Giao an GDCD 7-CD (CB) - Pdf 47

Ngày soạn: .................... Bài 1:
Ngày giảng: ................... Tiết 1: Sống giản dị
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị? Tại sao phải sống giản dị? Từ đó hình
thành thái độ quý trọng sự siản dị.
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác.
- Tự xây dựng kế hoạch học tập những gơng giản dị trong cuộc sống.
B. Tiến trình lên lớp:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: Sách vở học sinh.
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Gọi học sinh đọc tr?
- Nêu những biểu hiện của nếp
sống giản dị?
- Qua truyện, em hiểu thế nào là
sống giản dị?
- Nêu những biểu hiện về sống
giản dị?
- Giáo viên phân tích.
- Giáo viên lấy 1 số VD để học
sinh so sánh sự khác nhau giữa
giản dị và hành vi khác.
- Liên hệ bản thân và những ngời
xung quanh về giản dị:
- G/ v nhấn mạnh phần tóm lại.
- Giáo viên nêu yêu cầu.
- H/s làm bài tập, cách trả lời.
- Học sinh tự liên hệ.
I/ Đọc tìm hiểu truyện:
Gơng sáng về sự giản dị của Bác.
+ Trang phục: Quần áo kaki - mũ vải bạc.

- Giáo viên đọc, học sinh nghe: " Bữa ăn......."
- Hiểu lối sống giản dị. Liên hệ bản thân: ăn mặc. nói năng...
5. HDVN:
- Học bài.
- Đọc trớc bài 2.
Ngày soạn: .................... Bài 2:
Ngày giảng: ................... Tiết 2: trung thực
A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là trung thực? Biểu hiện của tính trung thực? Tại sao phải trung thực
- Hình thành thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực.
- Phân biệt các hành vi trung thực, không trung thực, tự kiểm tra bản thân.
B. Chuẩn bị ph ơng tiện dạy- học :
Thầy: - Truyện về tính trung.
- Đọc TL TK, soạn bài.
Trò: Tìm hiểu những việc làm trung thực xung quanh.
C. Các b ớc chuẩn bị :
1. ổn định:
2. Kiểm tra: Thế nào là sống giản dị? Những biểu hiện của đức tính này?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Học sinh đọc truyện?
- Nêu nội dung của câu truyện
vừa đọc?
- Vậy em hiểu thế nào là tính
trung thực?
- Nêu những hành vi biểu hiện
tính trung thực?
- Hãy nêu một vài biểu hiện tính
trung thực?
- Trung thực có ý nghĩa nh thế

- Đọc bài. Làm bài tập còn lại
- Xem trớc bài 3. Tự Trọng.
- Bài tập: 4,5,6
Ngày soạn: .................... Bài 3:
Ngày giảng: ................... Tiết 3: tự trọng
A. Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là tự trọng? Biểu hiện của lòng tự trọng? Tự trọng có ý nghĩa nh thế
nào trong cuộc sống.
- Hình thành đức tính tốt, biết tự trọng.
- Biết tự kiềm chế, kiểm tra hành vi của chính mình.
B. Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
- Truyện , tranh ảnh, tình huống.
C. Các hoạt động chủ yếu:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: Thế nào là trung thực? Vì sao phải trung thực?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Gọi học sinh đọc tr.
- Rôbe đợc giới thiệu nt nào?
- Hành động của Rôbe.
- Vì sao Rôbe lại hđ nh vậy.
- Qua đó em thấy Rôbe là ngời
nh thế nào? bằng bất cứ giá
nào...
- Em hiểu thế nào là tự trọng?
- Nêu biểu hiện của tự trọng?
- Những hành vi thiếu tự trọng?
I/ Tìm hiểu truyện đọc:
- Rôbe: Là em bé mồ côi nghèo - bán diêm.
- Hành động của Rôbe: Trả lại tiền cho khách

