Giáo án Ngữ văn 9- Quyển 2
Ngày 3 tháng 01 năm 2010
Tiết 103: Các thành phần biệt lập
I. Mục tiêu cần đạt
-Nhận diện đợc các thành phần gọi -đáp, thành phần phụ chú trong câu.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích và sử dụng các thành phần gọi- đáp, phụ chú
II. Tiến trình dạy học
Hoạt động1:
Bài cũ: Nêu khái niệm các thành phần biệt lập đã học? Cho ví dụ?
Hoạt động2:
Xác định các thành phần gọi- đáp
GV yêu cầu HS tìm hiểu 2 ví dụ a,b trong SGK
? Trong số các từ ngữ in đậm, từ ngữ nào
dùng để gọi-từ nào đùng để đáp?
-? Những từ đó có tham gia diễn đạt nghĩa
sự việc của câu hay không, tại sao?
? Trong các từ ngữ ấy từ nào dùng để tạo
lập cuộc hội thoại , từ nào dùng để duy trì
cuộc hội thoại?
- Từ này dùng để gọi
- Từ tha ông dùng để đáp
- Không tham gia diễn đạt nghĩa
Không nêu ý nghĩa nội dung câu , chỉ
tham gia vào việc hớng tới ngời nghe
Chúng là các thành phần biệt lập
- Từ này tạo lập cuộc hội thoại.
- Từ tha ông duy trì cuộc hội thoại thể
hiện sự hợp tác đối thoại
Hoạt động 3: Xác định thành phần phụ chú
- GV nêu yêu cầu tìm hiểu 2 ví dụ a, b trong SGK
? Nếu lợc bỏ các từ in đậm nghĩa của sự
lớp trẻ.
d. Các thành phần phụ chú và tác dụng của nó:
- Thành phần phụ chú có ai ngờ thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật tôi.
- Thành phần phụ chú thơng thơng quá đi thôi thể hiệ tình cảm trìu mến của
nhân vật trữ tình tôi với nhân vật cô bé nhà bên.
Bài tập 4:
Các thàng phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ
giải thích hoặc cung cấp thông tin về thái độ suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với
nhau.
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Tiết 104- 105:
Bài viết số 5: Nghị luận về một sự việc
Hiện tợng đời sống xã hội
I.Mục tiêu cần đạt:
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận .
- Tích hợp các kiến thức văn-tiếng việt-tập làm văn đã học.
- Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc hiện tợng xã hội.
II. Tiến trình dạy- học.
Hoạt động 1:
GV viết đề lên bảng: Đề số 4 trong SGK:
Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng, ra những nơi công cộng. Ngồi
bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống
Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.
Hoạt động 2:
- GV nhắc lại những yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội .
- Phát hiện đợc những vấn đề trong các sự việc, hiện tợng cần nghị luận.
- Bài làm cần có một nhan đề tự đặt phù hợp với nội dung.
- Bài làm có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và lạp luận phù hợp, nhất quán.
- Các phần: Mở- thân- kết phải có cấu trúc rõ ràng và liên kết chặt chẽ.
- Bài tự viết, không sao chép.
3. Thể loại: Nghị luận văn học.
Luận đề: Tìm hiểu bài thơ ngụ ngôn chó sói và cừu non.
4. Bố cục:
a. Hình ảnh cừu non :
- Dới ngòi bút của La-phông-ten.
- Dới ngòi bút của Buy-phông.
- Dới ngòi bút của La-phông-ten(2): lời nhận xét của tác giả.
b. Hình ảnh chó sói:
- Trong thơ của La-phông-ten: Lời nhận xét của tác giả.
- Trong công trình của Buy-phông: dẫn nguyên văn.
- Dới ngòi bút của La-phông-ten(2): Lời nhận xét của tác giả.
Hết tiết 106
Đào Thị Mai THCS Nghi Yên 3
Giáo án Ngữ văn 9- Quyển 2
Hoạt động 3: Hớng dẫn Đọc- hiểu chi tiết
1.Hình t ợng con cừu
- HS đọc đoạn 1:
Nhận xét sự khác nhau giữa nhận
xét của nhà khoa học và nhà thơ
khi cùng phản ánh một đối tợng
con cừu?
