nghiệp vụ hành chính văn phòng - Pdf 15

NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG
CÂU 10:Các khâu nghiệp vụ chủ yếu của công tác văn thư?Liên hệ thực tế?
A.Các khâu nghiệp vụ chủ yếu của công tác văn thư:
-Khái niệm công tác văn thư???/
I.Tổ chức giải quyết và quản lý văn bản đến:
1.Nhận xét chung:
-khái niệm:tất cả các văn bản,tài liệu,thư từ do cơ quan nhận được từ bên ngoài gửi đến gọi chung
là văn bản đến.
-các nguyên tắc giải quyết và quản lý văn bản đến:
+tất cả các văn bản đến đều phải qua văn thư cơ quan để đăng ký vào sổ và quản lý thống nhát.
+văn bản phải được chuyển qua thủ trưởng cơ quan,chánh văn phòng hoặc thủ trưởng phòng
hành chính trước khi phân phối cho các đơn vị cá nhân giải quyết.
+khi tiếp nhận chuyển giao văn bản phải được bàn giao ký nhận rõ ràng
+khi giải quyết văn bản đến phải đảm bảo các yêu cầu:nhanh chóng chính xác và giữ gìn bí mật
theo các quy định của nhf nước.
2.quy trình xử lý văn bản đến:
a.bước 1: nhận văn bản đến:
-xem nhanh bì văn bản,kiểm tra phong bì xem có đúng địa chỉ ko,có còn nguyên vẹn ko,hay đã bị
bóc trước
-nếu bị bóc trước phải lập biên bản có chữ ký của người chuyển giao văn bản.
b.bước2:sơ bộ phân loại,bao bì văn bản:
có nhiều cách phanloaij văn bản;ở đây văn bản được chia làm hai loại:
-loại ko phải bóc bì:thư riêng,sách báo bản tin,phong bì có ghi rõ họ tên người nhạn,văn bản
mật ,văn bản của Đảng,đoàn thể.loại này được chuyển ngay đến người nhận
-loại phải bóc bì:các văn bản còn lại.
C.bước 3:bóc bì văn bản:
-văn bản có dấu “hỏa tốc”,”thượng khẩn”,”khẩn’ cần được bóc bì trước.
-khi bóc bì ko được làm rách văn bản,ko làm mất địa chỉ nơi gửi và dấu bưu điện.cần xoát lại bì
xem đã lấy hết văn bản chưa,có bị sót gì ko.
-đối chiếu số, ký hiệu,số lượng văn bản ghi ngoài bì với cá thành phần tương ứng của văn bản lấy
trong phong bì ra và đối chiếu với phiếu gửi(trường hợp có văn bản đi kèm theo phiếu gửi).nếu

-khi đăng ký phải đảm bảo những nguyên tắc:ko trùng lặp,bỏ sot,mỗi văn bản đến chỉ đăng ký
mootj lần.
-có thể sử dụng ba hình đăng ký văn bản đến:dùng sổ,dùng thẻ ,dùng máy vi tính.
-hình thức dùng sổ,tùy theo chức năng,nhiệm vụ,quy mô hoạt động,của cơ quan,có thể lập một
hoặc nhiều sổ theo các văn bản khác nhau;van bản cần được đăng ký vào sổ ngay trong ngày
ddeeens.
Việc vào sổ phải đảm bảo:ghi rõ ràng,chính xác đầy đủ,ko viết bút chì,dập xóa hoặc viết tắt
những chữ chưa thông dụng,tránh dùng số hoặc bỏ sót số.
-thông thường có các loại sổ đăng ký cho:
+van bản thường;
+van bản mật;
+các đơn từ khiếu nại,tố cáo
+các van bản ko đúng tuyến được gửi trả lại
hình thức vào sổ có ưu điểm là đơn giản,ít tốn kém,dễ thực hiện.tuy nhiên cũng có nhược điểm
là ko thuận lợi cho việc khai thác,tra tìm, theo dõi và quản lý văn bản.
-hình thức đăng ký bàng thẻ giúp tránh được việc đăng ký nhiều lần,và thuận lợi cho việc tra tìm
theo phương pháp thủ công.
