Giáo án Mĩ thuật 6
Tuần 1 - Bài 1: Vẽ trang trí Ngày soạn: 04/09/2006
chép họa tiết trang trí dân tộc
Kí duyệt:
I. mục tiêu bài học
- HS nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền xuôi và miền núi.
- HS vẽ đợc một số họa tiết gần đúng mẫu và tô mầu theo ý thích.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- Một số họa tiết in trong SGK phóng to.
- Các bớc chép họa tiết dân tộc trong SGK phóng to.
- các họa tiết dân tộc su tầm ở: Quần, áo, khăn, túi, váy... bản rập các họa tiết ở
trên bia đá; hình vẽ, ảnh chụp các công trình kiến trúc cổ của Việt Nam .
b. Học sinh:
- Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo.
- Vở MT thực hành, bút chì đen, tẩy, thớc và mầu vẽ.
2. Phơng pháp dạy - học
- Phơng pháp quan sát.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp luyện tập.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra đồ dùng học tập.
C Bài mới
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn quan sát, nhận xét:
- Giới thiệu một vài họa tiết trang trí ở các công trình kiến trúc (đình, chùa), họa
tiết ở trang phục của các dân tộc, HS thấy đợc sự phong phú của nền văn hóa Việt Nam
và tài hoa của các nghệ nhân.
- Góp ý, động viên HS làm bài:
+ GV chỉ ra chỗ đợc, chỗ cha đợc ngay ở bài vẽ của mỗi HS.
+ Bổ sung hay chỉ ra cho học sinh thấy vẻ đẹp của hình, của nét vẽ ở họa tiết.
- Làm việc với HS cho đến khi gần kết thúc giờ học với nhiều HS.
4. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV tóm tắt và nhận xét một số bài làm của HS về: Ưu, nhợc điểm hoặc hớng dẫn
HS nhận xét.
- Kết thúc bài dạy, GV động viên, khích lệ HS và cho điểm một số bài.
D Bài tập về nhà
- Su tầm họa tiết trang trí và cắt dán vào vở ghi, vở MT thực hành.
- Đọc và chuẩn bị học bài 2 - "Sơ lợc về Mĩ thuật Việt Nam thời kì Cổ đại".Tuần 2 - Bài 2 : Thờng thức mĩ thuật Ngày soạn: 11/09/2006.
Sơ lợc về mĩ thuật việt nam
thời kì cổ đại
Giáo án Mĩ thuật 6
Kí duyệt:
I. Mục tiêu bài học
- HS củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại.
- HS hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của ngời Việt cổ thông qua sản phẩm MT.
- HS trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại.
II. chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học.
a. Giáo viên:
Phóng to hình ảnh trống đồng (thuộc Văn hóa Đông Sơn).
b. Học sinh:
- Su tầm các bài viết, các hình ảnh về MT Việt Nam thời kì Cổ đại in trên báo chí.
cao từ 1,5m đến 1,75m, vừa với tầm mắt và tầm tay con ngời.
- GV/HS:
Giáo án Mĩ thuật 6
+ Trong nhóm hình mặt ngời, có thể phân biệt nam, nữ qua nét mặt và kích thớc.
Hình mặt ngời ở bên ngoài có khuôn mặt thanh tú, đậm chất nữ giới. Hình mặt ngời ở
giữa có khuôn mặt vuông chữ điền, lông mày rậm, miệng rộng mang đậm chất nam giới...
+ Các mặt ngời đều có sừng cong ra hai bên nh những nhân vật đợc hóa trang,
một vật tổ mà nguyên thủy thờ cúng.
- Về nghệ thuật diễn tả:
+ Các hình vẽ đợc khắc trên vách đá sâu tới 2 cm (công cụ chạm khắc bằng đá
hoặc mảnh gốm thô).
+ Hình mặt ngời đợc diễn tả rõ ràng với góc nhìn chính diện, đờng nét dứt khoát.
+ Cách sắp xếp bố cục cân xứng, tỉ lệ hợp lí tạo đợc cảm giác hài hòa.