- GV tóm tắt khái quát các ý kiến:
+ Nhà khoa học tỏ thái độ gì với
con cừu?
+ Đọc đoạn văn của Buy-phông
ngời đọc hiểu thêm gì về con
cừu?
+ Đọc đoạn văn thơ của La-
phông-ten ta hiểu thêm gì về con
cừu? Có cảm xúc gì?
thông cảm nh với con ng-
ời nhỏ bé bất hạnh: thật
cảm động vẻ nhẫn nhục,
mắt nhìn lơ đãng.
- Nhắc đến mẫu tử thân
thơng cảm động.
- Rút ra bài học ngụ
ngôn.
2.Hình t ợng chó sói:
GV cho HS đọc đoạn 2
.
? Dới ngòi bút của Buy-
phông con chó sói hiện ra
nh thế nào? thái độ của tác
giả ra sao?
- La-phông-ten tả chó sói
có diểm gì giống và khác so
với Buy-phông?
- Buy-phông miêu tả giải thích thói quen sống cô độc và tụ
bầy đàn của loài sói, khi sống bình thờng, khi tấn công con
mồi lớn hơn.
- Khái quát thành lối sống, qui luật chung của loài chó sói.
- Tác giả khái quát chung về loài sói từ bộ mặt lấm lét, dáng
vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm giếc, bản tính
h hỏng lúc sống có hại, chết vô dụng- đáng ghét đáng trừ
diệt.
- Cũng là một con chó sói cụ thể trong hoàn cảnh cụ thể:
đói meo, gầy giơ xơng đi kiếm mồi, tình cờ gặp cờu non
bên bờ suối.
- Đó cũng là một bạo chúa khét máu độc ác, tìm mọi cách
II. Tiến trình dạy- học.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài văn.
1. HS đọc văn bản : Tri thức là sức mạnh
? Văn bản trên viết về vấn đề gì ?
? Tìm bố cụcvà mối quan hệ giữa
các phần ?
- Bàn về giá trị của tri thức khoa học và ngời trí thức
- Ba phần :
+ Mở bài : Nêu vấn đề : tri thức là sức mạnh.
Cách nêu : trực tiếp.
+ Thân bài : lập luận chứng minh phân tích vấn đề
bằng 2 ý : 2 đoạn :
- Đoạn 1 : Luận điểm chính 1 : tri thức là sức mạnh-
Đào Thị Mai THCS Nghi Yên 5
Giáo án Ngữ văn 9- Quyển 2
? Phép lập luận chủ yếu của bài
văn là gì ?
? Tìm sự khác biệt giữa cách viết
bài văn này với nghị luận về một
sự việc hiện tợng đời sống xã hội.
luận chứng- tri thức đã cứu một cái máy khỏi số phận
một đống phế liệu.
- Luận điểm chính 2 : tri thức cũng là sức mạnh của
cách mạng- luận chứng- tri thức đã góp phần cho
kháng chiến thành công và cho đất nớc phát triển
kinh tế nông nghiệp.
+ Kết bài : Phê phán một số ngơì không biết quí
trọng sử dụng tri thức, sử dụng không đúng chổ.
- Lập luận chứng minh : lấy thực tế để nêu một vấn
đề t tởng, phê phán t tởng không biết quí trọng tri
Tiết 109: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I. Mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc khái niệm liên kết và các phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng phơng tiện liên kết câu liên kết đoạn văn khi viết văn.
II. Tiến trình dạy- học
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm liên kết
HS đọc và tìm hiểu đoạn văn trong sách giáo khoa
? Đoạn văn bàn về vấn đè gì?
? Chủ đề ấy có quan hệ nh thế nào
với chủ đề chung của văn bản?
? Nội dung chính của mỗi câu
trong đoạn văn trên là gì? những
nội dung âý có quan hệ ntn với
chủ đề của đoạn văn?
Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp
các câu trong đoạn văn?
? Mối quan hệ chặt chẽ về nội
dung giữa các câu trong đoạn văn
đợc thể hiệ bằng những biện pháp
nào?