-hình thức đăng ký bằng máy vi tính có nhiều ưu điểm howncar vì hình thức này có thể cung
cấp hiều thông tin vveef văn bản.tuy nhiên việc sử dụng đòi hỏi phải có trình độ nhất định và
trong nhiều trường hợp mất điện hỏng hóc có thể dẫn tới những khó khăn và xáo trộn nhất định
trong hoạt động của cơ quan,đơn vị.
e.bước 6:trình văn bản:
-váo sổ xong.tùy theo chế độ văn thư của cơ quan,văn thư trình chánh văn phòn,trương phòng
hành chính(hoặc người được thủ trưởng ủy nhiệm)xem toàn bộ văn bản đến hay chỉ trình một số
loại nhất định để xin ý kiến phân phối giải quyết.sau khi có ý kiến đó,van bnar được đư alaij văn
thư để vào sổ tiếp và chuyển giao cho các đơn vị(trực tiếp cho người giải quyeetshoawcj qua văn
thư đơn vị)
F,bước 7:chuyển giao văn bản:
khi chuyển giao văn bản đến phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-văn bản phải được chuyển giao đúng,trực tiếp cho đồi tượng chịu trách nhiệm giải quyết và đối

đánh số chung cho từng loại văn bản.
-ghi ngày tháng của văn bản:về nguyên tắc văn bản gửi ngày tháng nào thì ghi ngày tháng
đó.ngyaf tháng dduwowcj ghi ở trên đầucủa mỗi văn bản.riêng văn bản qppl và vawnbanr cá biệt
được đề ngày tháng là thời điêmt ký ban hành.
-đóng dấu:văn bản đã có chữ ký hợp lệ mới được đóng dấu.
Ko đóng dấu sẵn(khống)vào giấy trắng.dấu ddongs phải rõ ràng đúng mẫu mực quy định,mặt dấu
chờm lên 1/3;hoặc ¼ chữ ký.những dự thảo chương trình kế hoạch gửi cấp trên xin ý kiến hoặc
dự thảo báo caosdduwa hội nghị, muốn xác nhận tính hợp pháp của văn bản thì đóng dấu vào
chỗ tác giả của văn bản.
-vào sổ của văn bản đi cần đầy đủ,chính xác rõ ràng từng cột mục trong số những ddieemr cần
thiết về một văn bản như:số,ký hiệu,ngày tháng,trích yếu nội dung nơi gửi,nơi nhận,….,ko viết
bằng bút chì ko dập xoashoawcj viết tắt những chữ chưa thông dụng.ko nên làm nhiều sổ mà chỉ
nên làm một văn bản đi.tuy nhiên nếu khối lượng văn bản nhiều có thể lập sổ riêng cho từng loại
văn bnar.
c.bước 3:chuyển văn bản đi:
-văn banr phải dduwowcj chuyển ngay trong ngày,hoặc chậm nhất là sáng ngày hôm sau ngày
vào sổ và đăng ký phát hành.
-riêng văn bản có mức độ khẩn thì phải làm thủ tục phát hành ngay sau khi nhận được từ các đơn
vị bộ phận.
-văn bản có thể gửi quâ đường bưu điện hoặc văn thư đưa đến địa chỉ nơi nhận,nhuwnh ddeuf
phải vào sổ chuyển văn bản và người nhận văn bản phải ký vào sổ.
-bì đựng văn bản có thể dùng nhiều loại khác nhau,nhung ko vượt quá kích thước quy định của
bưu điện.giấy làm bì là một loại giấy bền daingoaif nhìn ko rõ chữ trong văn bản,khi ướt ko bị
mủn.ngoài bì phải đề rõ và đúng tên cơ quan gửi,tên địa chỉ cơ quan nhận,số và ký hiệu văn
bản,số lượng văn bản nếu có.đối với văn bản khẩn cần chú ý:độ khẩn đóng trên phong bì phải
khopws với độ khẩn đóng trên văn bản(theo quy định của người ký văn bản.
-sau khi viết bì xong,gấp văn bản cho vào bí,kiểm tra lại lần cuối số ghi với văn bản,nơi nhận ghi
trong văn bản và nhận ngoài bifddeer tránh nhaamf lẫn.ko đẻ văn bản vào bì đầy quá ,chật quá,ko
đặt sát mép bì để nơi nhận khibocs bì khoirlamf rách văn bản.khi dán bì hoặc dán tem tránh làm
dây hồ vào văn bản.

