Giáo án Mĩ thuật 9
. . . . . . . . . .
Tiết 1: Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về Mĩ thuật thời nguyễn (1802-1945)
I/ Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết một số kiến thức về lịch sử - xã hội thời Nguyễn; về
các công trình mĩ thuật thời Nguyễn (tổng quát về kiến trúc, nghệ thuật
điêu khắc, đồ họa, hội họa).
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức lịch
sử, địa lí, mĩ thuật.
- HS có nhận thức đúng đắn về truyền thống dân tộc, biết trân trọng,
giữ gìn và phát huy nét tinh hoa nghệ thuật mà cha ông để lại.
II/ Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
- Một số bài viết về lịch sử và nét nghệ thuật thời Nguyễn. SGK-
SGV. Lợc sử mĩ thuật Việt Nam và Mĩ thuật học.
- Tranh, ảnh minh họa các kiến trúc, tác phẩm điêu khắc, hội họa, đồ
họa thời thời Nguyễn: Kinh thành Huế, Lăng Khải Định, lăng Tự
Đức,
2. Ph ơng pháp : Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc.
III/ Tiến trình dạy- học:
HĐ
Thời
gian
Hoạt động của GV
Minh
họa
Hoạt động của HS
Hoạt
động
1
thuật thời Nguyễn:
- Tổ chức thảo luận nhóm.
- GV đặt vấn đề: Mĩ thuật thời
Nguyễn có những loại hình nghệ
thuật nào?
- Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển
nh thế nào?
- GV yêu cầu h/s bám sát vào các
ví dụ cụ thể SGK. Nhấn mạnh:
+ Kinh thành Huế tiêu biểu cho
kiến trúc cung đình thời Nguyễn:
Nằm giữa Kinh thành là Hoàng
thành, cửa chính vào Hoàng thành
là Ngọ Môn với Lầu Ngũ Phụng
nguy nga, tráng lệ phía trên. Tiếp
đến là cầu Trung Đạo bắc qua hồ
Thái Dịch dẫn đến Điện Thái Hòa.
Phía sau và 2 bên điện là hệ thống
các cung điện nơi sinh hoạt của
vua và hoàng tộc.
+ Lăng tẩm:
. Gia Long (1814 1820)
. Minh Mạng (1840 1843)
. Tự Đức (1864 1867)
. Khải Định
Quy mô to lớn, mẫu hình trang trí
gắn với t tởng Nho giáo Nghiêm
ngặt, chặt chẽ.
* GV liên kết 2 phần kiến trúc và
điêu khắc qua gợi ý h/s tự nhận xét
cung điện, lăng tẩm,
- HS nêu tên các lăng
tẩm, cung điện cụ thể.
- Cố đô Huế đợc
Unesco công nhận là
Di sản văn hóa thế giới
vào năm 1993
- Đánh giá của h/s về
mối liên hệ giữa kiến
trúc và thiên nhiên.
- HS đọc phần 2 (Tr 56)
- Hs kể tên các tác phẩm
điêu khắc mà em biết ở
các cung điện, lăng tẩm,
chùa,
- HS đọc nội dung phần
đồ họa hội họa.
Trờng THCS Nghi Yên
2
Giáo án Mĩ thuật 9
Trống, Kim Hoàng, làng Sình,
- Bộ tranh khắc đồ sộ Bách khoa
th văn hóa vật chất của Việt Nam
với 4000 bức vẽ miêu tả sinh hoạt
hàng ngày, công cụ, đồ dùng và các
nghề của ngời Việt ở phía Bắc.
- Tranh khảm sành, sứ
- 1925 thành lập Trờng Mĩ thuật
Đông Dơng.
- Các nhóm tìm xem
triển đa dạng.
- Tiếp thu nghệ thuật
Châu âu (Pháp).
Hoạt
động
4
(6)
Đánh giá kết quả học tập của học
sinh:
- GV nêu vấn đề cho 2-3 học sinh
nêu quan điểm của mình:
Trong các loại hình nghệ thuật
em vừa tìm hiểu, loại hình nghệ
thuật nào em thấy ấn tợng nhất? Vì
sao?
- Cho HS khác nhận xét phần trả
lời của bạn.
