ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - Pdf 15

Néi dung ®å ¸n tèt nghiÖp
Ngµnh n¨ng lîng ®iÖn
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
phần I. Nội dung thuyết minh và tính toán
I. Tóm tắt đặc điểm tự nhiên, tình hình knh tế - xã hội và ph ơng h ớng
phát triển giai đoạn 2000 ữ 2001 của tỉnh Sơn La.
1. Đặc diểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội hiện tại của tỉnh
Sơn La.
a. Đặc điểm tự nhiên.
Sơn La là tỉnh miền núi nằm ở phía tây bắc Việt Nam. Có toạ độ
20
0
39 - 22
0
02 vĩ bắc và 103
0
11 - 105
0
02 kinh đông. Cách Hà Nội 320
km về phía đông có biên giới:
- Bắc tiếp giáp Hoàng Liên Sơn.
- Đông giáp Vĩnh Phú, Nghĩa Lộ, Hoà Bình.
- Tây giáp Lai Châu.
- Nam giáp nớc Cộng hoà nhân dân Lào với 250 km đờng biên giới.
Quốc lộ 6 chạy dọc tỉnh qua các huyện Mộc Châu, Yên Châu, Mai
Sơn, Thị xã Sơn La, Thuận Châu và nối liền Sơn La với các tỉnh Lai Châu,
Hoà Bình, Hà Nội và nớc Cộng hoà nhân dân Lào.
Sơn La có tổng diện tích đất tự nhiên 14.210 km đứng thứ 5 về diện
tích so với 61 tỉnh thành trong cả nớc.
Diện tích đất nông nghiệp: 170.000 ha chiếm 12% diện tích đất tự
nhiên. Đất lâm nghiệp 10.341 km

và 107 triệu cây tre
nứa. Tập đoàn cây rừng phong phú với 69 họ, 305 loài, Sơn La còn 89 vạn
ha đất trống đồi trọc cha có rừng hoặc chỉ có cây rải rác.
Nguồn khoáng sản khá phong phú và đa dạng với hơn 150 điểm mỏ,
điểm quặng và hoá chất có mặt đầy đủ các mỏ gốc nội sinh, ngoại sinh,
biến chất. Quy mô một số mỏ có tầm cỡ quốc gia nh đồng, ni ken, than.
Có tới 7 mỏ. Trong đó than suối vàng Mộc Châu có trữ lợng 3,6 triệu tấn.
Vàng đợc phân bố rải rác đặc biệt là vàng sa khoáng MuLu Mai Sơn tổng
trữ lợng 1000 kg sa khoáng vàng Pi toong Mờng La trữ lợng 150 kg. Đá
ốp lát và đá vôi, nguyên liệu sản xuất xi măng khá lớn với khoảng 2 tỷ tấn
cho phép khai thác hàng trăm năm là điều kiện thuận lợi để phát triển vật
liệu xây dựng. Tóm lại công nghiệp Sơn La có nhiều triển vọng tuy nhiên
còn cần đến sự đầu t thích đáng.
Về khí hậu: Thuộc vùng khí hâu nhiệt đới chịu ảnh hởng của gió
mùa đông bắc và gió Lào. Hình thành 2 mùa rõ rệt mùa đông và mùa hè.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 20
0
ữ 23
0
. Mùa ma từ tháng 4 đến tháng 9 l-
ợng ma trung bình hàng năm từ 1200 mm ữ 1600 mm tập trung chủ yếu từ
tháng 5 ữ 8 chiếm 80% lợng ma cả năm.
b. Đặc điểm xã hội.
Sơn La là một tỉnh miền núi đất rộng ngời tha. Diện tích 14.210 km
2
dân số 825.000 ngời. Đợc biên chế thành 10 huyện thị với 196 xã phờng.
Có một thị xã đó là thị xã Sơn La, 9 huyện: Mộc Châu, Yên Châu, Mai
Sơn, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Phù Yên, Bắc Yên. Trong đó có
Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 3
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện

