Giáo án GDCD 7 chuẩn ko cần chỉnh - Pdf 15

Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

Ngày soạn :14/8/2009
Ngày giảng:17/8/2009
Tiết 1 Bài 1

Bài 1 : Sống giản dị
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị ?
- Tại sao phải sống giản dị?
2.Thái độ:
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống
xa hoa, hình thức.
3. Kĩ năng:
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác
về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái
độ giao tiếp với mọi ngời, biêt xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những
tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị.
B . Tài liệu và ph ơng tiện
- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị.
- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.
C . Ph ơng pháp:
-Nêu tình huống , thảo luận nhóm , phân tích , tích hợp
D.Tiến trình giờ dạy;
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra: Sách vở của học sinh
III. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Nêu tình huống (TH) cho học sinh trao đổi: (TH trình bày trên bảng phụ)

- Giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh.
Giản dị là cái đẹp. Đó là sự kết hợp giữa
vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong.
Vậy chúng ta cần học tập những tấm g-
ơng ấy để trở thành ngời có lối sống giản

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
1
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

dị.
GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo
nội dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối
sống giản dị và trái với giản dị.
GV: Chia HS thành 5 nhóm và nêu
yêu cầu thảo luận: Mỗi nhóm tìm 5
biểu hiện trái với giản dị? Vì sao em
lại lựa chọn nh vậy?
HS: thảo luận, cử đại diện ghi kết
quả ra giấy to.
GV: Gọi đại diện một số nhóm trình
bày.
GV nhấn mạnh kiến thức bài học
* Biểu hiện của lối sống giản dị:
- Không xa hoa lãng phí
- Không cầu kì kiểu cách.
- Không chạy theo những nhu cầu vật
chất và hình thức bề ngoài.
- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp

HS: Làm việc cá nhân
GV: Gọi HS nhận xét tranh
HS: Nhật xét
GV: Chốt ý đúng
?: Hãy nêu ý kiến của em về việc làm
sau: Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đ-
ợc tổ chức rất linh đình.
III. Bài tập:
1. Bức tranh nào thể hiện tính giản dị
của HS khi đến trờng? (SGK - Tr5)
- Bức tranh 3: Thể hiện đức tính giản dị:
Các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi.
Tác phong nhanh nhẹn, vui, thân mật.
2. Đáp án:
- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu.
- Đối xử với mọi ngời luôn chân thành
cởi mở.
3.Đáp án:
+ Việc làm của Hoa là xa hoa lãng phí,
không phù hợp với điều kiện của bản
thân.
IV . Củng cố: Hoạt động 5: Trò chơi
Củng cố và giải quyết tình huống
GV: Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai.
TH: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập cha cao nhng Lan không cố gắng rèn
luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm
trang điểm.
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:

Giáo dục công dân 7

1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là trung thực.
- Biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?
- ý nghĩa của trung thực
2. Thái độ:
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung
thực, phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực.
3. Kĩ năng:
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời
khác về lối sống trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày
- Tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực
B. tài liệu và ph ơng tiện
- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói về trung thực.
- Bài tập tình huống - Giấy khổ lớn, bút dạ.
C. Ph ơng pháp:
-Nêu tình huống , phân tích, thảo luận nhóm , quy nạp , tích hợp
D. các hoạt động dạy và học
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Thế nào là sống giản dị ?ý nghĩa của việc sống giản dị ?
Trả lời :
Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện sống của bản thân , gia đình và
xã hội

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
3
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng


GV: Nhận xét và ghi các ý kiến của
học sinh lên bảng
GV: Rút ra bài học qua câu truyện
trên.
I. Truyện đọc
Một tâm hồn cao thợng
-> Không a thích, kình địch, chơi xấu, làm
giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp
-> Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối
tiếp lấn át mình.
-> Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là
ngời vĩ đại.
-> Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự
thật, đánh giá đúng sự việc.
- Ông là ngời trung thực, tôn trọng chân lí,
công minh chính trực.
Hoạt động 3: Nhóm
Rút ra nội dung bài học
GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận
sau đó mời 3 em lên bảng trình bày.
II. Nội dung bài học
Câu1: Tìm những biểu hiện tính
trung thực trong học tập?
+ Học tập: Ngay thẳng, không gian dối
với thầy cô giáo, không quay cóp, nhìn bài
của bạn,
Câu 2: Tìm những biểu hiện tính
trung thực trong quan hệ với mọi ng-
ời.
+ Trong quan hệ với mọi ngời: Không nói

