ti vi 1,04 0,90 1,01
4 T lnh 0,16 0,25 0,18
5 Mỏy git 0,06 0,05 0,06
6 in thoi 1,41 1,05 1,33
7 Mỏy vi tớnh 0,04 0,05 0,04
Ngun: X lý t s liu iu tra
Đây l phơng tiện giao tiếp v trao đổi
thông tin thông dụng hiện nay v mức ny
rất cao nếu so sánh với khoảng 1 thập kỷ
trớc đây (kể cả với thnh phố). Do đó, tiếp
cận thông tin về thị trờng v giá cả phần
no cũng dễ dng v nhanh chóng hơn. Bình
quân mỗi hộ trong vùng đã có 0,8 xe máy, con
số ny tơng đơng với mức bình quân chung
vùng đồng bằng sông Hồng (0,81) nhng cao
hơn mức bình quân vùng nông thôn của cả
nớc (0,74) (Tổng cục Thống kê, 2009). Nó đã
giúp cho vấn đề đi lại của nông dân đợc
thuận lợi. Các ti sản sinh hoạt khác nh tủ
lạnh, máy giặt, máy vi tính còn hạn chế
(tơng ứng 0,18, 0,06 v 0,04 chiếc/hộ). Đây
cũng l mức chung của cả nớc. Điều ny
cũng phản ánh ở các vùng nông thôn điều

cạnh tranh đợc với hng nông sản nhập
khẩu, nông dân của huyện không những cần
tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng
năng suất chất lợng, giảm chi phí v áp lực
thời vụ của lao động m luôn cần các giống
mới nhằm phục vụ nhu cầu ngy cng cao v
khắt khe hơn của thị trờng. Do vậy, công
tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho ngời
nông dân cần hết sức chú trọng. Việc chuyển
giao tiến bộ khoa học nhất thiết phải gắn
liền với quy hoạch vùng sản xuất hng hóa,
cùng với định hớng sản xuất v thông tin
thị trờng cho ngời dân. ẩy mạnh công tác
nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất
thân thiện môi trờng.
Hiện nay, các lớp tập huấn cho nông dân
chủ yếu tập trung vo lĩnh vực chuyển giao
khoa học kỹ thuật, những thông tin thị
trờng thờng ít đợc chú trọng, nhất l
những thông tin thị trờng có liên quan đến
hội nhập kinh tế quốc tế. Do thiếu thông tin
thị trờng m nông dân thờng bị ép giá khi
sản xuất đợc mùa, khi lợng cung thấp thì
họ bán giá thấp do không biết đợc mức giá
thực tế của thị trờng. Do vậy, phơng pháp
chuyển giao tập huấn cũng cần thay đổi về
nội dung v hình thức.
332
Gii phỏp phỏt trin kinh t h nụng dõn huyn Qunh Ph, tnh Thỏi Bỡnh
Bảng 5. Ma trận phân tích SWOT về kinh tế nông hộ huyện Quỳnh Phụ

khỏc cnh tranh rt mnh vi nụng sn ca huyn
2. Giỏ c th trng khụng n nh
3. Thiờn tai, dch bnh xy ra nhiu hn
4. Giỏ u vo sn xut nụng nghip cao
5. Thu nhp t cỏc ngnh phi nụng nghip cao hn nhiu so vi
nụng nghip
6. Tr cp nụng nghip trc tip b ct gim
Kt hp ng thi cỏc im S, W, O, v T
1. Tng cng cụng tỏc khuyn nụng c s h tr nụng dõn ng dng cỏc tin b khoa hc k thut, i mi cụng
ngh; cn thay i phng thc chuyn giao khoa hc k thut, cn kt hp ni dung chuyn giao vi kin thc v
kinh t th trng;
2. Phỏt trin thờm ngnh ngh v dch v;
3. a ging cõy, con mi cho nng sut, cht lng cao n tay ngi nụng;
4. H tr nụng dõn thụng qua vic h tr vay vn qua cỏc t chc xó hi hay nhúm cựng s thớch (ti chớnh vi mụ);
5. Khuyn khớch phỏt trin kinh t hp tỏc, thnh lp cỏc hip hi ngnh hng, HTX.