- Nhận xét của GV
- HS nêu tóm tắt nội
dung đã học về 1 loại
hình nghệ thuật em thích
nhất. Phát biểu cảm
nhận của em (giải thích
lí do)
- Hs khác nhận xét,
đánh giá tổng quát phần
bạn trả lời của bạn.
- Nêu trọng tâm theo
đánh giá của mình.
* Dặn dò - Bài tập về nhà:
HĐ
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Minh
họa
Hoạt động của
học sinh
Hoạt
động
1
(9)
Hớng dẫn học sinh quan sát - nhận
xét:
- GV đa ra minh hoạ cách đặt mẫu.
- GV yêu cầu h/s đặt mẫu sao cho
ó bố cục phù hợp.
Học
sinh
tự đặt
mẫu
- HS đặt mẫu.
- HS nêu đợc
+ Khung hìnhchữ nhật
đúng.
+ Lọ hoa ngay ngắn,
thân hơi vát. Miệng rộng
Trờng THCS Nghi Yên
4
Giáo án Mĩ thuật 9
liệu.
- HS quan sát minh hoạ
sánh.
Hoạt
động
2
(5)
Hớng dẫn học sinh cách vẽ:
- Gợi ý: cách vẽ bài vẽ theo mẫu t-
ơng tự nh các bài học lớp 6, chỉ
khác ở ten đồ vật cụ thể. Căn cứ
vào tỉ lệ giữa các phần của mẫu và
tỉ lệ chung của 2 mẫu.
- Nêu vấn đề: Để hình vẽ có kích
thớc phù hợp, đúng tỉ lệ mẫu, em
phải vẽ phần nào trớc?
Vẽ
bảng
- HS nêu tóm tắt các bớc
vẽ:
+ Vẽ khung hình chung,
khung hình riêng.
+ Vẽ phác hình ( lọ hoa,
quả)
+ Sửa hình giống mẫu,
đúng tỉ lệ các phần.
+ Vẽ đậm nhạt.
Hoạt
động
3
sinh
Bài vẽ
hoàn
chỉnh
đậm
nhạt
- HS tóm tắt cách vẽ đã
học.
- HS chỉ ra đợc 1 số
điểm cha hợp lí, cần sủa,
khắc phục.
- Hs nhận xét, đánh giá
tổng quát phần bạn trả
lời của bạn.
- Nêu trọng tâm theo
đánh giá của mình.
Trờng THCS Nghi Yên
5
Giáo án Mĩ thuật 9
* Dặn dò - Bài tập về nhà:
- Tìm hiểu về đậm nhạt, độ đậm nhạt của màu ở các vật, Xem nội dung
bài 3
- Chuẩn bị đủ màu, bảng cho giờ học sau. Các nhóm đem nguyên các
vật mẫu này.
. . . . . . . . . .
Tiết 3: Vẽ theo mẫu
Tĩnh Vật - lọ hoa và quả (tiết 2: vẽ mầu)
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết phân tích mầu sắc thành các mầu chủ đạo, mầu bổ trợ
và cách vẽ mầu lọ hoa - quả. Biết cách vẽ tranh tĩnh vật.
- Hớng dẫn học sinh quan sát tập trung
vào 1 mẫu, so sánh với bài mẫu.
- Tìm hiểu đặc điểm mẫu, theo hớng dẫn
của GV.
+ Hình vẽ chính là hình nào?
+ Hình vẽ đợc sắp xếp nh thế nào?
+ Em nhận xét về mầu sắc toàn bộ
mẫu: Có những màu nào? Màu nào
đợc sử dụng nhiều?
- GV hớng dẫn học sinh chú ý đến hớng
ánh sáng, bề mặt mẫu-> màu có độ đậm
nhạt khác nhau.
- Nêu nhận xét về chất liệu của mẫu.
Học
sinh
tự đặt
mẫu
Cái
cốc
và
quả
Bài
vẽ
mầu
- HS đặt mẫu.
- HS nêu đợc:
+ Hình vẽ sắp xếp
theo nhóm.
