Các lý thuyết hiện đại
Chương 3
Lý thuyết & Chính sách TM quốc tếNội dung chính
1. Chi phí cơ hội gia tăng
2. Thuyết lợi thế tương đối của
Hecksher-Ohlin
3. Lý thuyết H-O-S
4. Lthuyết về chu kỳ sống QT của SP
5. Lợi thế cạnh tranh quốc gia-viên
kim cương M. Porter
1. Chi phí cơ hội gia tăng
thăm dò dầu
hỏa ở gần
bờ với chi
phí thấp và
thăm dò dầu
hỏa ở xa với
chi phí cao;
nuôi cá trên đất
trồng lúa xấu (CP
cơ hội thấp) và
nuôi cá trên đất
trồng lúa tốt (CP
cơ hội cao)
càng chuyên môn hóa trong sản xuất
B
P
B
=P
B’
P
B
P
A
(w/r)
2
(w/r)*
(w/r)
12. Lợi thế tương đối (H-O)
Chỉ có 2 yếu tố sản xuất là lao động (L) và tư
bản (K). chi phí sử dụng L là tiền lương (w) còn
tư bản là lãi suất (r).
Để sản xuất mặt hàng may mặc cần nhiều lao
động; để sản xuất mặt hàng thép cần nhiều tư
bản. Tỷ lệ K/L của thép lớn hơn K/L của may
mặc ở cả 2 quốc gia.
Tỷ lệ giữa đầu tư và sản lượng của 2 loại hàng
hóa trong 2 quốc gia là 1 hằng số. Cả hai quốc
gia đều chuyên môn hóa ở mức không hoàn
thừa
tư bản lao động
Tỷ lệ vốn/công nhân (1990)Tỷ lệ vốn/công nhân (1990)
Thụy Sỹ 73.549 Hàn Quốc 17.995
Đức 50.116 Mexico 12.900
Canada 42.745 Hongkong 12.762
Nhật Bản 36.480 Argentina 11.244
Hoa Kỳ 34.705 Chile 9.543
Ý 31.640 Thái Lan 4.912
Đài Loan 25.722 Philippines 3.698
Anh 21.179 Ấn Độ 1.991
Steven Husted, Michael Melvin. International Economics. Fifth edition.
Addison Wesley. p.91.Hoa Kỳ tập trung SX thép VN tập trung SX may
mặc
Mỗi nước tập trung vào sản xuất
sản phẩm có lợi thế tương đối rồi
trao đổi với nhau sẽ mang lại lợi ích
cho cả hai
giao thương giúp cho các quốc gia
tham gia “mở rộng” khả năng sản
xuất
người lao động
Thu nhập của
nhà tư bản3. Lý thuyết H-O-S
Giá cả khác biệt do:
1. thị hiếu, sở thích
của người tiêu
dùng; giá yếu tố
sản xuất, công
nghệ
2. lợi thế so sánh
và mô hình mậu
dịch của hai
quốc gia
Cân bằng tương
đối : giá cả so
sánh giữa hai sản
phẩm ở hai quốc
gia bằng nhau.
Cân bằng tuyệt
đối: giá cả các
yếu tố sản xuất ở
hai quốc gia là
bằng nhau.
kỳ sống quốc tế thì:
Mỹ XK HH sử dụng
nhiều LĐ có tay nghề
cao và NK hàng sử
dụng vốn lớn.
Mỹ chủ yếu mua bán
với các nước cũng
thừa vốn như: Nhật
Bản, EU
H-O : mua bán giữa
các nước PT và các
nước đang PT.4. Mô hình của Linder
Staffan Burenstam Linder (1961), “Tiểu
luận về thương mại và chuyển hóa”
–
Cầu là quan trọng trong việc quyết định TM
–
Cầu trong nước quyết định các loại sản
phẩm khác nhau được SX trong nước
–
Các loại sản phẩm này có thể được bán chủ
yếu ở các quốc gia có cầu tương tự
–
Cầu có quan hệ với mức thu nhập
liên kết và bổ
trợ
Doanh nghiệp
5. Viên kim cương Michael PorterTự nghiên cứu:
H.T. Chỉnh : Chương 3: trang 71 –
116.
H.T. Chỉnh: trang 117-120 : bài đọc
thêm : Mô hình HOS.
H.T. Chỉnh (BT); trang 21 – 28 : bài
1; 6; 7; 8; 11; 14.Câu hỏi ôn tập
1. CP có nên thực hiện CS Ngọt hóa bán đảo Cà
Mau không? Tại sao? (chi phí cơ hội tăng
dần)
2. Càng tăng quy mô SX, chi phí cơ hội càng gia
tăng hay suy giảm? Tại sao?
3. Chính sách mở cửa có giúp người lao động
VN nâng cao thu nhập không? Tại sao? H-O
(CNXH)
4. Tại sao các nước khác nhau về thu nhập ít
mua bán với nhau? Lý thuyết nào chứng
minh?