Lợn 316.00 con.
+ Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Các đơn vị quốc doanh có doanh thu năm 1994 là 12 tỷ đồng.
Khối thủ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có doanh thu năm
1994 là 17,8 tỉ đồng.
Sản lợng chủ yếu của công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, tiểu công
nghiệp Sơn La đạt đợc năm 1994 là:
- Gạch 20 triệu viên.
- Ngói 6 triệu viên.
- Đá 28.000 m
3
.
Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 4
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
- Gỗ 2342 m
3
.
- Rợu 23.000 lít.
- Công cụ cầm tay 64.000 cái.
2. Phơng hớng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sơn La giai đoạn
2000

2010.
a. Mục tiêu chiến lợc tới năm 2010.
Đáp ứng vững chắc các nhu cầu cơ bản cho nhân dân về ăn, mặc và
các hàng tiêu dùng khác vợt khỏi tình trạng đói nghèo.
Cải thiện điều kiện nhà ở, đi lại, đời sống văn hoá tinh thần, đờng ô
tô đi đến các huyện cả 4 mùa và chỉ còn 14 xã không có đờng ô tô đi đến
trung tâm xã, mở rộng đờng lối thông tin liên lạc.
Giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.

Phát triển khai thác than, ni ken đạt 35 vạn tấn vào năm 2010.
Phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp với
quy mô nhỏ hộ gia đình và hàng tiêu dùng.
Đa công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp về nông thôn hớng vào chế
biến màu lơng thực, lâm sản. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo h-
ớng công nghiệp hoá, hiện đại hóa.
+ Giao thông vận tải và bu điện.
Nâng cấp mở rộng các tuyến đờng trong tỉnh, phấn đấu tới năm 2010
còn 4 xã không có đờng ô tô đi tới trung tâm xã. Xây dựng cảng Tà Hộc,
Vạn Yên, khai thác đờng thuỷ Sông Đà bậc 1. Đờng hàng không Hà Nội -
Nà Sản - Điện Biên.
Đảm bảo thông tin vi ba từ tỉnh tới các huyện, các tỉnh bạn và đi quốc
tế.
+ Du lịch, thơng mại.
Nâng tổng gía trị xuất nhập khẩu lên 14 triệu USD vào năm 2000 và
50 triệu USD vào năm 2010.
Hình thành hệ thống du lịch đờng sông Hoà Bình - Vạn Yên - Tà
Hộc - Thuỷ điện Sơn La. Đờng bộ dọc quốc lộ 6 với 2 cao nguyên Mộc
Châu và Thị xã Sơn La.
+ Văn hoá xã hội.
Phấn đấu đến năm 2010 có 100% số bản có lớp cắm học bản ( 98 ữ
100%) trẻ em vào các lớp tiểu học. 80% cán bộ có trình độ đại học, trên
đại học (Khu vực hành chính, quản lý Nhà nớc) và 50% cán bộ đại học và
trên đại học (Khu vực sản xuất, kinh doanh).
Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 6
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
Xoá bệnh sốt rét, bớu cổ, suy dinh dỡng ở trẻ em, 100% số xã có
trạm y tế và dịch vụ kế hoạch hoá gia đình.
Phủ sóng truyền hình 100% vào năm 2010.
Giảm tỷ lệ gia tăng dân số xuống còn 1,6% vào năm 2010. 100%

II. SX lâm nghiệp
- Trồng rừng 1000ha 5,7 10 15 15
- Khai thác
Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 7
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
+ Gỗ m
3
7600 8000 12000 15000
+ Tre nứa 1000tấn 16,5 20 30 40
+ Củi 1000m
3
820 680 700 700
+ Nhiên liệu giấy 1000tấn - 25 50 75
III. Cây công nghiệp
* CN xây dựng
- Xi măng Tấn 667 7000 200000 250000 300000
- Gạch tr. viên 10,6 35 65 70 80
- Vôi 1000m
3
2,8 8,7 250 300 300
* CN cơ khí
- Nớc máy 1000m
3
682 1400 2900 4000 5200
- Công cụ cầm tay 1000cái 129 50 300 400 400
- Trang in
Tr. Trang
80,2 400 600 600 600
- Sửa chữa ô tô cái 20 25 100 200 300
- Khai thác than 1000tấn 1,0 2,0 20 150 250