+ Các mảng mầu
lớn, chủ đạo của
bớc vẽ:
+ Vẽ phác mảng
màu (màu hình
mảng lớn trớc,
mảng nhỏ sau)
+ Vẽ màu chi tiết lọ
hoa, quả (đẩy sâu
vật)
Hoạt
động
3
(25)
Hớng dẫn học sinh thực hành:
- Yêu cầu: Học sinh vẽ phác khung
hình đúng tỉ lệ.
- Thực hiện bớc phác hình.
- Chú ý: Không vẽ kiểu vờn từng mảng,
tỉa tót các chi tiết nhỏ.
- HS làm bài thực
hành Vẽ màu lọ hoa
và quả trên giấy A4.
Hoạt
động
4
(5)
Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- GV yêu cầu học sinh tóm tắt các điểm
cần lu ý khi vẽ.
- Chọn 3 bài, cho học sinh nhận xét về:
. Bố cục.
Tạo dáng và Trang trí Túi sách
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của túi sách, hiểu biachsaau
hơn một số kiến thức về Trang trí ứng dụng. Phát triển khả năng phân tích,
suy luận và phối hợp kiến thức trang trí, vẽ tranh minh họa
- Học sinh biết cách tạo dáng và trang trí cái túi sách.
Trờng THCS Nghi Yên
7
Giáo án Mĩ thuật 9
- Học sinh trang trí đợc túi sách dùng trong sing hoạt hàng ngày hoặc
dùng trong nghệ thuật biểu diễn thời trang, treo trang trí. Giới thiệu
với học sinh 1 ứng dụng phổ thông của ngành Mĩ thuật công nghiệp.
II/ Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Túi sách thờng, túi sách dùng trong nghệ thuật biểu diễn.
- Tranh, ảnh minh họa các túi sách đợc trang trí, minh họa buổi biểu
diễn có sử dụng túi sách (thời trang, giới thiệu sản phẩm mới, )
* Học sinh:
- Su tầm túi sách, ảnh minh họa trang trí túi sách. Đồ dùng học tập.
2. Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc.
III/ Tiến trình dạy- học:
* Trả bài vẽ lọ hoa và quả.
HĐ
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Minh
họa
Hoạt động
dụng , hình dáng,
cấu tạo của túi
sách: Hình dáng,
trang trí đa dạng,
phong phú.
- Kể đợc các hình
thức trang trí của
túi sách.
Hoạt
động
2
(10)
Hớng dẫn học sinh tạo dáng và trang trí
túi sách:
* Tạo dáng:
- Giáo viên gợi ý về hình dáng túi sách
để học sinh tự tìm cách vẽ.
- Giáo viên vẽ minh họa trên bảng
( Hình dáng vuông, chữ nhật, trăng,
hình thang, hình trứng, )
Vẽ
dáng
Túi
sách
(Vẽ
trên
bảng)
- Học sinh nêu
cách vẽ và lên bảng
vẽ phác dáng túi
3
(25)
Hớng dẫn học sinh thực hành:
- Giáo viên cho học sinh tập trung làm
theo nhóm để học tập, bổ sung cho
nhau. Nhắc học sinh không đợc chép
giống nhau từng đờng nét, mầu sắc.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh
trong quá trình vẽ dáng, lựa chọn hình
thức thể hiện, mầu sắc
- Học sinh thực
hành vẽ trang trí túi
sách trên giấy A4
Hoạt
động
4
(5)
Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Giáo viên chọn thu 3 bài của học sinh
ở các mức độ khác nhau.
- Cho học sinh khác nhận xét bài vẽ
của bạn và đánh giá.
- Nhận xét, đánh giá của giáo viên.
Bài vẽ
của
học
sinh
- Học sinh nhận xét
về dáng và hình
thức trang trí.
HĐ
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Minh
họa
Hoạt động của
học sinh
Hoạt
động
1
(5)
Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội
dung đề tài:
- Đặt vấn đề: Tranh phong cảnh là
tranh vẽ về nội dung nào?
- Tranh vẽ bằng chất liệu nào?
- Nêu cảm nhận của em về màu sắc
của một số tranh này?
- Kết luận: Thể hiện vẻ đẹp riêng,
đặc trng của mỗi vùng, miền khác
nhau với cảm xúc, cách thể hiện
Tranh
phong
cảnh
- HS nắm đợc nội dung:
Vẽ cảnh núi, sông,
những con đờng, cây,
hình ảnh con ngời, con
vật
+ Vẽ phác hình.