lớp nhận xét, tự do trình bày ý kiến.
HS: trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi cho
xã hội nh bác sĩ không nói thật bệnh tật
của bệnh nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu
Đây là sự trung thực với tấm lòng, với lơng
tâm.
1. Thế nào là trung thực? 1. Trung thực là: tôn trọng sự thật, tôn
trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý
2. Biểu hiện của trung thực?
2. Biểu hiện: Ngay thẳng, thật thà, dũng
cảm nhận lỗi.
3. ý nghĩa của trung thực?
GV: Cho HS đọc câu tục ngữ
"Cây ngay không sợ chết đứng" và
yêu cầu giải thích câu tục ngữ trên.
HS: Có thể nêu ra ý kiến, có trờng
hợp ngời trung thực bị thua thiệt.
3. ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quý báu
+ Nâng cao phẩm giá.
+ Đợc mọi ngời tin yêu kính trọng.
+ Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực
không sợ kẻ xấu, không sợ thất bại.
IV : Củng cố
* Bài tập cá nhân:
GV: Phát phiếu học tập.
HS: Trả lời bài tập a, SGK/.8. Những
hành vi sau đây, hành vi nào thể hiện


Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
5
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

Có một chú bé chăn cừu nọ, trong khi chăn đàn cừu của mình đã nghĩ ra một
trò đùa tai quái. Chú kêu thật to "Có chó sói!" Thế là mọi ngời từ khắp nơi trong
làng chạy ra giúp đỡ chú, nhng chẳng thấy sói đâu cả. Lần thứ nhất, lần thứ hai và
đến lần thứ 3 thì dân làng đã biết họ bị lừa. Một hôm khác, có chó sói đến bắt cừu
thật, chú bé lại kêu to "Có chó sói !" nhng lần này thì không còn ai đến giúp chú cả
E.R.K.N: :.



________________________________________
Ngày soạn : 4/9/2009 Bài 3 Tiết 3
Ngày giảng : 7/9/2009
Bài 3 : Tự trọng

a. mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng?
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng.
2. Thái độ - HS có nhu cầu và ý thức luyện tính tự trọng.
3. Kĩ năng - HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác.
- Học tập những tấm gơng về lòng tự trọng.
B. tài liệu và ph ơng tiện
- Câu chuyện về tính tự trọng.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng.

Hoạt động 2: Nhóm
Phân tích truyện đọc: một tâm hồn cao thợng
GV: Hớng dẫn HS đọc truyện bằng
cách phân vai.
GV: Đặt câu hỏi
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
1. Hành dộng của Rô-be qua câu
truyện trên.
I. Truyện đọc
Nhóm 1: (Câu 1)
Hành động của Rô-be
- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm.
- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả lại
cho ngời mua diêm.
- Khi bị xe chẹt và bị thơng nặng Rô-be đã
nhờ em mình trả lại tiền cho khách
2. Vì sao Rô-be lại nhờ em mình trả
lại tiền cho ngời mua diêm?
Nhóm 2: (câu 2)
- Muốn giữ đúng lời hứa.
- Không muốn ngời khác nghỉ mĩnh nghèo
mà nói dối để ăn cắp tiền.
- Không muốn bị coi thờng, danh dự bị
xúc phạm, mất lòng tin ở mình
3. Các em có nhận xét gì về hành
động của Rô-be?
Nhóm 3: (câu 3)
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng ngời khác và tôn trọng chính

Năm học 2009-2010
7
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

- Dũng cảm nhận lỗi. - C xử đàng hoàng
- Nói năng lịch sự - Giữ chữ tín.
- Bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể.
- Làm tròn chữ hiếu. - Kính trọng thầy cô.
Câu 2: Tìm những hành vi không
biểu hiện lòng tự trọng trong thực tế?
GV: Mời 2 HS xung phong lên bảng,
em nào viết đợc nhiều và chính xác
thì đợc điểm cao

Câu 2:
- Sai hẹn - Sống buông thả
- Suồng sã - Không biết ăn năn
- Không biết xấu hổ - Nịnh bợ luồn cúi
- Bắt nạt ngời khác - Tham gia tệ nạn xã
hội
- Sống luộm thuộm - Không trung thực,
dối trá.
GV:Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập):
Lòng tự trọng có ý nghĩa nh thế nào
đối với:
Qua các nội dung trên GV tổng kết
rút ra bài học:
1. Thế nào là tự trọng?
2. Biểu hiện của tự trọng?
3. ý nghĩa của tự trọng?

