báo cáo môn vật lý phát quang chuyên ngành quang – quang phổ - Pdf 15

BÁO CÁO MÔN VẬT LÝ
PHÁT QUANG
Học viên: Thái Ngọc Ánh
Chuyên ngành Quang – Quang Phổ
Thời gian báo cáo: 30 phút
NGUỒN GỐC CỦA SỰ PHÁT
QUANG HỮU CƠ
1. Các liên kết cơ bản trong chất hữu cơ
2. Các quá trình phát quang
3. Quan sát thực nghiệm
3.1 Phổ hấp thụ
3.2 Phổ phát xạ
3.3 Phổ kích thích
3.4 Thời gian sống và các thông số tốc độ
3.5 Hiệu suất lượng tử và các hiệu suất
1. Các liên kết cơ bản trong chất
hữu cơ
Cấu hình các bon thường 1S
2
2S
2
2p
2
Cấu hình các bon chuẩn bị liên kết 1S
2
2S
1
2p
3
(một e từ quỹ đạo 2s
nhãy lên quỹ đạo 2p)

tâm đến đỉnh của tam giác đều.
Lai ho
á
sp
Lai hoá sp là sự tổ hợp 1 obitan s với 1
obitan p của nguyên tử các bon tham gia
liên kết tạo thành hai obitan lai hoá sp
nằm thẳng hàng nhau hướng về hai phía,
đối xứng nhau.
Liên kết  và liên kết 
Liên kết  tạo thành do sự xen
phủ trong đó trục của các
obitan tham gia liên kết trùng
với đường nối tâm của hai
nguyên tử liên kết (sự xen
phủ trục)
Liên kết  tạo thành do sự xen
phủ trong đó trục các obitan
tham gia liên kết song song với
nhau và vuông góc với đường
nối tâm của hai nguyên tử tham
gia liên kết (sự xen phủ bên)
Chẳng hạn
class="bi x0 y0 w1 h1"
2. Quá trình phát quang
• Phát quang có thể sinh ra từ các trạng thái đơn S
1
, S
2
,

trạng thái ba và ngược lại.
• Hằng số tốc độ đối với sự truyền qua và quá trình
dịch chuyển bên trong làm giảm sự tăng độ rộng
vùng cấm. đối với dịch chuyển S
2
và S
1
và S
3

S
2
là rất lớn so với dịch chuyển bên trong của S
1

S
0
huỳnh quang tuân theo giữa S
1
và S
0
, không
tuân theo giữa S
3
và S
2
hay S
2
và S
1

Huỳnh quang k
FM
k
1M
S
1
 S
0
Dịch chuyển bên trong k
GM
S
1
 T
1
Truyền qua giữa các hệ thống k
TM
T
1
 S
0
Lân quang k
PT
T
1
 S
0
Truyền qua giữa các kệ thống k
GT
Các thông số tốc độ
• Phát xạ lân quang của ánh sáng cũng xảy ra.

• Trong một phân tử thì phải kể đến năng
lượng do dao động và năng lượng quay nên
hệ thức trên viết đầy đủ là
12
EE
hc
h 


rotvibe
EEEh







Phổ hấp thụ thường được vẽ hiệu suất tắt
dần  theo tần số , bước sóng , hoặc số
sóng
Các mức năng lượng dao động của S1 và S0
trong phổ hấp thụ và phát xạ
3.2 Phổ phát xạ
• Phổ phát xạ là đường cong biểu diễn năng lượng
phát ra theo bước sóng hoặc tần số của bức xạ đó.
3.3 Phổ kích thích
Phổ kích thích là khảo sát cường độ bức xạ phát ra
theo tần số hoặc bước sóng của ánh sáng kích thích
. Fluorescence excitation spectrum of the E-isomer of I in

khi acceptor kích thích trực tiếp thì hiệu
suất truyền năng lượng là
3.4 Thời gian sống và các hằng số tốc độ
n là chiết suất môi trường
Là hệ số tắt
được liên hệ với số sóng trung bình của
phổ huỳnh quang
Xác suất dịch chuyển phát xạ tự phát được biểu diễn bởi Einstein
đối với trạng thái kích thích tỉ lệ với xác suất hấp thụ tương ứng.
Xác suất trên một đơn vị thời gian k
FM
, một điện tử trong trạng
thái kích thích sẽ nhãy xuống trạng thái cơ bản, có thể suy ra từ
phổ hấp thụ nếu bước sóng trung bình của phổ phát xạ và quan hệ
đối xứng gương.








~
~
)
~
(
~
1088,2

d
F
dF
M
M
av
Năm 1963, Birks và Dyson đã đề xuất thay
n
a
là chiết suất đối với ánh sáng hấp thụ
n
t
là chiết suất đối với ánh sáng phát xạ
Thời gian huỳnh quang quan sát được  sẽ phụ thuộc vào sự
cạnh tranh giữa quá trình phát xạ và không phát xạ. Nếu k
IM
là tổng các thông số tốc độ không bức xạ với quá trình dịch
chuyển bên trong là k
GM
và quá trình truyền qua là k
TM
từ
trạng thái kích thích thấp nhất thì xác suất toàn phần đối với
dịch chuyển giữa S
1
và S
0

1
FM IM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status