+ Sửa chi tiết và vẽ mầu.
Hoạt
động
3
(25 -
30)
Hớng dẫn học sinh thực hành.
- GV hớng dẫn phác mảng, hình tr-
ớc khi vẽ màu.
- Thực hiện bớc phác hình. Chú ý
không vẽ các nét thẳng bằng thớc
kẻ.
- HS làm bài thực hành
trên giấy A4: Vẽ một
bức tranh phong cảnh
theo ý thích.
Hoạt
động
4
(5)
Đánh giá kết quả học tập của học
sinh:
- Chọn 3 bài, cho học sinh. Cho
học sinh khác nhận xét:
+ Bố cục.
+ Hình mảng.
+ Màu sắc.
- Nhận xét của Giáo viên.
Bài vẽ
sử, địa lí, mĩ thuật.
- HS có nhận thức đúng đắn về truyền thống dân tộc, biết trân trọng,
giữ gìn và phát huy nét tinh hoa nghệ thuật mà cha ông để lại.
II/ Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
- Một số bài viết về lịch sử và nét nghệ thuật chạm khắc các triều đại.
SGK- SGV. Lợc sử mĩ thuật Việt Nam và Mĩ thuật học.
- Tranh, ảnh minh họa các kiến trúc, tác phẩm điêu khắc từ thời Lý,
Trần đến thời nhà Lê, nhà Nguyễn
2. Ph ơng pháp : Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc.
III/ Tiến trình dạy- học:
Trả bài vẽ trang trí. Thu bài vẽ Phong cảnh quê hơng.
HĐ
Thời
gian
Hoạt động của GV
Minh
họa
Hoạt động của HS
Hoạt
động
1
(6)
HDHS tìm hiểu khái quát:
- Giáo viên đặt câu hỏi vào bài: đất
nớc ta đã trải qua các triều đại nào?
- Với nền Mĩ thuật, các triều đại đã
để lại gì cho đất nớc?
- Đình làng là nơi để làm gì?
- Đình làng có ý nghĩa nh thế nào
- GV đặt vấn đề: Kiến trúc và điêu
khắc có mối quan hệ ntn?
- Đầu đao, cột, bức vách chạm khắc
hình ảnh nào?
- Những hình ảnh ấy do ai sáng tạo
nên?
(Nông dân)
- Vậy chạm khắc gỗ đình làng thuộc
dòng nghệ thuật nào?
(Nghệ thuật dân gian)
- Em hãy nêu chi tiết một số hình
ảnh đợc chạm khắc?
- Giáo viên cho học sinh làm việc
theo nhóm:
+ Kể về nội dung các hình ảnh
chạm khắc đợc miêu tả qua các
tranh minh họa từ trang 74 77.
+ Kết luận về vẻ đẹp của nghệ thuật
chạm khắc gỗ đình làng.
- Kết luận của Giáo viên: Vẻ đẹp tự
nhiên, mộc mạc, giản dị, chân thực.
Nghệ nhân sáng tạo theo cảm hứng
nên tác phẩm sống động, phóng
khoáng, không lệ thuộc khuôn mẫu
có sẵn.
Đầu
đao
đình
làng,
cấu
phẩm điêu khắc mà
em biết ở các đình
làng.
- Học sinh miêu tả đợc
cảnh sinh hoạt trong
dân gian, nêu và nắm
đợc vị trí của hình ảnh
đợc chạm khắc.
Hoạt
động
3
(4)
Kết luận chung về đặc điểm nghệ
thuật chạm khắc gỗ đình làng:
- GVgợi ý : Nhìn vào đặc điểm của
kiến trúc, các tác phẩm chạm khắc.
Em có nhận xét nh thế nào về mối
quan hệ của loại hình nghệ thuật
chạm khắc gỗ đình làng với ngời
dân?
- Phản ánh sinh hoạt
trong cuộc sống đời
thờng ủa nhân dân.
- Nghệ thuật chạm
khắc tự nhiên, mộc
mạc, giản dị, khỏe
khoắn, phóng khoáng.
Bộc lộ tâm hồn ngời
sáng tạo.
