giáo án lớp 3-tuần theo chuẩn, ngắn, dễ sửa. - Pdf 15

TUẦN 21
Thứ hai, ngày 18 tháng 01 năm 2010
Đạo đức
Tiết 21
Tôn trọng khách nước ngoài (tiết 1)
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS hiểu :
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi.
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp
đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : vở bài tập đạo đức, tranh ảnh, phiếu học tập
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế ( tiết 2 )
- Giáo viên cho học sinh hát múa, đọc thơ, kể chuyện, diễn
tiểu phẩm,… về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế
- Nhận xét bài cũ.
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Tôn trọng khách nước ngoài
 Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm. Phát cho các
nhóm một bộ tranh ( trang 32, 33, 34, 35: Vở Bài tập đạo
đức 3 – NXB Giáo dục) yêu cầu các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi :
1.Trong tranh có những ai ?
2.Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
3.Nếu gặp khách nước ngoài em phải thế nào?
- Nhận xét và kết luận: Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang

- Chia thành các nhóm, nhận
tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời, các
nhóm khác bổ sung, nhận xét.
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ trong truyện ?
+ Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn trọng với
khách nước ngoài ?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày .
- Giáo viên lắng nghe, uốn nắn câu, chữ, nhận xét nội dung
thư và kết luận: Chúng ta có quyền kết bạn, giao lưu với bạn
bè quốc tế .
- Giáo viên kết luận:
+ Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào, cười thân
thiện, chỉ đường nếu họ nhờ giúp đỡ.
+ Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù
hợp khi cần thiết.
+ Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách của các
em, giúp khách nước ngoài thêm hiểu biết và có cảm tình với
đất nước Việt Nam.
 Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho học sinh,
yêu cầu học sinh thảo luận, nhận xét việc làm của các bạn
trong những tình huống và giải thích lí do của tình huống đó.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
• Kết luận :.
• Tình huống 1: Chê bai trang phục và ngôn ngữ của
các dân tộc khác là một điều không nên. Mỗi dân tộc có
quyền gìn giữ bản sắc văn hoá của dân tộc mình. Tiếng nói,
trang phục, văn hoá… của các dân tộc đều cần được tôn
trọng như nhau.

- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách cộng nhẩm.
- Hát
- HS đọc
- Học sinh tự nêu cách tính nhẩm.
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 2: Tính nhẩm
Thực hiện tương tự bài 1.
• Bài 3 : Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
• Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Luyện tập .
- HS nêu lại cách cộng nhẩm
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- HS đọc.
+ Ta đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng
hàng với đơn vị, chục thẳng hàng với chục,

- Tranh minh họa bài đọc.
- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy - học
Tập đọc
Giáo viên Học sinh
A.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 2 HS.
Nhận xét – cho điểm.
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Ông tổ nghề thêu.
2.Luyện đọc.
- 2 HS đọc thuộc lòng bài Bộ đội về làng và trả
lời câu hỏi.
- Gv đọc toàn bài.
- Đọc nối tiếp từng câu.
Chỉnh phát âm.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
3.Tìm hiểu bài.
- Hồi nhỏ, Trấn Quốc Khái ham học như
thế nào?
- Nhờ chăm chỉ học tập, ông đã thành đạt
như thế nào?
- Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài
sứ thần Việt Nam?
- Ở trên lầu cao, ông đã làm gì để sống?
- Ở trên lầu cao, ông đã làm gì để không bỏ
phí thời gian?

- HS đọc cá nhân
- Vài HS thi đọc đoạn 3.
- 1 HS đọc cả bài.
Kể chuyện
- Kể lại một đoạn của câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1.
GV nhận xét, khen.
- HS đọc câu hỏi gợi ý
- HS đặt tên và kể mẫu đoạn 1.
- HS kể theo cặp.
- 5 HS thi nhau kể nối tiếp trước lớp.
Củng cố, dặn dò
- Qua câu chuyện này, các em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà luyện đọc và xem lại bài. Hãy kể
câu chuyện này cho người thân nghe và
chuẩn bị bài “Bàn tay cô giáo”.
- HS phát biểu.
- HS nghe
Thứ ba, ngày 19 tháng 01 năm 2010
Chính tả
Tiết 41
Ở lại với chiến khu
I.Mục đích yêu cầu
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2b.
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b.
III.Các hoạt động dạy - học
Giáo viên Học sinh