- Bàn về cách phản ánh thực tại của ngời nghệ sĩ
- Cách phản ánh thực tại là một bộ phận làm nên
tiếng nói của văn nghệ nghĩa là giữa chủ đề của
đoạn văn và chủ đề của văn bản có quan hệ: bộ phận-
toàn thể.
- Nội dung: câu 1: NPNT phản ánh thực tại.
Câu 2: Khi phản ánh thực tại, ngời nghệ sĩ muốn nói
lên một điều gì đó mới mẻ.
Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ tình cảm và lời nhắn
? Các câu đợc liên kết bằng
phép liên kết nào?
phục.
- Câu 1: Khẳng định điểm mạnh.
- Câu 2: khẳng định tính u việt của diểm mạnh.
- Câu 3: Khẳng định những điểm yếu.
- Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu
kém.
- Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách phải khắc phục
các lỗ hổng.
- C1- C2: Thế đồng nghĩa.
- C2- C3: Nối.
- C3- C4: Nối.
- C4- C5 : Lặp
Ngày 16 tháng 02 năm 2010
Tiết 110:
Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập)
I. Mục tiêu cần đạt:
- Ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn
bản.
II. Tiến trình dạy- học
Hoạt động 1 :Ôn tập lý thuyết :
? Tại sao phải liên kết câu và liên
kết đoạn văn ?
? Có mấy loại liên kết và các dấu
hiệu để nhận biết các loại liên kết
đó?
- Các câu văn trong đoạn phải liên kết với nhau thì
mới có một đoạn văn hoàn chỉnh và mới mang một
Thẳng tắp- Hình tròn
Đều đặn- Lúc nhanh lúc chậm
3. a. Lỗi về liên kết nội dung:
- Đoạn a: ý các câu tản mạn, không thống nhất chủ đề . Sửa lại: Cắm trận địa của
anh anh nhớ hồi đầu mùa lạc anh thế mà
-Đoạn b: Trình tự các sự việc đợc nêu trong các câu không hợp lý: chồng chết sao lại
còn hầu hạ chồng. Sửa lại: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2: suốt 2 năm
chồng ốm nặng.
4. Cả lớp làm vào giấy- GV thu một số bài để chấm
Sửa lỗi:
- Câu a: câu 2 và câu 3 dùng từ không thống nhất. Thay từ nó = từ chúng
- Câu b: dùng từ văn phòng và hội trờng không đồng nghĩa với nhau:-các câu
không liên kết.
Sửa lại: Nên dùng từ: Văn phòng ở cả 2 câu.
Ngày 18 tháng 02 năm 2010
Tiết 111-112: Hớng dẫn đọc thêm:
Đào Thị Mai THCS Nghi Yên 9
Giáo án Ngữ văn 9- Quyển 2
Con cò
( Chế Lan Viên )
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con cò trong bài thơ đợc phát
triển từ những câu ca dao để ca ngợi tình mẹ-và những lời hát ru đối với cuộc sống của
con ngời Việt nam. Thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm
về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kỹ năng cảm thụ thơ trữ tình tự do.
II. Tiến trình dạy- học:
Hoạt động 1: Bài cũ:
-? Cách lập luận trong văn bản : Chó sói là gì?
gợi nhớ những câu ấy.
- Con cò bay lả bay la
Đào Thị Mai THCS Nghi Yên 10
Giáo án Ngữ văn 9- Quyển 2
chỉnh của các từ có trong thơ tác
giả?
? Nhận xét cách vận dụng ca dao
của tác giả?
Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng
- Con cò bay
Bay từ cửa phủ bay về đồng đăng
- Con cò mà đi ăn đêm
- Các câu con cò Đồng đăng gợi tả không gian,
khung cảnh quen thuộc của cuộc sống êm đềm bình
lặng thời xa, từ làng quê đế thành thị Gợi hình
ảnh nhịp nhàng thong thả bình yên của cuộc sống
thời PK Việt nam.