như đối với văn bản đến khác.
-văn bản nội bộ cũng được lưu như mọi văn bản khác.
IV.Tổ chức giải quyết và quản lý văn bản mật:
1.những nguyên tắc chung:
-văn bản đến,văn bản đi,van bản nội bộ có thể có mức độ mật theo quy định của pháp luật.do có
tính chất đặc thù của văn bản mật nên phải được quản lý chặt chẽ theo quy định của các văn bnar
sau:
+pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước(2000)
+…………????????????
-xác định đúng đắn mức độ mật;bao gồm:tuyệt mật,tối mật và mật.
Ko lợi dụng mức độ mật để hạn cheesphamj vi phổ biến của văn bản.người soạn thảo phải đề
xuất và người ký văn bản có trách nhiệm xác định độ mật vầ nơi nhận đối với tài liệu mật;nếu có
đề nghi thay đổi độ mật,giải mật phải báo cáo với lãnh đạo cơ quan.
-thuwch hiện đúng các quy định về phổ biến,lưu hành,tìm hiểu ,sử dụng,vận chuyển,giao nhận và
tiêu hủy văn bản mật:
+chỉ được phổ biến văn bản mật trong phạm vi đối tượng cần biết hoặc có trách nhiệm thi hành
+thực hieenj các quy định về báo cáo thống kê kiểm tra viecj quản lý văn bane mật.
+phải tuyển chọn cán bộ,nhân viên quản lý văn bản mật theo quy định của nhà nước:có phẩm
chất tốt,có trình độ chuyên moonvaf nghiệp vị;năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao,có cam
kết bảo vệ bí mật nhà nước và được hưởng chế độ iteenf lương,phụ cấp,khen thưởng,….
+nơi in ấn,sao chụp tài liệu,nơi họi họp,phổ biến phải được bảo vệ ,an tàn bí mật,….
Thông tin bí mật nhà nước chuyển đi bằng phương tiện thông tin liên lạc vô tuyến,hoặc bất cứ
phương tiện kỹ thuật nào đều phải mã hóa theo quy định của nhà nước,.ko trao đổi bàng bất cứ
hình thức nào ra ngoài cơ quan về thông tin có nội dung bí mật khi còn đang trong quá trình
ddieeeuftra xử lý,…
+ko được truyeenf trục tiếp văn bản,tài liệu mật bằng máy fac đặt tại bộ phận văn thư để quản lý
theo yêu cầu của lãnh đạo và bảo mật.mọi việc sử dụng máy móc,mã số riêng cnf được sự cho
phép của lãnh đạo cơ quan;và phải tuân theo hương dẫn và quản lý của bộ phận cơ quanchuyeen
trạhs về tin học của cơ quan.
+cán bộ công chức ko được tiết lộ bí mạt nhà nước dưới mọi hình thức khi tiếp xúc với người

mật và được bảo quản như tài liệu mật.chỉ được ghi chép ghi âm ghi hình quay phimtaif liệu mật
nhà nước sau khi được phép của hủ trưởng cơ quan.việc quản lý,sử dụng các băng ghi âm,,ghi
hình,ảnh có độ mật phải được bảo vệ như chế độ quản lý tài liệu mật.người thuộc cơ quan khác
đến sao chụp tài liệu mật phải có giấy giới thiệu của cơ quan chủ quản ghi rõ mục đích yêu cầu
nội dungtimf hiểu và phải được thủ trưởng cơ quan có tài liệu cho phép.cá nhân,đơn vị yêu cầu
sao chụp tài liệu,phải đăng ký với bộ phận văn thuwddeer ghi cụ thể vào phiếu đăng ký sao chụp
tài liệu:số,ký hiệu,thời gian,….