Về đờng dây 110 KV. Trong giai đoạn này toàn bộ phụ tải tỉnh Sơn
La và tỉnh Lai Châu đợc cấp điện bằng đờng dây 110 KV Hoà Bình - Mộc
Châu - Sơn La - Tuần Giáo - Điện Biên dây dẫn AC - 185 chiều dài 235
km. Có Pmax 48.000 KW. Nên không đảm bảo yêu cầu cung cấp điện
cho toàn vùng.
Về trạm 110 kv phân phối. Công suất cực đại của lới điện phân phối
yêu cầu 2 trạm 110 KV Mộc Châu và Sơn La cung cấp là 26.860 kw. Cân
đối với phụ tải của 2 trạm Mộc Châu và Sơn La. Tuy nhiên do địa hình
phức tạp bán kính lới trung thế quá dài 2 trạm 110 KV cách xa nhau 130
km. Phụ tải lại lệch về phía trạm Sơn La 17.000 kw.
- Vì vậy để đảm bảo an toàn cung cấp điện cần tăng cờng máy biến
áp thứ 2 cho trạm 110 KV Sơn La.
2. Khả năng cung cấp điện hiện tại của tỉnh Sơn La.
a. Nguồn điện.
+ Thuỷ điện: Sơn La có nhà máy thuỷ điện Chiềng Ngàm xây dựng
năm 1983 công suất 2500 kw phát vào hệ thống 35 KV do Sở điện lực Sơn
La quản lý. Có 22 trạm thuỷ điện nhỏ với công suất lắp đặt 352 kw do các
xã tự quản lý. Ngoài ra còn có trên 1500 máy thuỷ điện MiNi công suát từ
300 ữ 400 w do dân tự lắp đặt rải rác trên các dòng suối, nơi có nguồn nớc
phục vụ nhu cầu dân sinh.
+ Điêzen: Hiện tại Sở điện lực Sơn La quản lý 5 trạm phát điện
điêzen với tổng công suất lắp đặt là 1836 kw. Trong đó 4 trạm phát độc
lập là Sông Mã, Quỳnh Nhai, Mờng La, Yên Châu cung cấp điện phục vụ
nhu cầu sinh hoạt và sản xuất. Trạm phát điện điêzen 2/9 thị xã Sơn La
Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 10
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
công suất lắp 900 kw gồm 2 tổ máy đợc nối vào lới 35 kv, cuối năm 1994
trạm đợc huy dộng chạy bù công suất vô công cho lới. Ngoài ra còn có các
trạm phát điện điêzen nhỏ độc lập công suất từ 10 KW ữ 50 KW đặt tại
các cơ sở sản xuất, các cơ quan trong thị xã Sơn La, thị trấn các huyện làm

Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
Các huyện Phù Yên, Bắc Yên, Mộc Châu, Mai Sơn, Thị xã Sơn La,
Thuận Châu đợc cấp điện từ hệ thống 35, 10, 6 KV.
Công suất tiêu thụ của tỉnh Sơn La năm 1995 nh sau:
Pmax = 8000 kw
Pmin = 4500 kw
+ Nhận xét về cung cấp điện hiện tại.
Sơn La la một tỉnh miền núi có lới điện phát triển muộn. Hiện tại
toàn tỉnh mới có 33 xã phờng, thị có trạm biến áp đợc cấp điện từ hệ thống
lới điện miền bắc và 37 xã phờng thị đợc cấp điện từ các nguồn điện lới
điêzen độc lập. Tỉ lệ số xã phờng có điện là gần 36%.
Nguồn điện Sơn La đợc hình thành 2 khu vực. Cuối năm 1990 2
huyện Phù Yên và Bắc Yên đơc cấp điện 35 KV từ trạm 110/35 KV
(1x20) MVA Yên Bái qua đờng dây 35 KV Yên Bái - Chấn Yên - Phù
Yên dây dẫn AC - 70 dài 110 km với khả năng tải tối đa là 3500 kw. Tuy
nhiên việc cấp điện cho khu vực này còn gặp nhiều khó khăn vì trạm 110
KV Yên Bái mới có một máy đã đầy tải. Đờng dây 35 KV cấp điện cho
Phù Yên và Bắc Yên lại quá dài.
Năm 1999 tỉnh Sơn La đợc tăng cờng nguồn điện 35 KV từ hệ thống
bằng tuyến đờng dây (110 KV vận hành 35 KV) Mai Châu - Mộc Châu -
Yên Châu dây dẫn AC - 185 dài 113 km đoạn Yên Châu - Sơn La là đờng
dây 35 KV dây dẫn AC - 95 dài 45 km lấy nguồn từ 110/35/6 KV Hoà
Bình hoà chung với lới 35 KV thuỷ điện Chiềng Ngàm - Thuận Châu - Sơn
La. Khả năng tải tối đa của đờng dây khoảng 4500 kw. (vì đoạn Hoà Bình
- Mai Châu chỉ là đờng dây KV dài 110 Km với dây AC-95). Tuyến đờng
dây cung cấp điện này có nhiều khó khăn và thờng hay sảy ra sự cố vì
đoạn đờng dây quá dài trên 200 km cấp điện cho 4 huyện gồm 4 trạm
trung gian và 8 trạm biến áp tiêu thụ 35/0,4 với tổng dung lợng 7440 kw
riêng Sơn La là 5900 kw.
Toàn tỉnh có 7 trạm biến áp trung gian (6 trạm phân phối, 1 trạm

2010 của
tỉnh Sơn La.
Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 14
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
a. Cơ sở pháp lý và phơng pháp tính nhu cầu điện khí hoá2000

2010.
* Các căn cứ.
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể và phân bố lực lợng sản xuất năm
2000 ữ 2010 đã trình thờng vụ UBND tỉnh Sơn La.
- Căn cứ vào quy hoạch phân bổ lực lợng sản xuất các huyện thị
trong tỉnh.
- Căn cứ vào báo cáo nhu cầu điện của các ngành trong huyện, thị.
- Căn cứ vào các t liệu hiện trạng về sơ đồ nguyên lý lới điện 110,
35, 10, 6 KV và bản đồ lới điện 110, 35, 10, 6 KV, các số liệu về lới điện,
tình trạng vận hành, cơ cấu tiêu thụ điện năng trong những năm qua, cung
ứng và sử dụng điện của Sở điện lực Sơn La cung cấp
- Căn cứ vào kế hoạch xây dựng lới điện cao trung hạ thế năm 1996,
1997 của tỉnh Sơn La do Điện lực Sơn La cung cấp (các công trình đờg
dây và trạm cao trung hạ thế đã đợc Bộ năng lợng phê duyệt báo cáo khả
thi và KTKT thi công).
* Ph ơng pháp tính nhu cầu điện năng.
Để tính nhu cầu điện năng tỉnh Sơn La tới năm 2010 sử dụng phơng
pháp tính trực tiếp trong giai đoạn 1996 ữ 2005 còn giai đoạn 2006 ữ 2010
tính theo tốc độ phát triển kinh tế các ngành: Công nghiệp 9% năm, nông
nghiệp 7% năm, dịch vụ thơng mại 10% năm.
b. Nhu cầu công suất và điện năng tỉnh Sơn La năm 2000