- GV: Nói tới nghệ thuật thời kì đồ đá còn phải kể đến những viên đá cuội có khắc hình
mặt ngời đợc tìm thấy ở Na-Ca (Thái Nguyên), công cụ sản xuất nh rìu đá, chày và bàn
nghiền đợc tìm thấy ở Phú Thọ, Hòa Bình...
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu một vài nét về mĩ thuật thời kì đồ đồng.
+ Sự xuất hiện của kim loại (thay cho đồ đá), đầu tiên là đồng, sau đó là sắt, đã
thay đổi cơ bản xã hội Việt Nam. Đó là sự chuyển dịch từ hình thái xã hội Nguyên thủy
sang hình thái xã hội văn minh.
+ Dựa vào kết quả nghiên cứu về mức độ sử dụng đồng và trình độ kĩ thuật đúc
đồng của ngời Việt thời kì đồ đồng, các nhà khảo cổ học đã xác định trên vùng Trung du
và đồng băng Bắc Bộ có ba giai đoạn văn hóa phát triển kế tiếp nhau (gọi là Văn hóa
Tiền Đông Sơn). Đó là: Phùng Nguyên, Đồng Đậu và Gò Mun.
+ Tiếp theo nền Văn hóa Tiền Đông Sơn là nền Văn hóa Đông Sơn ở lu vực sông
Hồng (tồn tại trong thế kỉ I trớc Công nguyên và vài thế kỉ sau Công nguyên). Địa bàn
của Văn hóa Đông Sơn rất rộng, bao gồm cả miền Bắc và một số vùng nh Sa Huỳnh
(miền Trung) và óc Eo (miền Nam).
a. Tìm hiểu mĩ thuật thời kì đồ đồng:
? Thời kì đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào ?
HS: Hình mặt ngời ngời ở hang Đồng Nội, những viên đá cuội khắc hình mặt ngời ...
? Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tác
phẩm MT tuyệt đẹp của nghệ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?
HS: Trống đồng Đông Sơn đẹp ở tạo dáng với nghệ thuật chạm khắc trên mặt trống và
tang trống rất sống động bằng lối vẽ hình học hóa.
- GV: + MT Việt Nam thời kì cổ đại phát triển nối tiếp, liên tục suốt hàng chục nghìn
năm. Đó là một nền MT hoàn toàn do ngời Việt cổ sáng tạo nên.
+ MT Việt Nam thời kì cổ đại là MT mở, không ngừng giáo lu với các nền mĩ
thuật kháccùng thời ở kh vực Hoa Nam, Đông Nam á lục địa và hải đảo.
D Bài tập về nhà
- Học bài và xem kĩ các tranh vẽ trong SGK trang 76, 77.
- Quan sát hình 6 trang 78 phiên bản, nhận xét giá trị trang trí mặt trống đồng.
- Chuẩn bị đồ dùng học bài 3: Thớc, chì tẩy.
Tuần 3 - Bài 3: Vẽ theo mẫu Ngày soạn: 18/09/2006
Sơ lợc về luật xa gần
Kí duyệt:
I. Mục tiêu bài học
- HS hiểu đợc những điểm cơ bản của Luật xa gần.
- HS Biết vận dụng Luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật theo bài vẽ trong
mẫu, vẽ tranh.
II. chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
Giáo án Mĩ thuật 6
- ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đờng, hàng cây, nhà ...).
- Tranh và các bài vẽ theo các Luật xa gần.
- Một vài đồ vật (hình hộp, hình trụ...).
- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau.
+ Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ (vị trí) khác nhau, trừ hình
cầu nhìn ở góc độ nào cũng luôn luôn tròn.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu những điểm cơ bản của Luật xa gần
Đờng tầm mắt (Hay đờng chân trời):
- GV giới thiệu hai hình ở ĐDDH, hình minh họa ở SGK.
? Các hình này có đờng nằm ngang không?
? Vị trí của các đờng nằm ngang nh thế nào ?
- GV: + Khi đứng trớc cảnh rộng nh biển, cánh đồng, ta cảm thấy có đờng nằm ngang
ngăn cách giữa nớc và trời; giữa trời và đất. Đờng nằm ngang đó chình là đờng chân
trời. Đờng này ngang với tầm mắt của ngời nhìn, nên còn gọi là Đờng tầm mắt (viết tắt
là TM).