+chỉ đóng dấu độ mật vào văn bản,ko đóng ra ngoài bì.người chịu trách nhiệm làm bì trong ghi
đầy đủ số,ký hiệu nơi nhận và đánh dấu đọ mật lên bì trong,sau đó chuyển cho văn thư làm phiếu
chuyển và làm phong bì ngoài như đối với văn bản thường.dấu độ mật trên bì trong được ghi
bằng các ký hiệu A(tuyệt mật),B (tối mật),C(mật).tài liệu được gửi đi phải thực hiện đúng quy
định của bộ công an theeo quy định pháp luật tài liệu gửi đi phải có bì riêng(loại chuyên dùng
gửi tài liệu mật)+tài liệu”tuyệt mật”,”tối mật”gửi đi phải niêm phong bì dán bằng hồ,phải dán
bằng keoddef lên mép dansvaf niêm phong bằng chirhoawcj xi hay giấy mỏng khó bọc,đè lên các
giao điểm các mối chéo phía sau của bì,dấu niêm phong ở các góc giấy niêm phong,một nửa trên
giáy niêm phong,một nửa tren giấy bì.mực niêm phong dùng loại màu đỏ tươi.
+văn bản maatj phải được chuyển đến tận tay người nhận và phải ký nhận vò sổ chuyển
giaovawn bản mật(có thể làm chung với văn bản đến)việc giao nhận các tài liệu văn bản mật đều
phải vào sổ ký nhận giữa hai bên giao nhận và giao nhận trực tiếp tại phòng làm việc theo quy
định của pháp luật.việc vận chuyển tài liệu mật phải nghiêm ngặt cả về phương tiện lẫn lực lượng
bảo vệ.
+phải có đầy đủ các phương tiện bảo mật(két hòm tủ khóa thiết bị báo động, )
+văn thư có trách nhiệm tổ chức thống kê tài liệu bí mật nhà nước,cơ quan theo trình tự thời gian
và từng độ mật.tài liệu mật sau khi giải quyết xong phải được chuyên viên phân loại xắp xếp đưa
vào hồ sơ,ngoài giờ làm việc phải cất vào tủ,hòm két có khóa bảo đảm an toàn .đến thời hạn nộp
và lưu trữ phải nộp theo đúng thủ tục giao nhận theo quy định về quản lý tài liệu lưu trữ.
+khi cán bộ phải mang tài liệu mật đi công tác mang về nơi ở phải được thủ trưởng cơ quan cho
phép và phải đăng ký với văn thư để quản lý.
+tài liệu,mẫu vật với”tuyệt mât”,”tối mât”phải được tổ chức cất giữ riêng,có phương tiện bảo
quản,bảo vệ bảo đảm an toàn,nơi cất giữ do thủ trưởng cơ quan quyết định

5. Nơi lưu giữ và số lượng kim loại quý hiếm, đá quý, ngoại hối và vật quý hiếm khác của Nhà nước;
6. Công trình khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng
đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ mà Nhà nước chưa công bố;
7. Kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng đặc biệt giữ vị trí trọng yếu trong việc phát triển và bảo vệ
đất nước không công bố hoặc chưa công bố;
8. Tin, tài liệu khác mà Chính phủ xác định thuộc độ Tối mật.
c.những thông tin thuộc “mật”
-các bí mật nhà nước trong lĩnh vực công tác của các cơ quan nhà nước,đơn vị vụ trang,đoàn thể
nhân dân,tổ chức xã hội,tổ chức kinh tế ngoài các phạm vi”tuyệt mật” và “tối mật” nêu trên.
V.Tổ chức quản lý và sử dụng con dấu:
Con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam (dưới đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức) và một số chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và
khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước
-con dấu là một trong những công cụ quan trọng để thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với mọi mạt của đời
sống xã hội.trong hoạt động của các cơ quan văn bản ban hành được đảm bảo giá trị pháp lý bằng một yếu tố thể
thức quan trọng là con dấu.con dấu thể hiện quyền lực của chính quyền các cấp.
-tổ chức quản lý và sử dụng con dấu là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác văn thư,bởi lẽ con
dấu khẳng định giá trị pháp lý của các văn bản,thủ tục hành chính trong quan hệ QLHCNN.
1.sử dụng theo đúng chức năng luật định:
a. Các cơ quan tổ chức và chức danh nhà nước dưới đây được dùng con dấu có hình quốc huy.
1. ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
2. Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
3. Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ;
4. Văn phòng Chủ tịch nước;
5. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện Kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện Kiểm sát quân sự;
6. Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định;
7. Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp;
8. Cơ quan thi hành án dân sự;

dụng con dấu và Điều lệ hoạt động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với hội cấp Trung ương có tổ chức hoạt động trong
phạm vi toàn quốc do Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ quyết định thành lập và quyết định phê duyệt Điều lệ; hội hoạt đọng trong phạm vi
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và quyết định phê duyệt Điều lệ; các tổ
chức hội thuộc hệ thống các tổ chức hội nói trên phải có quyết định thành lập đúng trình tự pháp lý theo Điều lệ của Hội đã được phê
duyệt.
Các tổ chức tôn giáo phải có Điều lệ hoặc Hiến chương đã được chấp thuận bằng văn bản của Ban Tôn giáo Chính phủ hoặc Ban Tôn
giáo cấp tỉnh.
Tổ chức khoa học phải có Giấy chứng nhận đăng ký khoa học do Bộ Khoa học Công nghệ và môi trường hoặc Sở Khoa học Công nghệ
và môi trường cấp.
Tạp chí, Nhà xuất bản phải có giấy phép hoạt động do Bộ Văn hoá Thông tin hoặc Sở Văn hoá Thông tin cấp.
Các tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trừ tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam, phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
4. Các tổ chức kinh tế
4.1. Đối với tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phong đại diện).
4.2. Đối với tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải có Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh.
4.3. Đối với tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm phải có Quyết định thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép điều
chỉnh (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện) hoặc Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nước
ngoài tại Việt Nam) do Bộ Tài chính cấp.
4.4. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội và các đơn vị thành viên của
doanh nghiệp này phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4.5. Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã
hội, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngoài các giấy tờ nêu
trên, phải có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép đặt trụ sở và hoạt động tại địa phương đó.
Đối với đơn vị trực thuộc doanh nghiệp không được cấp “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” phải có quyết định thành lập và cho phép
sử dụng con dấu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
5. Trường hợp khắc lại con dấu bị mất, mòn, méo, hỏng phải có công văn của cơ quan, tổ chức dùng dấu nêu rõ ký do và đề nghị cơ
quan Công an khắc lại con dấu. Trường hợp khắc lại con dấu bị mất phải có thêm xác nhận của cơ quan Công an phường, xã nơi xảy ra
mất dấu.
6. Hồ sơ làm thủ tục khắc dấu của các cơ quan, tổ chức xuất trình bản chính và nộp bản sao hợp lệ.

Mực in dấu thống nhất dùng màu đỏ.
Trong trường hợp bị mất con dấu, cơ quan, tổ chức phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất và cơ quan công an đã cấp giấy
chứng nhận đăng ký mẫu dấu đồng thời phải thông báo huỷ bỏ con dấu bị mất.
Con dấu đang sử dụng bị mòn, hỏng hoặc có sự chuyển đổi về tổ chức hay đổi tên tổ chức thì phải làm thủ tục khắc lại con dấu mới và nộp lại
con dấu cũ.
Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu phải tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng
con dấu.
f- Thủ tục mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam sử dụng
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, trừ cơ quan đại diện ngoại giao, hoạt động tại Việt Nam cần mang con dấu vào Việt Nam sử dụng tuân
theo quy định sau:
Có văn bản đề nghị về việc mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam sử dụng theo mẫu do Bộ Công an quy định.
Văn bản cho phép hoạt động tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền cấp (phải xuất trình bản chính và nộp bản sao hợp lệ).
Người làm thủ tục mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam sử dụng phải xuất trình Hộ chiếu hoặc Giấy chứng minh nhân dân.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an phải làm thủ tục cấp “Giấy phép mang con dấu vào nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam “ cho cơ quan, tổ chức xin phép.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi được phép mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam, cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu đó
phải mang Giấy phép và con dấu đến cơ quan Công an cấp tỉnh nơi đóng trụ sở để đăng ký và được cấp “Giấy chứng nhận đã đăng ký
mẫu dấu”. Thời hạn sử dụng con dấu được xác định theo thời hạn ghi trong giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
của Việt Nam cấp.
g - Thủ tục đề nghị sử dụng con dấu có hình quốc huy hoặc con dấu có nội dung như con dấu thứ nhất
Các tổ chức quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP khi đề nghị được sử dụng con dấu có hình Quốc huy phải có
văn bản gửi Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ. Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ phối hợp với Bộ Công an xem xét, để trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định bằng văn bản. Sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ Công an tiến hành làm thủ tục khắc dấu và quản lý
theo quy định.