2010.
* Nhu cầu điện các ngành công nghiệp, tiểu công nghiệp, tiểu thủ


Nhu cầu dùng điện để phục vụ bơm, tới nớc cho lúa, màu, cây công
nghiệp ngắn ngày. Nhu cầu điện cho thuỷ lợi đợc xác định theo số máy
bơm huy động phục vụ theo thời vụ tới nớc hoặc tiêu nớc. Có kết hợp các
chỉ tiêu dùng điện phục vụ cho thuỷ lợi phụ thuộc vào điều kiện đất đai
tỉnh Sơn La.
Kết quả nhu cầu dùng cho nông nghiệp, thuỷ lợi nh sau:
Năm 2000 : Pmax = 3.500 kw
A = 9.070.000 kwh.
Năm 2005 : Pmax = 4.320 kw
A = 11.220.000 kwh.
Năm 2010 : Pmax = 6.140 kw
A = 15.950.000 kwh.
* Nhu cầu điện cho các công trình công cộng và dịch vụ th ơng mại.
Là nhu cầu cho các công trình phục vụ bệnh viện, trờng học, trụ sở
cơ quan, sân vận động, trung tâm mua bán, cơ quan đại diện, khách sạn
Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 16
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
Đợc căn cứ vào quy mô của từng cơ sở và định mức sử dụng trên đơn vị
diện tích sử dụng.
Kết quả tính toán nhu cầu điện cho công cộng, dịch vụ thơng mại
nh sau:
Năm 2000 : Pmax = 4.560 kw
A = 11.390.000 kwh.
Năm 2005 : Pmax = 8.200 kw
A = 20.500.000 kwh.
Năm 2010 : Pmax = 11.600 kw
A = 33.015.000 kwh.
* Nhu cầu điện cho ánh sáng sinh hoạt và sản xuất gia đình.
Căn cứ vào phân bố dân c tại các khu vực khác nhau trên địa bàn

cung cấp điện để tính toán cải tạo nâng cấp lới điện 35 KV thị xã Sơn La.
2. Điểm phụ tải.
Toàn bộ lới điện 35 KV hiện tại của thị xã Sơn La là 11 trạm 3/0,4
KV với tỏng công suất S = 2360 KVA. 1 trạm biến áp trung gian (2/9)
công suất 16.000 KVA cấp điện áp 35/10 KV. Theo quy hoạch cải tạo và
phát triển lới điện 35 KV của thị xã Sơn La đến năm 2010 cần phát triển
thêm 10 trạm 35/0,4. Vậy chọn đây làm các nút phụ tải để tính toán thiết
kế cải tạo lới điện 35 KV của thị xã Sơn La.
Danh mục các trạm biến áp hiện có.
TT Tên các phụ tải Cấp điện áp (KV) Công suất (KVA)
1 Than 35/0,4 180
Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 19
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
2 Nhà máy gạch 560
3 Ngã 3 Quyết Thắng 180
4 Công ty xây dựng 3 180
5 Cơ khí 1 400
6 Núi đá 180
7 Bản cá 180
8 Bản mòn 180
9
Bản ái
180
10 Tỉnh uỷ 100
11 Xăng dầu 50
12 Trung gian 2 9 35/10 16.000
Danh mục các trạm biến áp tơng lai:
TT Tên các phụ tải Cấp điện áp (KV) Công suất (KVA)
13 Nhà máy xi măng 35/6 2.1600
14 Bản Nà Mơng 35/0,4 160

l
ad
= 2,25 km l
kl
= 2,75 km l
rt
= 0,625 km
Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 21
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
l
de
= 0,8 km l
lm
= 1 km l
tu
= 2,125 km
l
ef
= 3,5 km l
mn
= 1,7 km l
uv
= 2,375 km
l
fg
= 0,625 km l
no
= 1,5 km l
vw
= 1,25 km