Hoạt
- Học sinh nắm đợc đặc điểm mẫu. Thể hiện hình họa tơng đối giống
mẫu, hình vẽ có bố cục, rõ ràng, đúng tỉ lệ, có đặc điểm riêng.
- Qua bài học sinh nắm đợc vẻ đẹp của chân dung qua hình khối, đ-
ờng nét, màu sắc.
II / Chuẩn bị:
5. Đồ dùng:
- Tợng chân dung. Tranh minh họa tợng chân dung bằng chì và màu.
Minh họa các bớc vẽ.
- Bài vẽ của h/s.
6. Ph ơng pháp: Trực quan, nhóm làm việc, vấn đáp, giảng giải.
Trờng THCS Nghi Yên
14
Giáo án Mĩ thuật 9
III/ Tiến trình dạy - học:
* Trả bài vẽ phong cảnh.
* KT : Em hãy nêu đặc điểm nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng ?
(2-3 HS nhận xét, bổ sung)
HĐ
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Minh
họa
Hoạt động của
học sinh
Hoạt
động
1
(9)
Hớng dẫn học sinh quan sát - nhận
+ Khung hình chung.
+ Gồm các phần: Đầu,
thân, bệ.
+ Phần chính: Đầu với
khuôn mặt và các bộ
phận trên khuôn mặt.
(Sắp xếp theo tỉ lệ nhất
định đã học ở lớp 8)
+ HS nêu đợc độ đậm
nhạt của mẫu.
+ n/x về đặc điểm chất
liệu.
- HS quan sát minh hoạ
sánh.
Hoạt
động
2
(5)
Hớng dẫn học sinh cách vẽ:
- Gợi ý: Các em đã tìm hiểu về tỉ lệ
cơ thể ngời ( Chơng trình lớp 8 -
em còn nhớ các bộ phận trên
khuôn mặt đợc sắp xếp nh thế nào?
Căn cứ vào tỉ lệ giữa các phần của
mẫu và tỉ lệ chung của 2 mẫu.
- Nêu vấn đề: Để hình vẽ có kích
thớc phù hợp, đúng tỉ lệ mẫu, em
phải vẽ phần nào trớc?
Vẽ
Minh
(5)
Đánh giá kết quả học tập của học
sinh:
- Chọn 3 bài, cho học sinh về:
. Bố cục.
. Tỉ lệ các bộ phận
. Đờng nét.
+ Cho học sinh khác nhận xét
phần trả lời.
- Nhận xét của giáo viên. Kết luận
chỉ ra những điểm đúng, những
điểm cần khắc phục.
Bài vẽ
của
học
sinh
Bài vẽ
hoàn
chỉnh
đậm
nhạt
- HS tóm tắt cách vẽ đã
học.
- HS chỉ ra đợc 1 số
điểm cha hợp lí, cần sủa,
khắc phục.
- Hs nhận xét, đánh giá
tổng quát phần bạn trả
lời của bạn.
- Nêu trọng tâm.
Hoạt
động
1
Hớng dẫn học sinh quan sát - nhận
xét:
- GV yêu cầu h/s đặt mẫu sao cho
có bố cục phù hợp nh tiết trớc.
Học
sinh
tự đặt
- HS đặt mẫu.
- HS nêu đợc đặc điểm:
+ ánh sáng mạnh, yếu
tác động đến độ đậm
Trờng THCS Nghi Yên
16
Giáo án Mĩ thuật 9
(9)
- Tìm hiểu đặc điểm các mảng đậm
nhạt theo hớng dẫn của giáo viên:
GV hớng dẫn học sinh chú ý đến
hớng ánh sáng, bề mặt mẫu-> độ
đậm nhạt khác nhau: (Có mảng
lớn, mảng nhỏ, mảng đậm, mảng
trung gian, mảng nhạt).
- Quan sát vị trí các mảng, kích th-
ớc mảng, các chi tiết.
- Nêu nhận xét về chất liệu của
mẫu. Yêu cầu học sinh tả đợc bề
mặt mẫu ( gồm cả đậm nhạt)
các mảng đó vào hình cơ bản đã
học, gạch nét tạo đậm nhạt.