Các cơ quan, tổ chức đề nghị sử dụng thêm con dấu có cùng nội dung như con dấu thứ nhất quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
58/2001/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Đối với những cơ quan, tổ chức đề nghị cho sử dụng con dấu có hình Quốc huy thì phải được Thủ tướng Chính phủ quyết định bằng
văn bản.
Đối với những cơ quan, tổ chức đề nghị cho sử dụng con dấu không có hình Quốc huy thì phải được cơ quan có thẩm quyền quyết
định bằng văn bản.

Con dấu khắc xong phải được đăng ký mẫu tại cơ quan công an, phải nộp lệ phí do Bộ Tài chính quy định và chỉ được sử dụng sau khi
đã được cấp "Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu". Cơ quan, tổ chức khi bắt đầu sử dụng con dấu mới phải thông báo giới thiệu mẫu con
dấu mới.
Việc đóng dấu vào các loại văn bản giấy tờ phải theo đúng quy định của pháp luật.
Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình.
Con dấu phải được để tại trụ sở cơ quan, tổ chức và phải được quản lý chặt chẽ. Trường hợp thật cần thiết để giải quyết công việc ở xa
trụ sở cơ quan thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó có thể mang con dấu đi theo và phải chịu trách nhiệm về việc mang con dấu ra khỏi
cơ quan.
Mực in dấu thống nhất dùng màu đỏ.
Trong trường hợp bị mất con dấu, cơ quan, tổ chức phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất và cơ quan công an đã cấp giấy
chứng nhận đăng ký mẫu dấu đồng thời phải thông báo huỷ bỏ con dấu bị mất.
Con dấu đang sử dụng bị mòn, hỏng hoặc có sự chuyển đổi về tổ chức hay đổi tên tổ chức thì phải làm thủ tục khắc lại con dấu mới và nộp lại
con dấu cũ.
Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu phải tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng
con dấu.
VI.công tác lập hồ sơ:
1.nhận xét chung:
-khái niệm:hồ sơ là một tập hợp (hoặc một) văn bản tài liệu có liên quan với nhau về một vấn
đề,một sự việc một đối tượng cụ thể hoặc có cùng chung một đặc điểm về thể loại hoặc về tác
giả….dduwodj hình thành trong quá trình giải quyêt công việc thuộc phạm vi chức năng,nhiệm
vụ cụ thể của cơ quan.một cá nhân…
-các loại hồ sơ(dựa trên đặc điểm)
+hồ sơ công việc(hay hố sơ công vụ):tập hợp các văn bản,tài liệu hình thành trong quá trình giải
quyết một công việc cụ thể,sau khi công việc kết thúc hoặc theo quy định của pháp luật đến thời
hạn nhất định,hồ sơ này phải được lưu nộp.
+hồ sơ nguyên tawcslaf tập bản sao các văn bản QLNN (chủ yếu là các văn bản QPPL)về một
mặt công tác nghiệp vụ nhất định dùng đrể làm tra cứu giải quyết công việc hàng ngày.nó có thể
là tập hợp bản sao văn bản của nhiều năm,có thể là mục lục văn bản.ko cần biien mục,đóng
quyển và nộp lưu cơ quan loại hồ sơ này.
+hồ sơ nhân sự:tập các văn bản phản ánh quá trình trưởng thành và công tác của mỗi cán bộ,công

cơ quan cần phải lập trong năm và được duyetj theo một chế độ nhất định.
-danh mục hồ sơ được làm vào tháng cuối năm để thực hiện từ đầu năm mới.các cán bộ văn
thư,lưu trữ chuyên trách có trách nhiệm giúp thủ truỏng,chánh văn phòng và cơ quan lập văn bản
danh mục hồ sơ.
