BỆNH VIỆN LAO & BỆNH PHỔI BẮC GIANG
KHOA DƯỢC
DƯỢC LÂM SÀNG
THÔNG TIN THUỐC
Sử dụng các thuốc vận mạch trong lâm sàng
A. Nguyên tắc chung:
- Chỉ được dùng thuốc vận mạch sau khi đã bồi phụ đủ khối lượng tuần hoàn mà tình trạng
huyết áp vẫn không được cải thiện.Khối lượng và tốc độ dịch truyền dựa vào CVP và test truyền
dịch.
- Khi có chỉ định dùng thuốc vận mạch phải đánh giá tình trạng huyết động của bệnh nhân thuộc
kiểu rối loạn huyết động nào để lựa chọn loại thuốc phù hợp (sử dụng thuốc có tác dụng chủ yếu
tăng co bóp cơ tim trong suy tim, thuốc có tác dụng lên cơ tim và co mạch ngoại vi trong sốc ).
Phải thăm dò và đánh giá các thông số huyết động để điều chỉnh liều thuốc vận mạch một cách
hợp lý.
- Sử dụng thuốc vận mạch phải luôn khởi đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần tuỳ theo đáp ứng
huyết áp để đạt huyết áp tối ưu ³90mmHg, nước tiểu > 50-100ml/h.
- Trong quá trình dùng thuốc vận mạch phải luôn theo dõi sát đáp ứng lâm sàng trên bệnh nhân.
Nếu không đạt hiệu quả phải đánh giá lại tình trạng bệnh nhân (suy tim, thiếu dịch ), để điều
chỉnh cho thích hợp, nếu vẵn không đạt hiệu quả phải thay thuốc hoặc phối hợp với các thuốc vận
mạch khác.
- Không được dừng hoặc giảm liều thuốc một cách đột ngột mà phải giảm liều một cách từ từ
đến liều thấp mới cắt.
· Adrenalin:
- Tác dụng chủ yếu alpha và beta adrenecgic phụ thuộc vào liều dùng.
- Là thuốc chính trong điều trị cấp cứu sốc phản vệ do tác dụng co mạch, giảm tính thấm thành
mạch, tăng co bóp cơ tim. đặc biệt với tác dụng trên beta 2 gây giãn phế quản, chống co thắt
trong sốc phản vệ và thường được dùng trong các trường hợp hen ác tính.
- Tuy có nguy cơ gây tăng nhịp tim và loạn nhịp, thuốc vẵn đạt hiệu quả cao khi được dùng phối
hợp với Dopamin trong trường hợp thuốc này không phục hồi được huyết áp tối ưu do ưu điểm
alpha làm tăng đáng kể sức cản mạch ngoại vi. Cần thận trọng ở người có suy vành.
- Với đặc tính tăng co bóp cơ tim, tăng tính dẵn truyền và tác dụng trên mạch ngoại vi,
ngày
* Chống chỉ định:
- U tuỷ thượng thận(pheocromocytome), cường giáp, có thai
- Các loạn nhịp thất: ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất
- Có bệnh mạch máu ngoại vi: xơ vữa động mạch, tổn thương do lạnh, hội chứng Reynaud, tắc
mạch
- Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế MAO(inhibitor mono aminooxydase) và beta-
hydroxylase là các chất phân huỷ catecholamin và dopamin
* Tác dụng phụ và độc tính:
- Đánh trống ngực do ngoại tâm thu hoặc nhịp nhanh, đau thắt ngực, khó thở, đau đầu
- Co thắt mạch ngoại vi(chi lạnh, chuột rút, huyết áp kẹt nhẹ)
Nếu dùng liều cao, thời gian dài có thể gây hoại tử chi, nếu xuất hiện thiếu máu cục bộ chi, tiêm
ngay 10-15ml dung dịch đẳng trương có pha 5-10mg phetolamin là thuốc ức chế alpha vào vùng
thiếu máu, nên truyền vào tĩnh mạch lớn
- Nhịp tim chậm, QRS dãn rộng, suy thận, tăng nitơ máu