bài của bạn
2. Dù khó khăn đến mấy cũng thực
hiện bằng đợc lời hứa của mình.
3. Nếu có khuyết điểm, khi đợc nhắc
nhở, Nam đều vui vẻ nhận lỗi.
4. Tâm chỉ khoe với bố mẹ khi có bài
kiểm tra điểm cao, còn điểm kém thì
giấu đi.
5. Đang đi chơi cùng bạn bè, Lan rất
xấu hổ khi gặp cảnh bố hoặc mẹ
mình lao động vất vả.
HS: Trả lời vào phiếu bài tập.
III. Bài tập
Bài tập a, tr.11, SGK
Đáp án: 1, 2
IV. Củng cố: Hoạt động 5: Cặp đôi
Luyện tập và củng cố
1. Bài tập nhanh
?: Trong những câu tục ngữ dới đây,

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
8
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

câu tục ngữ nào nói lên đức tính tự
trọng?
1. Giấy rách phải giữ lấy lề.
2. Đói cho sạch, rách cho thơm.
3. Học thày không tày học bạn.

- Bài tập tình huống. - Đèn chiếu, giấy kính trong (nếu có)
- Giấy khổ to, giấy màu, hồ dán.
C . Ph ơng pháp :
-Thảo luận nhóm , phân tích , quy nạp , thực hành
D. các hoạt động dạy và học

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
9
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?
Vì sao mỗi ngời cần rèn luyện tính tự trọng?
* Trả lời :- Cây ngay không sợ chết đứng
- Chết đứng còn hơn sống quỳ
- Ngời chết để da cọp chết để tiếng
- Chết vinh còn hơn sống nhục
+Con ngời cần rèn luyện tính tự trọng để nâng cao phẩm giá làm lành mạnh
các mối quan hệ xã hội , nâng cao uy tín cá nhân , để mọi ngời tin yêu và kính
trọng
III. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giới thiệu bài
Hoạt động 2: Cá nhân/cặp
Tìm hiểu truyện đọc
GV: Giúp HS khai thác truyện đọc
HS: Theo dõi và tự đọc SGK để tìm
hiểu nội dung.

- Ca máy
- Dây diện, dây
điện thoại
quảng cáo
chằng chịt
- Khảo sát trớc
- Có lệnh công
ty mới đợc chặt
-Trực 24/24 giờ
- Làm suốt
ngày đêm, ma
rét
- Vất vả
- Thu nhập
thấp.
- Không đi
muộn về
sớm.
- Vui vẻ
hoàn thành
nhiệm vụ
- Sẵn sàng
giúp đỡ
đồng đội
- Nhận việc
khó khăn,
nguy hiểm.
- Đợc mọi
ngời tôn
trọng yêu

kỉ luật sẽ mang lại lợi ích gì?
GV: Yêu cầu các nhóm HS cử đại
diện
lên trình bày khi hết thời gian quy
định
HS: Nhận xét, tự do trình bày ý kiến.
3. ý nghĩa:
- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo
kỉ luật
- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có đạo
đức.
Hoạt động 4: Cả lớp
H ớng dẫn làm bài tập
GV: Hớng dẫn bài tập c SGK/14
- Nhắc nhở học sinh đọc kĩ bài tập.
Đặt giả thuyết và kết luận, từ đó để
đánh giá hành vi của bạn Tuấn.
- Hoàn cảnh khó khăn
- Tuần thờng xuyên phải đi làm thêm
- Thỉnh thoảng nghỉ tham gia hoạt
động tập thể lớp.
- Tuấn nghỉ có báo cáo
- Giải pháp giúp đỡ
( HS tự trình bày quan điểm cá nhân)
III. Bài tập
1) Bài tập 1, trang 14, SGK
2) Bài tập c, trang 14, SGK
- Kết luận về Tuấn: Có đạo đức, có ý thức
kỉ luật
IV. Củng cố Hoạt động 5: Cá nhân

E. Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.