Lê Quý Đôn sống vào thời nhà Lê. Từ nhỏ,
ông đã nổi tiếng thông minh. Năm 26 tuổi, ông
đỗ tiến sĩ. Ông đọc nhiều, hiểu rộng, làm việc
rất cần mẫn. Nhờ vậy, ông viết được hàng chục
cuốn sách nghiên cứu về lịch sử, địa lí, văn học,
…, sáng tác cả thơ lẫn văn xuôi. Ông được coi
là nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.
Toán
Tiết 102
Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
I/ MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính rồi tính đúng )
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ trong phạm vi 10 000).
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 (b) ; 3 ; 4.
II/ CHUẨN BỊ :
- Thước kẻ bài 4.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Luyện tập
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Phép trừ các số trong phạm vi
10 000
 Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh
- Hát
tự thực hiện phép trừ 8652 – 3917
- GV viết phép tính 8652 – 3917 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

4. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả
lớp thực hiện đặt tính vào bảng con.
-
8652
3917
4735
• 2 không trừ được 7, lấy 12
trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
• 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2
bằng 3, viết 3.
• 6 không trừ được 9, lấy 16
trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
• 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ
4 bằng 4, viết 4
- Cá nhân.
- HS đọc.
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả
phép tính
- HS nêu
- HS đọc.
+ Ta đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng
hàng với đơn vị, chục thẳng hàng với chục,
trăm thẳng hàng với trăm, hàng nghìn thẳng
cột với hàng nghìn.
- HS làm bài

1. Khởi động :
2. Bài cũ : Thực vật
- Nói tên từng bộ phận của mỗi cây
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Thân cây
 Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trang 78,
79 trong SGK và trả lời theo gợi ý: chỉ và nói tên các
cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các
hình. Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào
có thân thảo ( mềm )
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
- Giáo viên ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào
bảng
Hình Tên cây
Cách mọc Cấu tạo
Đứng Bò Leo
Thân gỗ
(cứng)
Thân thảo
( mềm )
1
Cây nhãn x x
2
Cây bí đỏ
( bí ngô )
x x

Xoài Ngô Mướp Cà chua Dưa hấu
Bí ngô Kơ-nia Cau Tía tô Hồ tiêu
Bàng Rau ngót Dưa chuột Mây Bưởi
Cà rốt Rau má Phượng vĩ Lá lốt Hoa cúc
- Yêu cầu mỗi nhóm cử lần lượt từng bạn lên gắn
tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò
chơi tiếp sức. Người cuối cùng sau khi gắn xong tấm
phiếu cuối cùng thì hô to : “Bingo”. Nhóm nào gắn
phiếu xong, nhanh, đúng thì nhóm đó thắng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc :
Cấu tạo
Cách mọc
Thân gỗ Thân thảo
Đứng
xoài, kơ-nia, cau,
bàng, rau ngót,
phượng vĩ , bưởi
Ngô, Cà chua,
Tía tô, Hoa
cúc

Bí ngô, Rau
má , Lá lốt, Dưa
hấu
Leo Mây
Mướp, Hồ
tiêu, Dưa
chuột
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.

- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong mốt
lên bảng.
- Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét và
hệ thống lại các bước đan nong mốt :
a) Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan .
- Giáo viên hướng dẫn : đối với loại giấy, bìa
không có dòng kẻ cần dùng thước kẻ vuông để
kẻ các dòng kẻ dọc và dòng kẻ ngang cách đều
nhau 1 ô.
- Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh 9
ô. Sau đó cắt theo các đường kẻ trên giấy, bìa
đến hết ô thứ 8 ta được các nan dọc.
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp
xung quanh tấm đan có kích thước rộng 1 ô, dài
9 ô. Cắt các nan ngang khác màu với nan dọc
và nan dán nẹp xung quanh.
b) Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy bìa.
- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong mốt và nói: đây
là sơ đồ hướng dẫn các đan các nan
- Đan nong mốt bằng bìa được thực hiện theo
trình tự sau:
+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc lên
bàn, đường nối liền các nan dọc nằm ở phía
dưới. Sau đó, nhấc nan dọc 2, 4, 6, 8 lên và
luồn nan ngang thứ nhất vào. Dồn nan ngang
thứ nhất khít với đường nối liền các nan dọc.
+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 1, 3, 5,
7, 9 lên và luồn nan ngang thứ hai vào. Dồn nan
ngang thứ hai khít với nan ngang thứ nhất.
+ Đan nan ngang thứ ba: giống như đan nan