+ Vị trí của đờng TM có thể thay đổi phụ thuộc vào vị trí của ngời nhìn cảnh.
Giáo án Mĩ thuật 6
- GV giới thiệu hình minh họa ở SGK và đặt hình hộp, hình trụ ở vài vị trí khác
nhau, HS quan sát, nhận xét.
? Quan sát, nhận xét kết quả vị trí đờng TM và hình vuông, tròn khi ở xa, gần?
+ Vị trí các đờng TM: Có thể cao, thấp, so với mẫu.
+ Sự thay đổi hình dáng của hình vuông, hình tròn.
Điểm tụ:
- GV giới thiệu hình minh họa ở SGK
HS: + Các đờng song song với mặt đất nh: ở các cạnh hình hộp, tờng nhà, đờng tàu
hỏa... hớng về chiều sâu thì khá xa, càng thu hẹp và cuối cùng tụ lại một điểm tại đờng
TM.
+ Các đờng song song ở dới thì chạy hớng lên đờng TM; các đờng ở trên thì chạy
hỡng xuống đờng TM.
- GV: + Điểm gặp nhau của các đờng song song hớng về phía đờng TM gọi là Điểm tụ
(viết tắt là ĐT).
+ Vẽ hình hộp, vẽ nhà ở vị trí góc nghiêng sẽ có nhiều điểm tụ.
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- ĐDDH MT 6
- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ khác nhau.
- Một số đồ vật khác nhau để làm mẫu (lọ, chai, hộp...)
- Một số bài vẽ của họa sĩ, của HS.
b. Học sinh:
Một số đồ vật: Hình hộp, chai, lọ...
2. Phơng pháp dạy - học
- Minh họa (ĐDDH).
- Vấn đáp.
- Luyện tập.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ: Thu tranh ảnh su tầm cảnh xa gần?
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm "Vẽ theo mẫu".
- GV đặt mẫu lên bàn: một cái ca, một cái chai và quả rồi yêu cầu HS quan sát
mẫu và theo dõi GV vẽ trên bảng:
+ Vẽ chi tiết quai ca trớc và dừng lại.
+ Vẽ từng đồ vật:
? GV: Thầy (cô) vẽ cái gì trớc ?
- GV: Vẽ trớc từng chi tiết, từng đồ vật trong mẫu vẽ nh vậy là không đúng và giới
thiệu bài học về cách vẽ theo mẫu.
- HS quan sát, nhận xét H1 (SGK).
? Vì sao các hình vẽ này lại không giống nhau ?
Đồng thời, GV cầm cái ca ở các vị trí tơng đơng nh hình minh họa (H.1) để yêu
cầu HS quan sát, nhận xét.
- GV: Đây là hình vẽ cái ca nhng các hình vẽ không giống nhau vì:
+ ở mỗi vị trí, ta nhìn cái ca một khác: Có vị trí thấy cả quai, có vị trí thấy một
+ Hình 2.d: Cái chai và hình cầu xa nhau quá, bố cục bị "loãng".
+ Hình 2.e: Vị trí cái chai và hình cầu nh vậy là vừa, dễ nhìn, bố cục bài vẽ hợp lí hơn.
Quan sát, nhận xét đặc điểm của mẫu vẽ:
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét đặc điểm, cấu tạo, hình dáng của mẫu.
? "Hình vẽ cái chai nào ở 3 hình đúng với mẫu hơn?"
- GV: Tỉ lệ giữa các bộ phận sai sẽ làm cho hình vẽ chai không đúng, không rõ đặc điểm.
Vẽ phác khung hình:
- ? Vẽ nh thế nào để bài vẽ đúng và đẹp ?
- GV: Khi vẽ theo mẫu, ta không vẽ từng bộ phận mà vẽ từ bao quát đến chi tiết tức là vẽ
khung hình chung của mẫu, của từng vật mẫu trớc. Cụ thể:
+ Ước lợng tỉ lệ của khung hình: So sánh chiều cao và chiều ngang của mẫu. Tùy
theo hình dáng của mẫu, khung hình có thể là tam giác, tứ giác, hình tròn hay hình đa
giác ... (H.4a, b, c, d, e, g, h).