* Tương tác thuốc:
- Nếu bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế MAO phải giảm liều vì MAO bị ức chế làm tăng liều
dopamin
- Không kết hợp với thuốc gây mê cyclopropan, halogen vì làm tăng nhạy cảm cơ tim với
noradrenalin dẫn tới nhịp chậm ban đầu rồi ngoại tâm thu thất, nhanh thất, rung thất
- Đối kháng tác dụng giảm đau của morphin
- Có thể kết hợp với isupren, nitroprussid, phentolamin. Kết hợp với thuốc lợi tiểu quai gây lợi
niệu ở bệnh nhân không đáp ứng khi dùng riêng biệt
- Trên tim, dopamin đối kháng với tác dụng của propranolon
- Không dùng phentolamin ở bệnh nhân đang dùng dopamin vì dễ gây tụt huyết áp, nhịp chậm
Ống 5ml chứ 200mg dopamin pha với glucose 5%, natri clorua 0,9%. Không được pha trong
dung dịch bicacbonat hoặc dung dịch kiềm khác vì dopamin bị bất hoạt
* Liều lượng:
200mg pha trong 250ml, mỗi ml chứa 800microgram
200mg pha trong 500ml, mỗi ml chứa 400microgram
Ta suy ra 200mg(=4ống loại 50mg) pha với 500ml glucose 5% cho ta nồng độ pha tương tự
công thức N2: 1 giọt có 20microgram dopamin
Cách tính nhẩm xác định tốc độ truyền dopamin:
Ví dụ 1: Dùng công thức N1 có nồng độ 10microgram/giọt. Với một bệnh nhân nặng 50kg cần
truyền dopamin liều khởi đầu 2microgram/kg/phút ta nhẩm 50kg*2microgram/kg/phút
=100microgram/phút, số giọt cần truyền trong một phút là
100(microgram/phút)/10(microgram/giọt)=10 giọt
Nếu cần nâng lên 4microgram/kg/phút nghĩa là tăng gấp 2 lần ban đầu ta có 10giọt *2=20 giọt,
nếu cân nâng lên 6microgram ta có 10 giọt*3=30 giọt
Ví dụ 2: Dùng công thức N2 có nồng độ 20microgram/phút, với bệnh nhânnặng 50kg cần liều
khởi đầu 2microgram/kg/phút, số giọt cần truyền trong 1 phút là 100*2/20=5 giọt
Nếu ống dopamin 200mg(ống 5ml có 40mg/ml) pha trong 500ml glucose 5%, 1 ml có chứa
200/500=0,4mg=400microgram, nếu dùng dây truyền 20giọt/ml ta có 1 giọt chứa: 400/20=
20microgram. Ta có bảng tốc độ truyền dịch(số giọt/phút) và liều dopamin tương ứng như sau:
Tác dụng Số giọt/ phút (20 giọt/ml) Số μg Dopamin/phút
Liều thận
1 20
5 100
10 200
Liều tim
15 300
20 400
25 500
Liều dễ gây loạn nhịp
30 600
50 1000
Tốc độ truyền và liêu dopamin tương ứng
Nếu pha với 250ml glucose 5% phải nhân số microgram dopamin lên 2 lần, nếu pha với 1000ml
glucose 5% phải chia số microgram dopamin cho 2
Để tính số microgram/kg/phút lấy số microgram/phút chia cho trọng lượng của bệnh nhân tính
Gọi a là cân nặng của bệnh nhân (kg) và b là liều thuốc cần sử dụng
công thức cho Dopamin là 0.015 .a .b
"ml/phút" = "microgam/kg/phút" x "kg" / "microgam/ml"
Liều lượng thuốc = tốc độ truyền (ml/phút) x nồng độ thuốc (microgam/ml) / trọng lượng
cơ thể
. Ở trên bạn pha 2 ống Dopamin 200mg trong 500 ml -> nồng độ Dopamin trong chai dịch là
400000/500= 800 microgam/ml (coi thể tích 2 ống Dopamin là không đáng kể). Bạn truyền 20
giọt/phút sẽ tương đương 1ml/phút.
Ta có: Liều lượng thuốc = 1 x 800 / 50 = 16 microgam/kg/phút.