Ngày soạn :18/9/2009 Bài 5 tiết 5
Ngày giảng :21/9/2009
Bài 5 : Yêu thơng CON ngời
a. mục tiêu bài học
1. Kiến thức : Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là yêu thơng mọi ngời?
- Biểu hiện của yêu thơng mọi ngời.
- ý nghĩa của yêu thơng mọi ngời.
2. Thái độ - Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi ngời xung quanh.
- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt.
- Lên án hành vi độc ác đối với con ngời.
3. Kĩ năng - Biết sống có tình thơng, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng mọi
ngời từ trong gia đình đến những ngời xung quanh.
B. tài liệu và ph ơng tiện
- Bài tập tình huống.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn Truyện kể.
- Giấy khổ to, đèn chiếu.
C. Ph ơng pháp :
Trao đổi thảo luận nhóm , phân tích , quy nạp
D. các hoạt động dạy và học
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là đạo đức ? Thế nào là kỷ luật ?
* Trả lời :
-(Theo nội dung bài học SGK)

Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

đình chị Chín? thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con
chị.
? : Thái độ của chị đối với Bác Hồ nh thế
nào?
+ Chị Chín xúc động rơm rớm nớc
mắt.
? : Ngồi trên xe về Phủ Chủ tịch, thái độ
của Bác nh thế nào? Theo em Bác Hồ
nghĩ gì?
? : Những suy nghĩ và hành động của Bác
Hồ đã thể hiện những đức tính gì?
HS: Từ suy nghĩ và hành động của Bác
Hồ đã thể hiện những đức tình gì ?
+ Bác dăm chiêu suy nghĩ:
Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh
đạo thành phố cần quan tâm đến chị
Chín và những ngời gặp khó khăn.
Bác thơng và lo cho mọi ngời.
+ Bác đã thể hiện đức tính : Lòng yêu
thơng mọi ngời
GV kết luận: Dù phải gánh vác việc nớc nặng nề, nhng Bác Hồ vẫn luôn quan tâm
đến hoàn cảnh khó khăn của ngời dân. Tình cảm yêu thơng con ngời vô bờ bến
của Bác là tấm gơng sáng để chúng ta noi theo.
Hoạt động 3: Nhóm/ cá nhân
tìm hiểu nội dung bài học
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu thế nào là yêu
thơng con ngời qua thảo luận nhóm.
II. Bài học

sống thanh thản hạnh phúc.
IV . Củng cố :Nội dung bài học
Giải thích câu ca dao : Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng
V. H ớng dẫn về nhà :
-Học thuộc nội dung bài học
-Su tầm các bài ca dao, câu tục ngữ nói về lòng yêu thơng con ngời.
-Em cần rèn luyện lòng yêu thơng con ngời nh thếnào ?
Ngày soạn :25/8/2009
Ngày giảng : 28/9/2009
Bài 5 : Yêu th ơng con ng ời
(Tiết 2)
A. Mục tiêu bài học
B. Ph ơng tiện dạy học
C. Ph ơng pháp :

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
13
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

D. Tiến trình bài dạy :
1. ổn định :(1)
2. Kiểm tra bài cũ :(7)
?Thế nào là lòng yêu thơng con ngời
?N êu những biểu hiện và việc làm thể hiện lòng yêu thơng con ngời
3. Bài mới :(35)
Hoạt động 4: Cả lớp
rèn luyện kĩ năng phân tích các tình huống thực tế
? : Phân biệt lòng yêu thơng với lòng th-

rèn luyện lòng yêu thơng con ngời?
a. Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
những ngời xung quanh.
b. Biết ơn ngời giúp đỡ.
c. Bắt nạt trẻ em.
d. Chế giễu ngời tàn tật.
e. Tham gia hoạt động từ thiện.
- Đáp án a, b, e, g
( Dùng hình ảnh nhiễu điều và giá g-
ơng để khuyên nhủ chúng ta- những
ngời sinh sống trên cùng một đất nớc
hãy luôn luôn yêu thơng và giúp đỡ
lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh )
Hoạt động 2: Cả lớp
BàI TậP luyện tập
Nội dung: Em hãy nhận xét về những
hành vi sau:
1. Mẹ bạn Hải bị ốm, Nam biết tin liền rủ
các bạn cùng lớp đến thăm và chăm sóc.
2. Bé Thuý ở nhà một mình chẳng may bị
ngã, Long ở gần nhà thấy vậy đã sang
băng bó vết thơng và mời thầy thuốc
khám cho em.
3. Vân bị ốm một tuần, cả lớp cử Hạnh
chép bài và giảng bài cho Vân nhng Hạnh
từ chối vì Vân không phải là bạn thân của
Hạnh.
4. Trung hỏi vay tiền Hồng để đi chơi
điện tử, Hồng không cho vay và khuyên
Trung không nên chơi điện tử

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau .
-Một giọt máu đào hơn ao nớc lã .
- Cha mẹ thơng con bằng trời bằng bể
-Anh em nh thể chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- Yêu nhau cau sáu bổ ba .

D. Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.




________________________________________Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
15
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

Ngày soạn : 2/10/2009
Ngày dạy : 5/10/2009 Bài 6 tiết 7
Tôn s trọng đạo
a. mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tôn s trọng đạo?
- Vì sao phải tôn s trọng đạo?
- ý nghĩa của tôn s trọng đạo.
2. Thái độ- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo.
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo.

- Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắm
thiết.
- Tặng thầy những bó hoa tơi thắm
- Không khí của buổi gặp mặt thật cảm
động.
- Kỉ niệm thầy trò, bày tỏ biết ơn.
- Bồi hồi xúc động.
- Thầy trò lu luyến mãi.
- Từng HS kể lại những kỉ niệm của mình
với thầy,nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ
của mình
Hoạt động 2: Cả lớp
hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
16
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

GV: Giải thích từ Hán Việt: s, đạo.
?: Tôn s là gì?
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và giải
thích
- Trọng đạo là gì? câu tục ngữ:
- Không thầy đố mày làm nên.
HS: Phát biểu ý kiến về hai câu tục
ngữ trên.
GV: Rút ra kết luận về nghĩa của hai
câu tục ngữ, sau đó đa ra các vấn đề

Nhà giáo Việt Nam 20/11
- Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm 1, vò nát bài.
GV: Yêu cầu HS về nhà làm tiếp các bài tập trong SGK.
Kết luận: Chúng ta khôn lớn nh ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy giáo,
cô giáo. Các thầy cô giáo không những giúp chúng ta mở mang trí tuệ mà còn
giúp chúng ta biết phải sống sao cho đúng với đạo làm cao, đạo làm trò, làm
ngời. Vậy, chúng ta phải làm tròn bổn phận của HS là chăm học, chăm
làm,vâng lợi thầy cô giáo và lễ độ với mọi ngời.
IV. Củng cố
- GV tổ chức cho HS thi hát về thầy cô.
V. Dặn dò
- Về nhà làm bài tập c, SGK trang 20.
- Chuẩn bị bài 7: Đoàn kết tơng trợ
* T liệu tham khảo
Tục ngữ: . Không thầy đố mày làm nên
. Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
Ca dao : Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
E. Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.




________________________________________Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
17
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là
thầy.
- Ân trả nghĩa đền - Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy.

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
18
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

- Làm ơn nên thoảng nh không
Chịu ơn nên tạc vào lòng chớ quên

Lu ý: GV nên khắc sâu kiến thức để HS thầy Tôn trọng đạo là biểu hiện lòng biết
ơn là đạo lí của con ngời Việt Nam đối với thầy cô giáo.
III. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giới thiệu bài
GV: Cho HS giải thích câu ca dao
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Đề cao sức mạnh tập thể đoàn kết.
Hoạt động 2: Cá nhân
tìm hiểu truyện đọc: đoàn kết, t ơng trợ
GV: Hớng dẫn HS đọc truyện bằng
cách phân vai.
- 1 HS đọc lời dẫn.
- 1 HS đọc lời thoại của lớp trởng 7A
I. Truyện đọc
1) Khi lao động san sân bóng, lớp 7A

phiếu ý kiến của cả bàn.
GV: Yêu cầu HS đại diện trả lời cả
lớp trả lời và bổ sung ý kiến. Kết luận
nội dung và rút ra bài học thực tiễn.
HS: Giải thích câu tục ngữ sau:
- Ngựa có bầy, chim có bạn
II. Nội dung bài học
1. Đoàn kết, tơng trợ là sự thông cảm,
chia sẻ bằng việc làm cụ thể giúp đỡ lẫn
nhau khi khó khăn.
2. ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp
tác với những ngời xung quanh và đợc
mọi ngời sẽ yêu quý giúp đỡ ta.
- Tạo nên sức mạnh vợt qua khó khăn.
Đoàn kết tơng trợ là truyền thống quí báu
của dân tộc ta.
- Tinh thần tập thể, đoàn kết, hợp quần
- Dân ta nhớ một chữ đồng
Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng
minh
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí, đảm bảo
mọi thắng lợi thành công. Câu thơ trên
của Bác Hồ đã đợc dân gian hoá thành
một câu ca dao có giá trị t tởng về đạo