+ Vẽ khung hình sao cho cân đối với tờ giấy, dễ nhìn: Không to, nhỏ hay xô lệch quá.
+ Dựa vào hình dáng của mẫu mà vẽ hình vào tờ giấy để ngang hay dọc cho bố cục
bài vẽ đẹp hơn.
+ Nêu mẫu có hai hoặc ba vật mẫu, cần vẽ phác khung hình của từng vật mẫu.
Vẽ phác nét chính:
- ?"Có khung hình rồi thì vẽ nh thế nào ?" HS quan sát và nhận xét.
- GV yêu cầu HS quan sát nhận xét ĐDDH và nhấn mạnh: Có khung hình rồi nhng
không vẽ những gì thấy ở mẫu mà cần vẽ phác các nét chính trớc để có hình bao quát:
+ Nhìn mẫu, ớc lợng tỉ lệ giữa các bộ phận.
+ Vẽ phác các nét chính bằng nét thẳng, mờ. Những nét thẳng đó giúp ta vẽ các nát
chi tiết dễ dàng, đúng hơn. Nh vậy, ta sẽ có hình gần giống mẫu.
Vẽ chi tiết:
- GV hớng dẫn HS nhìn mẫu, đối chiếu với ĐDDH hoặc hình vẽ trên bảng và yêu cầu HS:
+ Nhìn mẫu để điều chỉnh lại tỉ lệ chung nếu thấy cha đúng.
+ Nhìn mẫu để vẽ nét chi tiết trên cơ sở của các nét chính đã phác.
+ Có thể vẽ nhiều nét mới đúng mẫu, không vội tẩy các nét thừa.
+ Nét vẽ cần có đậm nhạt, không vẽ nét đều đều.
- Làm tiếp bài tập trên lớp.
- Tự bày mẫu vật đơn giản, luyện vẽ hình bằng chì theo đúng các bớc tiến hành của
cách vẽ theo mẫu.
- Đọc trớc nội dung bài 5: " Cách vẽ tranh đề tài".
Tuần 5 - Bài 5: Vẽ tranh Ngày soạn: 02/10/2006
Cách vẽ tranh đề tài
Ký duyệt:
I. Mục tiêu bài học
- Hs cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống.
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh.
Giáo án Mĩ thuật 6
- HS hiểu và thực hiện đợc cách vẽ tranh đề tài.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- Một số tranh của các họa sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài.
- Một số tranh của HS về các đề tài (bản chính hoặc tranh in trên sách, báo).
- Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, mảng hình và màu
sắc để phân tích, so sánh.
b. Học sinh:Bút chì, Vở MT thực hành (để làm phác thảo).
2. Phơng pháp dạy
- Trực quan gợi mở.
- Thuyết trình+vấn đáp.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ: Các bớc tiến hành vẽ theo mẫu?
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài
- GV cho HS xem tranh có đề tài khác nhau: Đờng phố, sớm mai ở bản, quê em,
Giáo án Mĩ thuật 6
- Hãy nhận xét một số tranh về:
+ Cách khai thác đề tài (rõ hay cha rõ)?
+ Các mảng hình (trọng tâm và phụ)?
+ Các hình ảnh?
+ Mầu sắc?
? Trình bày cảm nhận của em về bức tranh đề tài sau.
Bài tập ở lớp: Tự chọn một đề tài và tự tìm bố cục (tìm mảng hình chính, phụ).
D Bài tập về nhà
- Hoàn thành bài tập ở lớp .
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, đọc trớc nội dung bài mới.Tuần 6 - Bài 6: Vẽ trang trí Ngày soạn: 08/10/2006
Cách sắp xếp (bố cục)
trong trang trí
Ký duyệt:
I. Mục tiêu bài học
- HS nhận đợc vẻ của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.
- HS phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.
- HS biết cách làm bài vẽ trang trí.
II. Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- Một số đồ dùng là vật thật: ấm, chén, khăn vuông...có họa tiết trang trí.
- Hình ảnh về trang trí nội, ngoại thất (phòng ở, phòng làm việc) và đồ vật thông dụng.
- Hình vẽ phóng to một số hình trong SGK.
- Một số bài trang trí của HS các năm trớc.