6
5
4
3
2
1
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh thực hành kẻ, cắt các nan
đan bằng giấy, bìa và tập đan nong mốt
theo nhóm
sinh đan chưa đúng, giúp đỡ những em còn
lúng túng.
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm
của mình.
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm
đẹp để tuyên dương.
- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học
sinh.
4.Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị : Đan nong mốt –t2
- Nhận xét tiết học
- Mỗi nhóm trình bày sản phẩm
Thứ tư, ngày 20 tháng 01 năm 2010
Tập đọc
Tiết 63
Bàn tay cô giáo
I.Mục đích yêu cầu
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
- HS đọc theo hướng dẫn.
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- HS đọc đồng thanh toàn bài.
o Tờ giấy trắng, thoắt cái cô đã gấp xong một
con thuyền cong cong.
o Tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm
ra mặt trời với nhiều tia nắng toả.
o Tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo ra mặt
nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh mạn
thuyền.
- HS phát biểu
- HS trao đổi nhóm đôi : Cô giáo rất khéo
nào?
4.Luyện học thuộc lòng.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài thơ.
- GV hướng dẫn học sinh luyện học thuộc
lòng.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
GV nhận xét, khen ngợi
5.Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ chuẩn
bị bài “Nhà bác học và bà cụ”.
tay/ Bàn tay cô giáo như có phép màu nhiệm/
Bàn tay cô giáo đã tạo nên biết bao điều lạ/
- HS quan sát
- HS luyện học thuộc lòng theo hướng dẫn
- HS thi đọc thuộc lòng.

• Bài 2 : Thực hiện tương tự bài 1.
• Bài 3 : Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
• Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo 2 cách.
- Hát
- HS đọc
- Học sinh tự nêu cách tính nhẩm.
- HS nêu lại cách trừ nhẩm
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- HS đọc.
+ Ta đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng
hàng với đơn vị, chục thẳng hàng với chục,
trăm thẳng hàng với trăm, hàng nghìn thẳng
cột với hàng nghìn.
- HS làm bài
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc
- Gọi học sinh lên sửa bài:
Cách 1: Số ki-lô-gam muối còn lại sau khi
chuyển đi lần đầulà:
4720 – 2000 = 2720 (kg muối)
Số ki-lô-gam muối còn lại sau khi
chuyển đi lần sau là:

Nêu mđ, yc tiết học
2.Hướng dẫn HS làm bài tập .
• Bài 1 :
- 2 HS làm lại bài tập 1 –tiết 20
- HS nghe.
- Bài tập yêu cầu gì?
o Bài 2:
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
- Làm bài vào vở.
- Đọc bài thơ Ông trời bật lửa.
- HS đọc bài thơ.
- Lớp đồng thanh.
- Trong bài thơ Anh Đom Đóm, còn những con
vật nào nữa được gọi và tả như người (nhân hoá)?
- HS đọc bài thơ.
- HS làm bài.
GV nhận xét-sửa chữa
• Bài 3 :
Tên sự
vật được
Cách nhân hoá
Các sự vật được
gọi bằng
Các sự vật được tả bằng những từ
ngữ
Mặt trời ông bật lửa
Mây chị kéo đến
Trăng sao trốn
Đất nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước

I.Mục đích yêu cầu
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng), L, Q (1 dòng); viết đúng tên riêng Lãn
Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: “Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.”
(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa
với viết thường trong chữ ghi tiếng.
II.Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ O, Ô, Ơ viết hoa.
- Tên riêng và câu ca dao viết trên dòng kẻ li.
- Tập viết 3. Bảng con, phấn.
III.Các hoạt động dạy - học
Giáo viên Học sinh
A.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra vở tập viết của HS.
- Kiểm tra 2 HS.
Nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học.
2.Hướng dẫn viết trên bảng con.
- Tìm các chữ hoa có trong bài.
- Gv viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết O,
Ô, Ơ, Q, T.
- Cho HS viết vào bảng con các chữ : O, Ô,
Ơ, Q, T.
Nhận xét – hướng dẫn thêm.
- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
- GV giới thiệu Lãn Ông: Hải Thượng Lãn
Ông (1720-1792) là một lương y nổi tiếng, sống
vào cuối đời nhà Lê. Hiện nay, một phố cổ của
thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông.

o Câu ca dao: 1 lần cỡ chữ nhỏ.
Toán
Tiết 104
Luyện tập chung
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cộng, trừ ( nhẩm và viết ) các số trong phạm vi 10 000
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ.
* Bài at65p cần làm : 1 (cột 1, 2) ; 2 ; 3 ; 4.
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ ghi bài tập 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Luyện tập
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Luyện tập chung
 Hướng dẫn thực hành :
• Bài 1 : Tính nhẩm:
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 2 : Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho HS thi đua sửa bài.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
• Bài 3 :