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
19
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

IV. Củng cố: Hoạt động 5: Trò chơi cá nhân
Luyện tập và củng cố Tổ chức trò chơi: kể chuyện tiếp sức
Cách chơi nh sau:
Mỗi HS viết một câu, bạn khác viết nối tiếp câu kháccứ nh vậy sau khi kể
xong, GV viế lại thành một câu chuyện hoàn chỉnh. Tên của câu chuyện GV chọn
trớc.
Truyện bó đũa
Một hôm, ngời cha gọi hai ngời con trai đến và đa cho mỗi con một chiếc đũa và
bảo các con hãy bẻ đôi chiếc đũa. Cả hai ngời con đều bẻ dễ dàng. Ngời cha lại đ-
a chô mỗi ngời con hai chiếc đũa và họ đều bẻ đợc. Nhng, khi ngời cha đa ba
chiếc thì họ đã bắt đầu thấy khó bẻ. Đến khi ngời cha đa cho mỗi ngời
con một bó đũa thì mọi ngời chịu không bẻ nổi. Ngời cha nhìn các con và nói:
Một chiếc đũa, hai chiếc đũa thì bẻ đợc, nhng nhiều chiếc gộp lại thì không bẻ đ-
ợc. Nh vậy, đoàn kết, hợp lực, tạo nên sức mạnh.
GV: Kết luận toàn bài:
Đoàn kết là đức tính cao đẹp. Biết sống đoàn kết, tơng trợ giúp ta vợt qua mọi khó
khăn tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ. Đoàn kết, tơng trợ là
truyền thống quý báu của dân tộc ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Ngày nay Đảng và nhân dân ta vẫn nêu cao truyền thống tốt đẹp đó. Tình đoàn
kết, hữu nghị, hợp tác còn là nguyên tắc đối ngoại - là nhiệm vụ rất quan trọng.
Chúng ta cần rèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tơng trợ phê phán sự chia rẽ.
Một xã hội tốt đẹp, bình yên cần đến tinh thần đoàn kết tơng trợ.
V. Dặn dò:
- Bài tập về nhà b, c, d (SGK trang 17)
- Chuẩn bị bài 8 : Khoan dung.
D. Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.



_____________

(sai) vào những hành vi không thể hiện tính tự trọng
a, Không làm đợc bài nhng kiên quyết không quay cóp và không nhìn bài của bạn.
b, Dù khó khăn đến mấy cũng thực hiện bằng đợc lời hứa của mình.
c, Nếu có khuyết điểm, khi đợc nhắc nhở, Nam điều vui vẻ nhận lỗi.
d, Tâm chỉ khoe với bố, me khi có bài kiểm tra điểm cao, còn điểm kém thì dấu đi.
đ, Đang đi chơi cùng bạn bè, Lan rất xấu hổ khi gặp cảnh bố, mẹ mình lao động vất vả.
e, Bao che khuyết điểm cho bạn vì bạn đã giúp đỡ mình.
Câu 3 (2,0 điểm): Tôn s trọng đạo là gì ? Nêu một vài biểu hiện của tôn s trọng đạo
?
Câu 4 (2,0 điểm): Vì sao phải tôn s trọng đạo ? Tại sao Đảng, Nhà nớc ta lấy
ngày: 20-11 hàng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam ?
Câu 5 (3,0 điểm): Em đồng ý với ý kiến nào sau đây ? Vì sao ?
a. Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn.
b. Khoan dung là nhu nhợc, không công bằng.
c. Khoang dung là ngòi có tấm lòng bao dung.
d. Quan hệ với mọi ngời sẽ tốt đẹp nếu có lòng khoan dung.
đ. Chấp vặt, định kiến sẽ có hại cho bạn bè
c- Đáp án chấm và biểu điểm:
Câu 1 (1,5 điểm): HS điền đúng các cụm từ, mỗi ý đúng đợc 0,5đ
a, Trung thực
b, Lòng yêu thơng con ngời
c, Tự trọng
Câu 2 (1,5 điểm): Điền đúng mỗi ý đợc 0,25đ
Các ý điền Đ: a,b,đ
Các ý điền S: c,d,e
Câu 3 (2,0 điểm):
*Tôn s trọng đạo là:

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010

khoan dung.
(Mỗi ý giải thích đày đủ 1,0 điểm)
III. Dặn dò:
- Ôn lại nội dung các bài học
- Chuẩn bị bài 8 : Khoan dung.
E. Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.