- Hình ảnh con cò xa tổ gặp cành mềm t ợng trng
cho H/ả ngời mẹ nhọc nhằn vất vả lam lũ kiếm ăn
nuôi con cái và dám chọn chết trong
GV chốt: Tuy cha hiểu và cũng cha cần hiểu, cha thể hiện nội dung của câu ca dao, lời hát
ru, những điệu hồn dân tộc cứ thấm dần, thấm dần vào tinh thần của bé; nuôi dỡng tâm
hồn đứa con bằng âm điệu dịu dàng ngân nga của tình mẹ bao la, tình yêu và sự chở che
của mẹ hiền. Đoạn thơ khép lại bằng điệp ngữ thanh bình của cuộc sống bình yên: ngủ
yên ngủ yên
Hết tiết 111
2. Hình ảnh con cò và lời ru của mẹ trên những chặng đờng đời của mỗi con ngời.
GV cho HS đọc đoạn 2:
Câu hỏi thảo luận:
? H/ả con cò trong đoạn thơ này đợc
GV cho HS đọc diễn cảm đoạn thơ 3
? H/ả con cò có gì phát triển so với 2
đoạn trên? nhà thơ đã khái quát qui
luật gì của tình mẹ?
? Bốn câu cuối gợi cho em liên tởng
điều gì?
- Con cò trở thành biểu tợng cho tấm lòng ngời
mẹ, lúc nào cũng ở bên con cho đến suốt cuộc đời:
dù ở yêu con
_ Đoạn trên cò là bạn, là anh, là chị.
- Đến đây cò là mẹ suốt đời ở bên con. Nhà thơ
khái quát một qui luật tình cảm có ý nghĩa bền
vững rộng lớn và sâu sắc : con dù lớn
- Từ cảm xúc mở ra những suy tởng triết lý : Cách
thờng gặp trong thơ CLViên.
- Bốn câu cuối trở lại âm hởng, lời ru và đúc kết ý
nghĩa phong phú của hình tợng con cò trong
những lời ru ấy một con cò thôi
4. Nghệ thuật đặc sắc:
? Nhận xét thể thơ? Dụng ý và tác
dụng?
- ? Giọng điệu ?
- ? Hình ảnh thơ ?
- Thơ tự do, nhiều câu mang dáng dấp thể tám chữ-
tác giả thể hiện tình cảm một cách linh hoạt, dễ
dàng biến đổi. Các đoạn thờng bắt đầu bằng những
câu ngắn có cấu trúc giống nhau, nhiều chỗ lặp lại
hoàn toàn gợi âm điệu lời ru.
- Âm hởng lời hát ru.
Giọng suy ngẫm triết lý.
- ? Các ý lớn mà em sẽ nghị luận
ở phần thân bài?
- ý 1: Nêu hiện tợng từ phạm vi rộng đén phạm vi
hẹp: lập luận chứng minh.
- ý 2: Nêu nguyên nhân xẩy ra hiện tợng rác thải bừa
bãi: ý thức con ngời.
- Lập luận giải thích, phân tích.
- ý 3: Nêu tác hại: lập luận giải thích, chứng minh và
phân tích.
- ý 4: Các giải pháp: trớc mắt, lâu dài
Hoạt động 3: Nhận xét- đánh giá:
1. Ưu điểm :
- 100% HS làm bài đúng thể loại nghị luận.
- Về tìm hiểu đề- tìm ý:
+ Hầu hết các bài đều tìm hiểu đúng yêu cầu của đề. Tìm đợc một số ý cơ bản để lập
luận.
+ Về bố cục- diễn đạt :
Trình bày theo bố cục 3 phần đầy đủ- nhiều bài văn diễn đạt lu loát- Dùng từ, viết câu,
dựng đoạn khá chuẩn xác. Liên kết giữa các đoạn, các phần chặt chẽ, thống nhất- nhất là
các em : Dung, Phơng Thảo, Minh, T. Anh
2. Tồn tại :
a. Nội dung : Nhiều em thiếu ý 1 : nêu nguyên nhân chứ không nêu hiện tợng.
Nhiều em nêu ý 3 còn sơ sài.
b. Diễn đạt, chính tả:
Đào Thị Mai THCS Nghi Yên 13
Giáo án Ngữ văn 9- Quyển 2
- Một số em diễn đạt lủng củng, lặp từ, lặp câu : Lê Vân, Lê An, Chiến, Hữu Cờng,
Hải, Long, Q. Trung, V. Trung, Hằng, Hiếu.