- Thớc, giấy, chì, tẩy, màu vẽ.
b. Học sinh: Vở MT thực hành, ê-ke, thớc dài, bút chì, tẩy, màu vẽ...
cách tìm mảng (H.1).
+ Vẽ họa tiết: Từ các mảng có thể tìm nhiều họa tiết khác nhau (H.2).
+ Tìm và vẽ màu theo ý thích để bài vẽ hài hòa, rõ trọng tâm.
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài
- GV: " Vẽ các mảng hình khác nhau ở một vài hình vuông cần lu ý kẻ trục và vẽ
có mảng to, mảng nhỏ ".
- Sau khi tìm đợc mảng hình vuông, HS tự nhận xét và chọn một hình ng ý nhất để
vẽ họa tiết rồi vẽ màu theo ý thích.
4.Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
? Các cách sắp xếp cơ bản trong trang trí, cách làm bài trang trí?
D Bài tập về nhà
Trang trí hình vuông cạnh 15 cm theo đúng các bớc tiến hành.
Tuần 7- Bài 7: Vẽ theo mẫu Ngày soạn: 15/10/2006
Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu
Kí duyệt:
I. Mục tiêu bài học
- HS biết đợc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng, kích thớc
của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau.
- HS biết cách vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tơng đơng.
- HS vẽ đợc hình hộp và hình cầu gần đúng với mẫu.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- Mẫu vẽ:
Giáo án Mĩ thuật 6
+ Hình hộp: Kích thớc khoảng 20cm x 14cm x 5cm, màu trắng
+ Một quả bóng: Đờng kính khoảng 10 cm, màu đậm.
+ Một quả (trái cây) có dạng hình cầu: Đờng kính khoảng 6cm, mầu đậm.
- GV: + Chiều cao của mẫu từ góc cao phía trong của mặt hộp đến điểm đặt của hình
cầu hoặc từ đỉnh hình cầu đến góc đáy thấp của hình hộp (H.3d).
+ Chiều ngang của mẫu từ cạnh xa hình hộp đến thành hình cầu (H.3c); hoặc là
khoảng cách của hai cạnh xa của hình hộp (H.3d).
- Vẽ phác khung hình của hình hộp và hình cầu. Chú ý đối chiếu theo chiều ngang
và dọc để có tỉ lệ đúng.
- Tìm tỉ lệ các bộ phận rồi vẽ nét chính.
- Vẽ nét chi tiết.
? Khi vẽ nét chính và vẽ nét chi tiết cần chú ý những điểm gì?
- GV/HS:
+ Độ chếch của hai mặt bên hộp về phía xa (sâu).
+ Đỉnh cao của mặt hộp ở xa thấp hơn một chút.
+ Quan sát mẫu, điều chỉnh tỉ lệ.
+ Nét vẽ có đậm, nhạt.
Giáo án Mĩ thuật 6
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài.
- GV theo dõi, kèm cặp HS theo các bớc:
+ ớc lợng tỉ lệ và vẽ khung hình vào tờ giấy.
+ ớc lợng tỉ lệ các bộ phận và vẽ nét chính.
+ Vẽ nét chi tiết, hoàn thành hình vẽ.
- HS làm bài.
4. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV gợi ý cho HS nhận xét, đánh giá một số bài vẽ về bố cục, nét vẽ, hình, vẽ.
- HS nhận xét, đánh giá, sau đó GV tóm tắt, chốt lại những ý đúng và cho điểm.
D Bài tập về nhà
- Hoàn thành tiếp bài tập ở trên lớp.
- Đọc trớc nội dung bài 8.
Tuần 8 - Bài 8: Thờng thức mĩ thuật Ngày soạn: 22/10/2006
Sơ lợc về mĩ thuật thời lý
?
''Thông qua các bài học ở môn Lịch sử, em hãy trình bày đôi nét về triều đại Lý"
- GV treo tranh, ảnh để giới thiệu:
+ Vua Lý Thái Tổ với hoài bão xây dựng đất nớc tự chủ đã dời đô từ Hoa L (Ninh
Bình) ra Đại La đổi tên là Thăng Long (Hà Nội ngày nay); sau đó. Lý Thánh Tông đặt
tên nớc là Đại Việt.