.
Ngày soạn :23/10/2009
Ngày giảng :26/10/2009
Bài 8 Tiết 10
Khoan dung
a. mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là khoan dùng và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp.
- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở
thành ngời có lòng khoan dung.
2. Thái độ - HS quan tâm và tôn trọng mọi ngời, không mặc cảm, không định kiến
hẹp hòi.

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
22
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

3. Kĩ năng - Biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tế nhị
với mọi ngời. Sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn.

2. Cô giáo Vân đã có việc làm nh thế
nào trớc thái độ của Khôi?
HS lên bảng trình bày.
GV: Tiếp tục nêu câu hỏi cho HS
3.Vì sao Khôi lại có sự thay đổi đó?
4. Em có nhận xét gì về việc làm và
thái độ của cô giáo Vân ?
5. Em rút ra bài học gì qua câu
chuyện trên?
6. Theo em, đặc điểm của lòng khoan
dung là gì?
Thảo luận nhóm phát triển cách ứng
xử thể hiện lòng khoan dung.
Câu hỏi thảo luận, ghi trên bảngphụ.
* Câu hỏi:
1. Vì sao cần phải biết lắng nghe và
chấp nhận ý kiến của ngời khác?
2. Làm thế nào để có thể hợp tác
nhiều hơn với các bạn trong việc thực
hiện nhiệm vụ ở lớp, trờng?
3. Phải làm gì khi có sự bất đồng,
hiểu lầm, hoặc xung đột?
4. Khi bạn có khuyết điểm, ta nên xử
sự nh thế nào?
HS: Đại diện các nhóm trình bày
2. Cô Vân:
- Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt đỏ tái
dần, rơi phấn, xin lỗi học sinh.
- Tha lỗi cho học sinh.
3. Khôi có sự thay đổi đó là vì:

Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

phục, góp ý với bạn.
- Tha thứ và thông cảm với bạn.
Hoạt động 3: Cá nhân Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Đề nghị HS tóm tắt nội dung bài
học theo các ý sau:
1) Đặc điểm của lòng khoan dung.
2) ý nghĩa của khoan dung.
3) Cách rèn luyện lòng khoan dung.
II. Nội dung bài học
1. Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha
thứ. Ngời có lòng khoan dung luôn luôn
tôn trọng và thông cảm với ngời khác, biết
tha thứ cho ngời khác khi họ hối hận và
sửa chữa lỗi lầm.
GV: Hớng dẫn học sinh giải thích câu
tục ngữ: Đánh kẻ chạy đi không ai
đánh kẻ chạy lại.
HS: Khi ngời khác đã biết lỗi và sửa
lỗi thì ta nên tha thứ, chấp nhận và đối
xử tử tế.
2. Khoan dung là một đức tính quý báu
của con ngời. Ngời có lòng khoan dung
luôn đợc mọi ngời yêu mến, tin cậy và có
nhiều bạn tốt. Nhờ có lòng khoan dung,
cuộc sống và quan hệ giữa mọi ngời trở
nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu.
Hoạt động 4: Cá nhân
h ớng dẫn học sinh luyện tập

______________________________

Giáo dục công dân 7
Năm học 2009-2010
24
Trờng THCS Bình Khê Trịnh Quang Hng

Ngày soạn :30/10/2009
Ngày giảng:2/11/2009 Bài 9 Tiết 11
Xây dựng gia đình văn hoá
a. mục tiêu bài học
1. Kiến thức- Giúp học sinh hiểu đợc:
- Nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá.
- Mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống.
- Bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong xây dựng gia đình văn hoá.
2. Thái độ - Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình
và mong muốn tham gia xây dựng gia đình văn hoá, văn minh hạnh phúc.
3. Kĩ năng- HS biết giữ gìn danh dự gia đình.
- Tránh xa thói h tật xấu, các tệ nạn xã hội.
- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá.
B. tài liệu và ph ơng tiện
- Tranh ảnh về quy mô gia đình. Băng hình
- Bài tập tình huống đạo đức.
C. Ph ơng pháp:
- Thảo luận, trực quan , phân tích , quy nạp
D. các hoạt động dạy và học
I. ổn định tổ chức: (1)
II. Kiểm tra bài cũ:(5)
- GV nêu bài tập (sử dụng đèn chiếu chiếu lên bảng, nếu có)
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status