+ Bơm tiêm điện: bơm tiêm điện Nhật, máy hoạt động có điều khiển theo 5 chương trình CT 1, 2,
3, 4, 5 cho ta tốc độ bơm ml/giờ.
- HÀM LƯỢNG DOPAMINE *microgram/kg/phút được tính sẵn theo bảng sau: 1 ống dopamin
50mg
Tuỳ số lượng dịch trong ống tiêm 20ml hay 10ml được pha 1 ống dopamin 50mg ta xác định
được tốc độ truyền(bằng bơm tiêm điện) theo chương trình từ 1-5 tuỳ theo yêu cầu
Nếu pha dopamin 100mg, 150mg, 200mg phải nhân với hệ số 2, 3,4
CT 1 2 3 4 5
Kg 40 50 60 70 40 50 60 70 40 50 60 70 40 50 60 70 40 50 60
μg/kg/p
hut
20ml
9,9 8 6,6 5,7 5 4 3,3 2,8 24 1,6 1,4 1,2 1,2 1 0,8 0,7 0,6 0,5 0,4
μg/kg/p
hut
10ml
10.7 8,6 7,2 6,1 5,4 4,3 3,6 3 2,7 2,1 1,8 1,5 4 1,1 0,9 0,8 0,7 0,5 0,3
ml/h 9,5 4,5 2,3 1,9 0,6
Một số điểm cần lưu ý khi lựa chọn thuốc vận mạch trong một số trường hợp
1. Suy tim cấp: Là tình trạng giảm co bóp cơ tim cấp
· Suy tim không có tụt huyết áp: Dobutamin là thuốc lựa chọn hàng đầu. Tùy theo mức độ nặng
+ Người lớn: 0,5-1 mg
+ Trẻ em: 0,1 ml/kg, không quá 0,3 mg.
+ Tiêm Adrenaline liều như trên mỗi 10-15 phút một lần đến khi nâng HA > 90mmHg. Duy trì
HA bằng Adrenalin truyền tĩnh mạch với liều khởi đầu 0,1 mg/kh/phút, điều chỉnh liều theo HA.
+ Nếu sốc quá nặng ngoài đường tiêm dưới da, có thể tiêm Adrenaline qua đường tĩnh mạch,
bơm qua ống nội khí quản hoặc bơm qua màng nhẫn giáp.
7. Ngộ độc:
- Rối loạn huyết động thường gặp trong nhiều loại ngộ độc ( OP, Bacbituric, thuốc giãn mạch)
- Trước bệnh nhân ngộ độc có truỵ mạch đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ nhịp tim, điện tâm đồ,
đánh giá một cách hệ thống cơ chế gây ra truỵ mạch để có chỉ định điều trị hiệu quả:
+ Giảm thể tích máu phải bồi phụ khối lượng tuần hoàn bằng dung dịch natri clorua 0,9% và
các dịch có khối lượng phân tử lớn như Haes-steril
+ Giảm co bóp cơ tim phải dùng các thuốc vận mạch tác dụng chủ yếu lên cơ tim như
Dobutamin, Dopamin.
+ Giãn mạch phải dùng thuốc vận mạch có tác dụng chủ yếu co mạch như Adrenalin,
Noadrenalin. Ví dụ trong ngộ độc nặng MeprobamatĐặc biệt phải đánh giá tình trạng rối loạn
huyết động do nguyên nhân khác kèm theo như sốc nhiễm khuẩn (viêm phổi do hít phải) hay hội
chứng tiêu cơ vân cấp.
+ Trong trường hợp tụt huyết áp do giảm thân nhiệt, cần phải sưởi ấm cho bệnh nhân, huyết
áp thường được cải thiện sau khi bệnh nhân đã được sưởi ấm. Hay gặp trong ngộ độc rược và
thuốc an thần.
+ Tụt huyết áp do rối loạn nhịp tim như nhịp chậm, block A-V cấp 3 gặp trong ngộ độc một số
thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống trầm cảm, Aconitin (củ ấu tàu), Chloroquin. Cùng với việc
sử dụng thuốc vận mạch là biện pháp tạm thời để nâng huyết áp, cần xem xét chỉ định đặt máy
tạo nhịp tim sớm.