?
Sự cờng thịnh của nhà nớc Đại Việt?
HS: + Thắng giặc Tống xâm lợc, đánh Chiêm Thành.
+ Có nhiều chủ trơng, chính sách tiến bộ, hợp lòng dân nên kinh tế xã hội phát
triển mạnh và ổn định, kéo theo văn hóa, ngoại thơng cùng phát triển.
- GV: Đất nớc ổn định, cờng thịnh; ngoại thơng phát triển cộng với ý thức dân tộc
trởng thành đã tạo điều kiện để xây dựng một nền văn hóa nghệ thuật dân tộc đặc sắc và
toàn diện.
2. Hoạt động 2 : Tìm hiểu kết quả về mĩ thuật thời Lý.
?
Nhìn các hình ảnh minh họa ở SGK trang 96, 97, 98, chúng ta sẽ biết đợc những
loại hình nghệ thuật nào của MT thời Lý?
HS: + Kiến trúc, điêu khắc và trang trí; gốm.
GV: + Ngoài ra còn có hội họa (tranh), nhng các tác phẩm đã bị thất lạc do thời gian,
do chiến tranh và chỉ đợc ghi chép trong th tích.
?
Tại sao khi nói về MT thời Lý lại đề cập nhiều về nghệ thuật kiến trúc?
HS: + Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát triển rất mạnh, nhất là kiến trúc cung đình và
kiến trúc Phật giáo.
+ Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triển phục vụ cho kiến trúc.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung những ý kiến cha rõ hoặc cha chuẩn.
Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc
Kiến trúc cung đình (Kinh thành Thăng Long):
GV: + Tợng tròn thời Lý gồm những pho tợng Phật, tợng ngời chim, tợng Kim Cơng và
tợng thú. Có hai đặc điểm cần lu ý:
Giáo án Mĩ thuật 6
+ Nhiều pho tợng có kích thớc lớn (nh tợng Phật A-di-đà, tợng thú, tợng ngời chim
ở chùa Phật Tích).
+ Các pho tợng đã thể hiện sự tiếp thu nghệ thuật của các nớc láng giềng, sự giữ
gìn bản sắc dân tộc độc đáo và đã chứng minh tài năng tạc tợng đã tuyệt vời của các
nghệ nhân thời Lý.
Chạm khắc trang trí:
- GV: + Các tác phẩm chạm khắc trang trí là những bức phù điêu đá, gỗ để trang trí cho
các công trình kiến trúc.
+ Hình Rồng thời Lý: Hình Rồng thời Lý không giống với hình vẽ rồng của các
thời đại Trung Quốc. Rồng là hình tợng trang trí rất phổ biến trong hình lá đề, trong
cánh hoa sen, ở bệ tợng, trong cánh cửa đền, chùa...Rồng thời Lý luôn đợc thể hiện trong
dáng dấp hiền hòa, mềm mại, không có cặp sừng trên đầu; luôn có hình chữ "S" - một
biểu hiện cầu ma của c dân nông nghiệp trồng lúa nớc. Rồng thời Lý mình tròn thân lẳn,
khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu thắt túi từ to đến nhỏ dần về phía sau. (Phân tích trên
ĐDDH, GV vẽ nét tợng trng trên bảng)
+ Hoa văn hình " móc câu": Các nghệ nhân sử dụng văn hoa hình "móc câu" nh
một thứ hoa văn "vạn năng". Chỉ một thứ văn hoa ấy đã tạo lên nhiều bộ phận cho một
con s tử, con rồng hoặc những họa tiết về mây, hoa lá trên các con vật, trên quần áo
giáp trụ của tợng Kim Cơng ...
Tìm hiểu nghệ thuật gốm:
- Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời sống con ngời, gồm có: Bát, đĩa, ấm,
chén, bình rợu, bình cắm hoa ...
- Thời Lý đã có các trung tâm sản xuất gốm nổi tiếng nh Thăng Long, Bát Tràng,
Thổ Hà, Thanh Hóa ...
?
Quan sát và nhận xét những đặc điểm gốm thời Lý ?
Đề tài: học tập
Kí duyệt:
I. Mục tiêu bài học
- HS thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trờng lớp qua tranh vẽ.