Những thông tin thị trờng trong nớc
v thế giới nếu đến đợc với ngời nông dân
kịp thời sẽ lm giảm thiểu rủi ro do biến
động giá cả, lạm phát v giúp nông dân dễ
dng ứng phó với những rủi ro ny. Trong
huyện Quỳnh Phụ có 3 xã (hợp tác xã nông
nghiệp của 3 xã Quỳnh Ngọc, Quỳnh Hội v
Quỳnh Nguyên) đợc Dự án LEARN - IT
trang bị máy tính để giúp cung cấp thông tin
về kỹ thuật sản xuất lúa v thông tin thị
trờng lúa gạo. Kết quả cho thấy thông tin
đến b con rất nhanh v có nhiều tác dụng.
(2) Quy hoạch vùng sản xuất nông sản
hng hóa

di sẽ hớng đến sản xuất trang trại.
Ngoi ra, qui hoạch cũng cần chú ý đến
sự kết hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi. Hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa ở
mức cao, muốn sản xuất nông nghiệp phát
triển cần phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng v
hớng sang chăn nuôi.
Đảm bảo giữ vững diện tích lúa nói
riêng v diện tích đất nông nghiệp mu mỡ
nói chung bằng r soát quy hoạch đất. Bi
học kinh nghiệm từ thực tế của việc lấy đất
nông nghiệp sang công nghiệp trong những
năm qua đã cho thấy rõ những tác động tiêu
cực của việc chuyển đổi đất nông nghiệp. Với
điều kiện đất đai, lao động, v đặc điểm tâm
lý của ngời nông dân của huyện thì sản
xuất lúa vẫn đóng vai trò rất quan trọng,
không những góp phần đảm bảo an ninh
lơng thực m còn giúp nông dân yên tâm
trong phát triển sản xuất v đời sống. Mặc
dù đến nay Quỳnh Phụ cha xuất hiện vấn
đề lớn, nhng, ủy ban nhân dân huyện cần
kiên quyết trong việc phê duyệt các dự án,
các khu công nghiệp sử dụng đất nông
nghiệp, đặc biệt l đất lúa.
(3) Phát triển ngnh nghề phi nông
nghiệp
Hiện nay, sản xuất của huyện chủ yếu
vẫn l sản xuất nông nghiệp, lĩnh vực ngnh
nghề v dịch vụ còn chiếm tỷ trọng nhỏ. Nếu

phẩm tốt nhất vì lợi ích của cả cộng đồng v
góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.
Giải pháp ny đợc thực hiện tốt sẽ l đòn
bẩy để phát triển nông nghiệp v nông thôn
đa kinh tế hộ phát triển.
(5) Khuyến khích thnh lập các tổ hợp
tác, các nhóm cùng sở thích
Nông dân thờng cho rằng mình
thiếu vốn, nhng khi vậy họ lại sợ rủi ro
không trả đợc nợ. Do đó, huyện nên khuyến
khích thnh lập các tổ hợp tác, các nhóm
cùng sở thích (nh ti chính vi mô ở nhiều
vùng) để giúp nông dân vay vốn phát triển
sản xuất cũng nh chia sẻ thông tin trong
sản xuất. Kinh tế hợp tác cũng sẽ l xu
hớng phát triển trong tơng lai của nhiều
vùng, bởi sản xuất nhỏ, manh mún rất dễ bị
tổn thơng trong điều kiện sản xuất v thị
trờng luôn biến động nh hiện nay.
4. Kết luận
Kinh tế hộ nông dân huyện Quỳnh Phụ
còn phụ thuộc nhiều vo sản xuất nông
nghiệp. Có tới trên 60% số hộ cho rằng thu
nhập của họ từ trồng trọt v chăn nuôi l
quan trọng nhất. Trong nông nghiệp, trồng
trọt vẫn tập trung vo cây lúa, chăn nuôi tập
trung chủ yếu vo chăn nuôi lợn vẫn còn phổ
334
Gii phỏp phỏt trin kinh t h nụng dõn huyn Qunh Ph, tnh Thỏi Bỡnh
biến. Hai sản phẩm ny l truyền thống của

Nông nghiệp, Thnh phố Hồ Chí Minh.
William Green (2003). LIMDEP Manual,
Econometric Software, Australia, Castle
Hill NSW 2154 Australia.
Pham Van Hung (2005). Fragmentation and
economies of size in multi - plot farms
in Vietnam, Unpublished PhD thesis, the
University of Sydney, NSW, Australia. Pham Van Hung and Gordon T. MacAulay
(2005). 'Economies of farm size in
Vietnam', contributed paper presented to
the 49th Annual Conference of the
Australian Agricultural and Resource
Economics Society, Coffs Harbour, NSW,
9-11 February.
Duncan Ironmonger (2001). Household
production and the household economy,
Research paper, the Department of
Economics, The University of Melbourne,
Australia.
Mariapia Mendola (2007). Farm household
production theories: A review of
institutional and behavioral responses,
Asian Development Review, Volume 24,
No 1, page 49-68.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status