Hoạt động 4 : Vào điểm.
Đọc bài khá : Nguyễn T. Anh
+ Lá lành đùm lá rấch.
+ Chị ngã em nâng.
+ Lòng nhân ái.
Hoạt động 2 : Cách làm bài về một vấn đề t tởng, đạo lý.
Đề bài: Suy nghĩ về đạo lý: Uống nớc nhớ nguồn.
Thao tác 1:
Hớng dẫn tìm hiểu đề:
a. Loại đề : Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý.
b. Yêu cầu về nội dung : nêu suy nghĩ về câu tục ngữ : uống nớc nhớ nguồn.
Đào Thị Mai THCS Nghi Yên 14
Giáo án Ngữ văn 9- Quyển 2
c. Tri thức cần có
- Vốn sống trực tiếp
- Vốn sống dán tiếp : hiểu biết về tục ngữ, phong tục tập quán văn hoá dân tộc.
Thao tác2 : Hớng dẫn tìm ý :
a. Giải thích nghĩa đen : Nớc- nguồn
b. Giải thích nghĩa bóng:
Nớc:.
Nguồn:
Bài học đạo lý.
ý nghĩa của đạo lý.
Hết tiết 114
Thao tác3: Hớng dẫn lập dàn ý:
a. Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ và nêu t tởng chung của câu tục ngữ.
b. Thân bài:
- Giải thích:
+ Nghĩa Đen:
+ Nghĩa bóng:
- Nhận định, đánh giá:
+ Câu tục ngữ nêu đạo lý làm ngời.
+ Là luôn khiêm tốn học hỏi bạn bè.
c. Kết bài: Khẳng định vai trò tự học
- Còn thời gian GV và HS đọc tham khảo: Biết xấu hổ với nhân cách con ngời.
Ngày 24 tháng 02 năm 2010
Tiết 116: Văn bản:
Mùa xuân nho nhỏ
( Thanh Hải )
I. Mục tiêu cần đạt:
Cảm nhận đợc những cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên đất nớc và
khát vọng đẹp đẽ muốn làm : một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời. Từ đó mở
ra những ý nghĩa giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sông có ích, sống cống hiến
cho cuộc đời chung.
Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ.
II. Tiến trình dạy- học :
Hoạt động 1 : Bài cũ :
GV đọc: dù ở gần con
Dù ở xa con
HS đọc tiếp hết đoạn thơ.
? Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ này?
GV chuyển bài mới.
Hoạt động 2: Đọc- tìm hiểu khái quát
1. GV đọc toàn bộ bài thơ: Hớng dẫn HS chú ý giọng đọc và nhận ra cách đọc bài thơ.
HS nhận diện giọng điệu và đọc một đoạn thể hiện.
Yêu cầu: Toàn bài: Giọng trầm lắng nhẹ nhàng, thiết tha.
Đoạn đầu: Vui say sa nhẹ nhàng.
Đoạn giữa: Nhanh, sôi nổi.
Đoạn ta làm .tóc bạc: giọng trầm lắng, thiết tha, nhỏ nhẹ.
Khổ cuối: Giọng trở lại vui tơi.
2. Chú thích:
? Hiểu biết của em về tác giả và hoàn cảnh ra dời của tác phẩm?
nghiệm đúng hay sai?
-GV dùng máy chiếu chiếu đoạn 1.
HS tìm : sông xanh, hoa tím biếc, chim
chiền chiện hót vang trời.
- Đảo v-c
- Thể hiện sự ngạc nhiên.
- Diễn tả quá trình xuất hiện bông hoa : lồ
lộ hiện dần trên dòng sông xanh.
- Màu xanh.
- Nổi lên trên là màu tím biếc.
-HS thảo luận- tự do phát biểu.
- Vang -> ngân xa, lanh lảnh, vui nhộn.
=> Gợi: không gian cao vời vợi, rộng mênh
mông, xanh thăm thẳm.
Đào Thị Mai THCS Nghi Yên 17