- Luyện cho HS khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề.
- HS vẽ đợc tranh và đề tài "Học tập".
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy-học
a. Giáo viên:
- Bộ tranh vẽ Học tập (ĐDDH MT6).
- Một số tranh về đề tài học tập của họa sĩ và HS.
b. Học sinh:
Giáo án Mĩ thuật 6
- Vở MT thực hành, bút chì, tẩy, mầu vẽ (chì mầu, sáp mầu, bút dạ , mầu nớc ...).
- Bìa cứng hoặc bảng gỗ để làm bảng vẽ.
2. Phơng pháp dạy
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp trực quan
- Phơng pháp luyện tập.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm MT thời Lý? (Thu tài liệu su tầm).
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh và tranh
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh chụp về các hoạt động học tập của HS.
? Nhận xét một số tranh, ảnh, so sánh giữa tranh của họa sĩ và tranh của HS?
+ ảnh chụp phản ánh con ngời, cảnh vật, với chi tiết về hình ảnh và màu giống với
ngoài đời. Tranh cũng phản ánh cái thực ngoài đời nhng thông qua sự suy nghĩ, chắt lọc
và cảm nhận của ngời vẽ mà cái thực không nh nguyên mẫu nữa.
chủ động trong khi làm bài.
Giáo án Mĩ thuật 6
- GV gợi ý HS tìm cách thể hiện ý tởng của mình và động viên HS suy nghĩ, tìm tòi
5. Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập
- GV đánh giá kết quả theo từng yêu cầu: Tìm bố cục, phác hình và vẽ màu.
- GV gợi ý HS tự nêu lên nhận xét của mình.
D Bài tập về nhà
- Tiếp tục hoàn chỉnh bài vẽ.
- Chuẩn bị màu vẽ, giấy nháp phác thảo, đọc trớc nội dung bài 10.
Tuần 10 - Bài 10: Vẽ trang trí Ngày soạn: 06/11/2006
Màu sắc
Kí duyệt:
I. Mục tiêu bài học
- HS hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu
sắc đối với cuộc sống con ngời.
- HS biết đợc một số mầu thờng dùng và cách pha mầu để áp dụng vào bài trang
trí và vẽ tranh.
II. Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- ảnh màu: Cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh ...
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, lạnh ...
- Một vài bài vẽ, tranh, khẩu hiệu có màu đẹp.
b. Học sinh:
- Su tầm tranh, ảnh màu.
- Màu vẽ.
2. Phơng pháp dạy
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp vấn đáp.
Cách 1: Qua hình vẽ
+ ở các hình tròn:
Phần giao nhau giữa màu Đỏ và Vàng Da cam.
Phần giao nhau giữa màu Đỏ và Lam Tím.
Phần giao nhau giữa màu Lam và Vàng Lục (xanh lá cây).
+ ở hình ngôi sao.
Màu ở giữa Đỏ và Vàng Da cam.
Màu ở giữa Đỏ và Lam Tím.
Màu ở giữa Lam và Vàng Lục.
GV:
+ Đây là hình gợi ý cách pha màu: Cứ pha màu theo cách trên ta sẽ có một màu khác.
Vì vậy, ta có thể pha ra nhiều màu để vẽ, đề tả cảnh đẹp nhiều hình vẽ của thiên nhiên.
+ Pha hai màu để có màu thứ ba, màu này gọi là màu nhị hợp.
+ Tùy theo liều lợng (ít, nhiều) của mỗi màu mà màu thứ ba có độ đậm, nhạt khac
nhau. :
Đỏ và Lam Tím.
( Đỏ nhiều hơn Vàng sẽ có Đỏ cam).
Vàng và Lam sẽ có Lục
( Vàng nhiều hơn Lam sẽ có Xanh lá mạ (xanh lá cây non):
Lam nhiều hơn Vàng sẽ có Xanh lá cây đậm...
Cách 2: Pha màu ở cốc nớc
* Chuẩn bị:
GV dùng ba cốc thủy tinh đựng nớc trong, màu bột (đã có keo), bảng pha màu, bút
lông, nớc rửa bút, giẻ để thấm khô bút, giẻ để thấm khô bút...