- Có thể giúp con ngời vợt qua khó khăn, thử thách
- Mọi ngời xung quanh sẽ quý trọng.
3/ Học sinh phải làm gì để rèn luyện lòng tự trọng:
- Biết tự kiềm chế, nhận thức đúng KT hành vi của
chính mình.
III/ Luyện tập:
* C1: Học sinh trả lời: 1, 2.
* C2: Học sinh làm vào giấy - Giáo viên gợi ý, bổ sung.
( ăn quà vặt bị nhắc nhở nhiều lần vẫn không sửa, mật
trật tự thờng xuyên không thay đổi..)
4. Củng cố: Kq toàn bài.
5. HDVN:
- Học bài.
- Làm bài tập còn lại.
- Su tầm thêm truyện, tục ngữ, danh ngôn nói về lòng tự trọng.
Ngày soạn: .................... Bài 4:
Ngày giảng: ................... Tiết 4: Đạo đức và kỷ luật
A. Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh:
- Thế nào là đạo đức kỷ luật? Mối quan hệ giữa đạo đức kỷ luật? ý nghĩa của đạo đức
và kỷ luật?
- Rèn cho học sinh tính tôn trọng kỷ luật. Phân tích thái độ vô kỷ luật?
- Tự đánh giá mình, ngời khác.
B. Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
- Câu chuyện về vi phạm đạo đức - kỷ luật.
C. Các hoạt động chủ yếu:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: Thế nào là tự trọng? Nêu ví dụ?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Giáo viên đọc mẫu, học sinh đọc.

+ Chặt cây phải đợc phép.
+ Đi đúng giờ, không đi muộn về sớm.
+ Sẵn sàng giúp mọi ngời, đợc mọi ngời yêu quý,
tôn trọng là ngời có đạo đức.
II/ Nội dung bài học:
1/ Đạo đức: ( SGK - a).
* Biểu hiện:
- Trong lời ăn tiếng nói.
- Việc làm, đối xử.
2/ Kỷ luật: ( SGK - b).
* Biểu hiện:
- Chấp hành ở mọi nơi, mọi lúc ( nếp sống, học
tập, việc làm).
3/ Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật:
- Quan hệ qua lại, chặt chẽ ( 2 mặt của vận động).
+ Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân thủ kỷ lụât,
chấp hành tốt kỷ luật.
+ Sống có kỷ luật là biết T.trọng...
4/ ý nghĩa: ( Vì sao phải có đạo đức, kỷ luật?).
- Là phẩm chất đáng quý của mỗi con ngời.
- Đợc mọi ngời tôn trọng, yêu mến.
5/ Rèn luyện:
- Trong mọi lĩnh vực.
- Tự kiểm tra bản thân ( học tập, cuộc sống hàng
ngày).
III/ Luyện tập:
a/ * T đạo đức: 3 - 5 - 6.
* KL: 1 - 2 - 4 - 7.
b/ Biểu hiện tính thiếu kỷ luật - tác hại:
- Quay cóp: ? ( không trung thực, kỷ luật không

A. Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh:
- Thế nào là yêu thơng con ngời? ý nghĩa của việc đó?
- Rèn cho học sinh quan tâm đến những ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt
và những hành vi độc ác đối với con ngời.
- Rèn luyện mình trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có tình ngời. Biết
xây dựng tình đoàn kết, yêu thơngtừ trong gđ đến những ngời xung quanh.
B. Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
- Tranh ảnh, truyện về lòng yêu thơng con ngời.
- Tục ngữ, những vận dụng thực tế.
- Đồ dùng giản dị để chơi, sắm vai.
C. Các hoạt động chủ yếu:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: Thế nào là đạo đức và kỷ luật? Nêu ví dụ thực tế?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
- H/s đọc tr
- Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín
trong thời gian nào?
- Tìm những chi tiết ( cử chỉ, lời nói) thể
hiện sự quan tâm yêu thơng của Bác đối
với gia đình chị Chín?
- Thái độ chị Chín đối với Bác Hồ nh
thế nào? (xúc động)
- Ngồi trên xe về thái độ của Bác ra
sao? Em thử đoán xem Bác suy nghĩ gì?
- Những cử chỉ, lời nói của Bác thể hiện
I/ Đọc - tìm hiểu truyện:
- Bác thăm gia đình chị Chín tối 30 tết.
+ Âu yếm, xoa đầu, trao quà tết cho các cháu.
+ Hỏi thăm công việc, cuộc sống.