- Theo các em vẽ mảng nào trớc
đảm bảo đợc độ đậm nhạt chung
toàn bài?
Vẽ
Minh
họa
bảng
- HS nêu tóm tắt các bớc
vẽ:
+ Vẽ phác vị trí các
mảng lớn, mảng nhỏ
+ Vẽ phác nét (gạch nét)
mảng đậm, mảng trung
gian, mảng nhạt.
+ Vẽ mảng đậm nhạt chi
tiết các bộ phận.
Hoạt
động
3
(25)
Hớng dẫn học sinh thực hành.
- Yêu cầu: Học sinh vẽ phác mảng
đúng tỉ lệ.
- Thực hiện bớc phác hình mảng.
- Chú ý: Không vẽ các nét thẳng
bằng thớc kẻ.
- HS làm bài thực hành
Hoàn thành bài vẽ tợng
cứng quá )
- Hs nhận xét, đánh giá
phần bạn trả lời của bạn.
- Nêu trọng tâm của bài
học.
Trờng THCS Nghi Yên
17
Giáo án Mĩ thuật 9
* Dặn dò - Bài tập về nhà:
- Tìm hiểu về đậm nhạt, độ đậm nhạt của chân dung (Qua việc em quan sát
ngời thật). Xem nội dung bài 9, tìm hiểu cách vẽ. Su tầm các tranh ảnh có
liên quan đến bài học.
- Su tầm các tranh, ảnh minh họa chân dung. Chuẩn bị đủ chì, bảng, bài su
tầm để học tốt giờ học sau.
. . . . . . . . . .
Tiết 9: vẽ TRANG TRí
TậP PHóNG TRANH - ảNH
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết phân tích hình ảnh, mầu sắc thành các đờng nét
chính, phụ; mầu chủ đạo, mầu bổ trợ. Biết cách kẻ ô vuông và đờng
chéo để phóng tranh, ảnh to gấp nhiều lần theo ý muốn.
- Học sinh thể hiện đợc đặc điểm của bản gốc: Thể hiện hình họa t-
ơng đối giống mẫu, đúng tỉ lệ các phần, độ đậm nhạt của màu, sắc độ
mầu.
- Qua bài học sinh nắm đợc vẻ đẹp của sự vật qua hình khối, màu
sắc. Đồng thời thấy đợc sự cần thiết của các tranh khổ lớn phục vụ
học tập, vui chơi giải trí và các hoạt động khác.
II / Chuẩn bị:
1) Đồ dùng:
- Tranh chân dung, tranh đề tài, các ảnh chụp đẹp, rõ (cắt từ tạp chí)
giống nhau?
Tranh
ảnh
bản
gốc
và
bản
phóng
- HS quan sát minh
hoạ sánh.
- HS nêu đợc:
+ Điểm giống nhau:
Tỉ lệ các phần.Hình
vẽ. Các mảng mầu.
+ Khác nhau: Kích
thớc.
Trờng THCS Nghi Yên
18
Giáo án Mĩ thuật 9
Hoạt
động
2
(5)
Hớng dẫn học sinh cách phóng tranh,
ảnh:
- Gợi ý: cách vẽ tơng tự nh một bài học
lớp 8 (Phóng tranh Chân dung). Em nào
còn nhớ chúng ta đã dùng phơng pháp
kẻ ô nào?
- Lu ý: Để hình vẽ giữ đợc kích thớc
bên trái tờ giấy. Kéo
dài đờng chéo, kẻ
các đờng vuông góc
với mép giấy, kẻ ô
bàn cờ
Hoạt
động
3
(25)
Hớng dẫn học sinh thực hành:
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý: Nhìn
đối chiếu mẫu nhiều lần, tìm vị trí đờng
nét dựa vào các đờng vừa kẻ ô. Xác
định vị trí điểm giao, cắt nhau cho
chính xác (bằng tỉ lệ 1/2, 1/3, 1/4, )
- Quan sát, phân tích mầu để chọn và
pha mầu vẽ cho chính xác.
- HS làm bài thực
hành: Tự chọn
tranh, ảnh ở SGK,
báo phóng to trên
giấy A4.