* Cách làm:
- GV hòa từng màu và nhỏ vò các cốc nớc rồi yêu cầu HS quan sát, xét về độ đạm
nhạt của các màu:
Đỏ Tím (hồng) Đỏ nhạt dần dần.
Vàng Vàng nhạt Vàng nhạt dần dần.
Lam Lam nhạt Lam nhạt dần dần.
- Màu nóng:
+ Màu nóng: Đỏ, Vàng, Da cam...
+ Màu nóng (màu của lửa), tạo cảm giác ấm, nóng.
(Ngời ta thờng dùng gam màu đậm, màu nóng cho trang phục mùa thu và mùa đông).
- Màu lạnh:
+ Màu lạnh: Lam, Lục, Tím...
+ Màu lạnh tạo cảm giác mát, dịu...
(Ngời ta thờng dùng các màu lạnh để quét vôi tờng công sở, nhà máy, trờng học, phòng ở
và cho trang phục mùa hè).
4. Hoạt động 4: Giới thiệu một số loại màu thông dụng.
GV giới thiệu qua hình ảnh thật hoặc các hình trong SGK HS nhận ra một số loại
màu thông dụng và cách dùng:
a. Màu bột:
+ Thế nào là màu bột ?
* Màu bột là màu ở dạng bột, khô. Khi vẽ, ngoài việc pha với nớc, ta còn
phải pha với keo, hồ để kết dính.
* Màu đã pha với keo, đựng vào lọ, hộp. Khi vẽ, ta phải pha với nớc sạch.
+ Cách vẽ màu bột:
* Pha màu (ở bảng pha màu) xong, đợc màu nh ý rồi vẽ vào hình đã định
Giáo án Mĩ thuật 6
* Pha quá nhiều màu với nhau hoặc vẽ chồng màu nhiều lần, màu sẽ không trong.
* Màu bột có thể vẽ trên giấy, gỗ, vải...
b. Màu nớc:
+ Thế nào là màu nớc ?
Màu nớc là màu đã pha với keo, đựng vào tuýp hoặc trong hộp có các ngăn. Khi
vẽ, ta phải pha với nớc sạch.
+ Cách vẽ màu nớc:
* Pha màu với nớc (ở bảng pha màu) xong mới vẽ lên giấy.
* Có thể pha hai màu ngay ở trên nền giấy, lụa.
- Một số màu để vẽ nh: Bút dạ, sáp màu, màu nớc, màu bột v.v...
Giáo án Mĩ thuật 6
- Những dụng cụ cần thiết phục vụ tiết dạy: Pha màu, que chì, hồ dán, băng dính,
kẹp giấy v.v...
b. Học sinh:
- Màu vẽ (các loại có sẵn).
- Giấy thủ công, hồ dán, keo dán, kéo, thớc, bút chì, giấy (để xé dán).
2. Phơng pháp dạy
- HS quan sát hình minh họa, phát hiện những hình ảnh có liên quan đến màu sắc
trong trang trí ứng dụng.
- GV sử dụng phơng pháp đàm thoại, vấn đáp, trực quan.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp:
B Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu báo cáo kết quả truy bài.
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.
- GV cho HS xem một số hình ảnh về thiên nhiên (cỏ cây, hoa lá) HS thấy sự
phong phú của màu sắc.
- GV cho HS xem một số tranh, ấn phẩm, đồ vật... HS thấy cách sử dụng màu
trong cuộc sống, GV chỉ gợi lên sự phong phú của màu sắc và cách sử dụng màu sắc,
không phân tích kĩ.
- GV cho HS quan sát các ĐDDH nh: Một số ảnh về trang trí nhà cửa; một số đồ
vật thật; trang trí ấn loát (sách, báo, tạp chí); một số túi; áo; khăn thổ cẩm; một số lọ
hoa. Sau đó, GV nhấn mạnh vai trò của màu sắc là hỗ trợ và làm đẹp sản phẩm.
- GV gợi ý HS trả lời bằng sự hiểu biết của mình về màu sắc. : Em hãy nhận xét về
màu sắc ở:
+ Trang trí ấn loát (sách, báo, tạp chí);
+ Trang trí kiến trúc (nhà và các công trình công cộng);
+ Trang trí y phục, vải vóc;