4. Củng cố: Kq bài. Giải thích câu ca dao: " Nhiễm điều....."
5. HDVN:
- Tự rèn luyện mình trở thành ngời biết yêu thơng con ngời.
- Tìm hiểu thực tế trong trờng, trong phố phờng.
Ngày soạn: .................... Bài 5: (tiết 2)
Ngày giảng: ................... Tiết 6: Yêu thơng con ngời
A. Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh:
- Tiếp tục bằng các tình huống ( giáo viên đa ra) giúp các em tự tìm cách xử lý cho
phù hợp biểu hiện tình yêu thơng con ngời.
- Học sinh luyện tập bằng các câu chuyện trong Sgk.
- Tự rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, biết quan tâm đến
những ngời xung quanh.
B. Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
- Tình huống - vận dụng thực tế.
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
C. Các hoạt động chủ yếu:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: Thế nào là yêu thơng con ngòi? Vì sao phải yêu thơng con ngời?
Đọc 1 vài câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Giáo viên đa tình huống thực tế
- Một bạn học sinh trờng ta mắc bệnh (
III/ Tình huống:
Giáo án GD CD Lớp 7 Năm học 2006 - 2007
máu không đông) chỉ cần 1 sơ suất
nhỏ có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Trong trờng hợp nh thế, em sẽ làm gì
để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?
- Học sinh đọc bài tập luyện tập T16

S
2
giúp đỡ, tự giác giúp bạn k
0
cần phân công.
- Cách xử sự của Hồng nh vậy là rất đúng. Không
nên giúp bạn làm việc xấu, có lời khuyện giúp bạn.
* b/ Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói
về tình yêu th ơng con ng ời:
- Lá lành đùm lá rách.
- Thơng ngời nh thể thơng thân.
- Yêu nhau chín bỏ làm mời.
- Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà.
- Yêu già, già để tuổi cho.
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
- Bầu ơi thơng .......
..................chung một giàn".
c/ Kể chuyện trong thực tế xung quanh:
- Mua tăm giúp ngời tàn tật.
- ủng hộ: Sách vở, quần áo, tiền cho các bạn vùng
lũ lụt........
- Qũy vì ngời nghèo.....
4. Củng cố: Nhấn mạnh tình cảm yêu thơng con ngời là phẩm chất có tính truyền thống của
dân tộc cần rèn luyện.
5. HDVN: - Hành động thiết thực giúp đỡ gia đình.
- Chăm, ngoan, học giỏi yêu thơng cha mẹ.
- Giúp đỡ bạn bè trong lớp, những ngời xung quanh.
- Đọc trớc bài: "Tôn s trọng đạo"
Giáo án GD CD Lớp 7 Năm học 2006 - 2007
Ngày soạn: .................... Bài 6:

- Thầy Bình gặp lại trò sau 40 năm xa cách.
Nhiều trò tóc đã điểm bạc, nhiều ngời trên ngực
lấp lánh huân huy chơng.....
- Vây quanh thầy chào hỏi thắm thiết, tặng thầy
những bó hoa tơi thắm.
- Tay bắt mặt mừng, mắt nhoè lệ...
- Từng trò nói về những kỷ niệm giữa thầy - trò,
báo cáo kết quả công việc.....
- Bồi hối xúc động quá tra mà biểu gặp vẫn cha
kết thúc đợc...lu luyến mãi không muốn ra về
T/c tôn s trọng đạo.
II/ Nội dung bài học:
1/ Khái niệm:
- TSTĐ: Là tôn trọng, kính yêu, biết ơn đối với
những ngời làm thầy, cô giáo ở mọi lúc, mọi nơi (
ĐB là những thầy cô đã dạy mình)
- Là coi trọng những điều thầy cô dạy, coi trọng
làm theo đạo lý mà thầy cô đã dạy cho mình.
2/ ý nghĩa:
- TSTĐ: là một truyền thống quý báu của dân tộc
chúng ta cần phát huy.
* Những biểu hiện thiếu tôn s trọng đạo:
- Thái độ vô lễ, cãi lại thầy cô, không biết vâng
lời...
III/ Luyện tập:
* Bài tập a:
Giáo án GD CD Lớp 7 Năm học 2006 - 2007


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status