- Vẽ màu hoàn
chỉnh ( Hoàn thành
ở nhà)
Hoạt
động
4
(5)
Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
ta có thể cảm nhận qua không khí trong tác phẩm. Không khí Lễ hội tng
bừng, nhộn nhịp hoặc linh thiêng, đầm ấm. Không sao chép tranh.
( 2,5 điểm)
2. Bố cục: Hình, mảng sắp xếp cân đối thuận mắt, hợp lý, dễ nhìn. Có mảng
chính, mảng phụ.
( 2,5 điểm)
3. Hình vẽ: Hình ảnh nhân vật có dáng tiêu biểu. Có chính, có phụ. Đờng
nét gọn gàng, đều, cân đối.
( 2,5 điểm)
4. Màu sắc: Phối màu hài hòa, hợp lý. Vẽ đầy đủ màu vào các mảng, hình.
Hoàn thành màu sắc của bài vẽ.
( 2,5 điểm)
* Dặn dò (1):
- Đọc, tìm hiểu nội dung bài 11: Trang trí Hội trờng. Su tầm tranh, ảnh minh
họa hội trờng.
- Chuẩn bị đủ đồ dùng để làm tốt hơn các bài thực hành.
. . . . . . . . . .
Tiết 11: vẽ trang trí
Trang trí hội trờng
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc đặc điểm hội trờng, một số kiến thức về Trang trí ứng
dụng trong trang trí sân khấu, hội trờng. Phát triển khả năng phân tích, suy
luận và phối hợp kiến thức trang trí, vẽ minh họa.
- Học sinh biết cách trang trí Hội trờng.
- Học sinh trang trí đợc Hội trờng dùng trong hoạt động kỉ niệm. Giới thiệu
với học sinh một ứng dụng trang trí rất phổ biến của ngành Mĩ thuật.
II/ Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
- Tranh, ảnh chụp minh họa Hội trờng dùng trong nghệ thuật biểu
diễn, mít tinh kỉ niệm các ngày lễ, đại hội,
sân khấu đợc sắp xếp nh thế nào?
- Kết luận của giáo viên: Sân khấu
Hội trờng có ý nghĩa và những giá trị
quan trọng trong ngày lễ, đại hội.
Các
loại
Hội tr-
ờng -
Sân
khấu
biểu
diễn
- Học sinh quan sát
Hội trờng thực tế.
- Học sinh quan sát
minh họa qua ảnh,
qua SGK.
- Nêu đợc các vật,
hình ảnh dùng
trong trang trí hội
trờng: Phông nền,
phông chữ, Sao
vàng, búa liềm,
quốc kì, ảnh lãnh
tụ, biểu trng, chậu
hoa, bục, cây cảnh
Hoạt
động
2
+ Xắp xếp chữ -
hình ảnh, vật cần
trng trí.
Hoạt
động
3
(25)
Hớng dẫn học sinh thực hành:
- Giáo viên cho học sinh tập trung làm
theo nhóm để học tập, bổ sung cho
nhau.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh
trong quá trình lựa chọn nội dung, lựa
chọn hình thức thể hiện, mầu sắc
- Học sinh thực
hành vẽ trang trí
Hội trờng trên giấy
A4
- Vẽ phác thảo, nội
dung tự chọn.
Trờng THCS Nghi Yên
21
Giáo án Mĩ thuật 9
Hoạt
động
4
(5)
Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Giáo viên chọn thu 3 bài của học sinh
ở các mức độ khác nhau.
trọng, giữ gìn và phát huy nét tinh hoa nghệ thuật mà cha ông để lại.
II/ Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
- Một số bài viết về lịch sử và nét nghệ thuật các dân tộc ít ngời.
SGK- SGV. Lợc sử mĩ thuật Việt Nam và Mĩ thuật học.
- Tranh, ảnh minh họa các kiến trúc, tác phẩm điêu khắc, sản phẩm
dệt (thổ cẩm)
2. Ph ơng pháp : Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc.
III/ Tiến trình dạy- học:
Thu bài vẽ trang trí.
Trả bài phóng tranh.
HĐ
Thời
gian
Hoạt động của GV
Minh
họa
Hoạt động của HS
Hoạt
động
1
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét
khái quát:
- Nêu vấn đề: Việt Nam có bao
nhiêu cộng đồng dân tộc ?