Đáp số: 1264 cây
- HS đọc
- HS xác định.
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Chính tả
Tiết 42
Bàn tay cô giáo
I.Mục đích yêu cầu
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.
- Làm đúng bài tập 2b.
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b.
- Bảng lớp viết bài thơ.
III.Các hoạt động dạy - học
Giáo viên Học sinh
A.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS
Nhận xét
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học.
2.Hướng dẫn HS nhớ - viết.
- GV đọc bài thơ.
- Gọi 2 HS đọc lại.
- Bài thơ viết theo thể thơ nào ?
- Trong đoạn thơ trên có những chữ nào phải
viết hoa ?
- Cần trình bày bài thơ như thế nào ?
- GV cho HS viết vào bảng con những từ dễ

có ích cho xã hội. Các bác sĩ chữa bệnh cho
dân.
Nhận xét, sửa bài

Thứ sáu, ngày 22 tháng 01 năm 2010
Tập làm văn
Tiết 21
Nói về trí thức. Nghe-kể : Nâng niu từng hạt giống.
I.Mục đích yêu cầu
- Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm (BT1).
- Nghe – kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống.
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh BT 1.
- Bảng phụ ghi sẵn gợi ý của BT 2.
III.Các hoạt động dạy - học
Giáo viên Học sinh
A.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm 2 HS.
Nhận xét-ghi điểm
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
Nêu mđ, yc tiết học
2.Hướng dẫn HS làm bài tập .
• Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát và nêu.
- GV chốt lại.
- 2 HS đọc báo cáo về hoạt động của tổ
trong tháng qua.
- HS nghe.

nghiệm. Còn năm hạt kia, ông ngâm nước
- GV kể lần 2.
- Cho HS thi kể
Nhận xét – khen
ấm, gói vào khăn, tối tối ủ trong người, trùm
chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc
nảy mầm.
- HS nghe.
- HS thi kể câu chuyện cá nhân.
- HS lớp nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài.
Toán
Tiết 105
Tháng – Năm
I/ MỤC TIÊU :
- Biết các đơn vị đo thời gian : tháng, năm.
- Biết một năm có 12 tháng ; biết tên gọi các tháng trong năm ; số ngày trong từng tháng.
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 (dạng bài 1, bài 2 sử dụng tờ lịch cùng với năm học).
II/ CHUẨN BỊ :
- Tờ lịch năm 2005.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Luyện tập chung
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Tháng - năm

- Học sinh quan sát
+ Một năm có 12 tháng
- Cá nhân
+ Tháng 1 có 31 ngày
• Tháng này là tháng mấy? Tháng sau là tháng
mấy?
• Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
• Tháng 3 có bao nhiêu ngày?
• Tháng 6 có bao nhiêu ngày?
• Tháng 7 có bao nhiêu ngày?
• Tháng 10 có bao nhiêu ngày?
• Tháng 11 có bao nhiêu ngày?
• Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu xem tờ lịch tháng 8 năm 2005 và trả lời
câu hỏi.
• Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy?
• Ngày cuối cùng của tháng 8 là thứ mấy?
• Tháng 8 có mấy ngày chủ nhật ?
• Chủ nhật cuối cùng của tháng 8 là ngày nào?
4. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết học sau.
- HS hỏi đáp trước lớp.
• Tháng này là tháng 1. Tháng sau là
tháng 2.
• Tháng 1 có 31 ngày.
• Tháng 3 có 31 ngày.
• Tháng 6 có 30 ngày.
• Tháng 7 có 31 ngày.

+ Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có
chứa nhựa ?
+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân
cây, các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì ?
- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển các
bạn cùng làm việc
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Giáo viên: Khi một ngọn cây bị ngắt, tuy
- Hát
- Học sinh kể tên
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi
kết quả ra giấy.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng
làm việc theo
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn bị héo là do
không nhận đủ nhựa cây để duy trì sự sống.
Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây có chứa các
chất dinh dưỡng đê nuôi cây. Một trong những
chức năng quan trọng của thân cây là vận
chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ
phận của cây để nuôi cây.
- Giáo viên nêu các chức năng khác của thân
cây: nâng đỡ, mang lá, hoa, quả …
 Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 4,
5, 6, 7, 8 trang 81 trong SGK và trả lời câu hỏi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status