Pd
max
= 50 kw cos = 0,9 Qd
max
= 24,216 KVAR
Pe
max
= 180 kw cos = 0,9 Qe
max
= 87,178 KVAR
Pf
max
= 180 kw cos = 0,85 Qf
max
= 111,554 KVAR
Pg
max
= 180 kw cos = 0,8 Qg
max
= 135 KVAR
Ph
max
= 400 kw cos = 0,7 Qh
max
= 408,082 KVAR
Pi
max
= 16.000 kw cos = 0,9 Qi
max
= 7749,154 KVAR

Pp
max
= 100 kw cos = 0,9 Qp
max
= 48,432 KVAR
Pq
max
= 100 kw cos = 0,9 Qq
max
= 48,432 KVAR
Pr
max
= 250 kw cos = 0,8 Qr
max
= 187,5 KVAR
Ps
max
= 250 kw cos = 0,8 Qs
max
= 4187,5 KVAR
Pt
max
= 160 kw cos = 0,9 Qt
max
= 77,492 KVAR
Pu
max
= 100 kw cos = 0,9 Qu
max
= 48,432 KVAR

= Pr + JQr = 250 + J 187,5 KVA
c = Ps + JQs = 250 + J 187,5 KVA
= Pt + JQt = 160 + J 77,492 KVA
= Pu + JQu = 100 + J 48,432 KVA
= Pv + JQv = 100 + J 48,432 KVA
c = Pw + JQw = 100 + J 48,432 KVA
* Công suất chạy trên các đoạn đ ờng dây.
- Các đoạn đờng dây rẽ nhánh:
= = 100 + J 48,432 KVA
= + = 100 + J 48,432 + 180 + J87,178 =
= 280 + J 135,61 KVA
= + = 280 + J 135,61 + 160 + J 77,492 =
Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 23

S

Sb

Sc

Sd

Se

Sg

Sh

Si


So

Smn

Sno

Sn

Sf

Sj

Sn

Sr
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
= 440 + J 213,102 KVA
= + = 440 + J 213,102 + 180 + J 87,178 =
= 620 + J 300,28 KVA
= + = 620 + J 300,28 + 160 + J 77,429 =
= 780 + J 377,742 KVA
= + = 780 + J 377,472 + 180 + J 87,178 =
= 960 + J 464,95 KVA
= + = 960 + J 464,95 + 180 + J 87,178 =
= 1140 + J 552,128 KVA
= + = 1140 + J 552,128 + 16.000 + J 7749,15 =
= 17.140 + J 8.301,282 KVA
= + = 17.140 + J 8.301,282 + 400 + J 408,082 =
= 17.540 + J 8709,364 KVA
= + = 17540 + J 8709,364 + 180 + J 135 =

Trờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp 24

Slm

Smn

Sm

Skl

Slm

Sl

Sjk

Skl

Sk

Sij

Sjk

Sj

Shi

Sij


Sv

Stu

Suv

Su
Đồ án tốt nghiệp : Chuyên ngành Năng lợng điện
+ J 187,5 +J222,788 +J187,5 +j 8,432 +J8955,918 + J87,178 +J 24,216
Vì giả thiết tổng trở trên 1 km của các đoạn đờng dây là nh nhau
nên ta áp dụng công thức:

= - J
L L
Từ đây xác định đợc công suất chạy trên các đoạn đờng dây.
- Công suất chạy trên đoạn đờng dây từ nguồn Chiềng Ngàm (CN)
đến phụ tải S (Xí nghiệp đánh bóng hạt cà phê) là:
= (Ps (l
st
+ l
tr
+ l
rq
+ l
qs
+ l
fe
+ l
ed
+ l

qf
+ l
fe
+ l
ed
+ l
dA
) +
L
+ Pf (l
fe
+ l
de
+ l
dA
) + Pe (l
ed
+ l
dA
) + Pd (l
dA
)
L L L
(qs (l
st
+ l
tr
+ l
rq
+ l

ed
+ l
dA
) +
L
qq (l
qf
+ l
fe
+ l
ed
+ l
dA
) + q
f
(l
fe
+ l
ed
+ l
dA
) +
L L
qe (l
ed
+ l
dA
) + q
d
(l


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status