Các
dân tộc
- Đọc đoạn văn giới
thiệu khái quát về lịch
sử xã hội.
đơn giản, cách điệu những hình mẫu
thực ngoài tự nhiên nên tác phẩm
sống động, mang tính trang trí và có
giá trị thẩm mỹ cao.
Tranh
thờ, thổ
cẩm
ngời
dân tộc
- Đọc bài.
Các nhóm quan sát
minh họa, chú ý đặc
điểm trang trí.
- Nêu đợc nội dung
phản ánh của tranh,
chất liệu sử dụng.
- Học sinh miêu tả đ-
ợc hình ảnh trang trí
trên thổ cẩm.
Hoạt
động
3
(10)
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu về Nhà
rông và nghệ thuật tợng nhà mồ Tây
Nguyên:
- Kiến trúc nổi bật nhất của ngời
Tây Nguyên là gì ?
- Cho học sinh quan sát minh họa
nhà rông.
23
Giáo án Mĩ thuật 9
Hoạt
động
4
(10)
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu về nghệ
thuật kiến trúc tháp Chăm và điêu
khắc Chăm ( Dân tộc Chàm):
- Gợi ý: Nói đến ngời Chăm, hình
ảnh đó gợi gì trong em?
- Hãy đặc điểm kiến trúc Chăm ?
- Gắn bó với kiến trúc Chăm là nghệ
thuật điêu khắc. Điêu khắc Chăm
có đặc điểm gì ?
- Nhìn vào đặc điểm của kiến trúc
tháp, các tác phẩm chạm khắc. Em
có nhận xét nh thế nào về mối quan
hệ của chúng ?
- Kết luận: Độc đáo, vững chắc.
- Giới thiệu Thánh địa Mĩ Sơn
Hình
ảnh
Thánh
địa Mĩ
Sơn, t-
ợng và
phù
điêu
Chăm
- Xem nội dung bài 13: Quan sát hoạt động của mọi ngời trong gia
đình, tập vẽ phác dáng.
- Chuẩn bị đủ bảng vẽ, giấy vẽ, que đo, kẹp giấy,chì, tẩy.
. . . . . . . . . .
Tiết 13: Vẽ theo mẫu
Tập vẽ dáng ngời
I/ Mục tiêu bài học:
Trờng THCS Nghi Yên
24
Giáo án Mĩ thuật 9
- Học sinh nắm đợc vị trí, đặc điểm chung của các bộ phận trên cơ
thể ngời và tỉ lệ giữa các bộ phận. Hiểu biết hơn về tầm quan trọng của hình
dáng con ngời khi thể hiện tác phẩm có hình ảnh con ngời là chính.
- Bài vẽ thể hiện đợc hình dáng con ngời với tỉ lệ tơng đối phù hợp,
thuận mắt khi nhìn chính diện( hoặc quan sát từ 2 bên).
- Qua bài học sinh thấy đợc sự sinh động, phong phú về hình ảnh con
ngời trong các hoạt động lao động, học tập, vui chơi
II/ Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
- Tranh, ảnh minh họa dáng ngời khi vận động
- Hình vẽ minh họa dáng cơ bản và dáng với vài nét phác trang phục.
- Tranh, ảnh minh họa dáng ngời của học sinh; Tác phẩm hội họa có
hình ảnh con ngời.
2. Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc.
III/ Tiến trình dạy- học:
Trả bài vẽ trang trí.
KT: Em hãy trình bày vài nét về nghệ thuật các dân tộc ít ngời ở Việt
Nam? ( KT 2-3 HS)
HĐ
Thời
chụp
các
hoạt
động
của cn
ngời.
Học
sinh
làm
mẫu
- Quan sát tranh, ảnh.
Dáng sinh động góp
phần tạo nên tác phẩm
đẹp.
- Nêu đợc các dáng; đi,
đứng, cúi, chạy, với,
- Nhận xét về t thế các
bộ phận: đầu, thân mình,
tay, chân.
- Làm mẫu 1 số động
tác để các bạn quan sát.
- Tập trung theo nhóm
ngoài sân. Quan sát
dáng ngời ngoài sân tr-
ờng
Trờng THCS Nghi Yên
25