-danh mục hồ sơ có thể là bản danh mục hồ sơ chung của toàn cơ quan(danh mục hồ sơ tổng
hợp)hoặc là bản danh mục hồ sơ riêng(theo tùng đơn vị,tổ chức độc lập)
b.quy trình lập danh mục hồ sơ:
-bước 1:xác định loại danh mục hồ sơ:
Tùy theo tình hình thực tiễn của cơ quanmaf xác định càn phải lập danh mục hồ sơ tổng hợp hoặc
theo dơn vị ,tổ chức.
-bước 2 :xây dựng đề cương phân loại hồ sơ
+theo vấn đề:mỗi vấn đề là một đề mục lớn bao gồm các vấn đề nhỏ.mỗi hồ sơ có thể bao gồm cả
vấn đề hoặc từng tiểu vấn đề.cách phân loại này thường áp dụng ở cơ quan,đơn vị có cơ cấu tổ
chức ko ổn định và nhiệm vụ công tác ít phức tạp.
+theo đơn vị,tổ chức:mỗi đơn vị tổ chức la fmootj đè mục lớn,các đề mục nhỏ là các hồ sơ hoặc
đơn vị nhỏ hơn.cách phân loại này thường được áp dụng ở cơ quan tổ chức rõ ràng ít thay đổi.
-bước 3: dự kiến hồ sơ và đặt tiêu đề hồ sơ:
Tiêu đề dự kiến phải phản ánh được nội dung hồ sơ ,rõ ràng,ngắn gọn,phản ánh đầy đủ các mặt
hoạt động của cơ quan hình thành theo từng vấn đề,sự việc cụ thể phù hợp với thực tế.cũng cần
tham khảo danh mục hồ sowvaf mục lục hồ sơ của những năm trước.
-bước 4 :quy định ký hiệu hồ sơ:
Các đề mục lớn nhỏ từng hồ sơ trongdanh mục đều phải có số ký hiệu để xác định vị trí của
chúng,thuận tiện cho việc tra cứu sử dụng.hệ thống ký hiệu này ko cần quy định cứng nhắc.riệng
ký hiệu hồ sơ phải quy định chặt chẽ,hợp ly,tránh trùng lặp và thường có hai phần:phần chữ và
phần số.phần chữ gồm tên của đơn vị,tổ chức lập hồ sơ đó hoặc chứ cái của tên vấn đề mà hồ sơ
phản ánh ghép lại.phần số là số thứ tự của hồ sowthuoocj đơn vị tổ chức hoặc vấn đề mà hồ sơ
phản ánh.
-bước 5:phân công người lập hồ sơ:
Trong danh mục hố sơ phải ghi rõ tên người lập hồ sơ nhằm giúp cho người lập hồ sơ biết được
mình phải lập hồ sơ gì trong nămđể chủ động công tác,đồng thời giúp lãnh đâọ cơ quan đơn vị

hồ sơ.
+đặc trung địa dư:các văn bản có cùng một địa dư được xếp cùng vào một hồ sơ
-trên thực tế,thường vận dụng cùng một lúc snhieeuf đặct rung để lập hồ sơ,trong đó đặc trưng
tên gọi,vấn đề được coi là chủ yếu.
c.xắp xếp văn bản ,giấy tờ trong hồ sơ:
-vb, giấy tờ trong hồ sơ phải dược xắp xếp một cách khoa học hợp lý sao cho thể hiện được sự
liên quan giữa các vb giấy tờ trong hố sơ và diễn biến của sự việc.
-hồ sơ có thể xắp xếp theo
+tên vb
+thứ tự thời gian;sớm trước,muộn sau(đối với các văn baane theo vấn đề tên goi,văn bản đi,,.)
+theo trình tự giải quyết vấn đề trong thự tiễn:vb đề xuất khởi xướng,đặt vấn đề,giải quyết
vaansd đề,kết thúc vấn đề.
+tác giả kết hợp với thời gian
+vấn đề kết hợp thời gian
+vần chữ cái của tên người hoặc địa phương(các tập đơn từ,bản khai cá nhân,tập báo khen
thưởng,báo cáo của địa phương, )
+thứ tự của văn bnar:nhỏ trước lớn sau(đối với nghị quyết,nghị định,quyết định,chỉ thị,thông
tú,báo cáo, )của cơ quan ban hành.
+theo mức độ quan trọng của văn bản;
-tùy từng hồ sơ mà vận dụng các cách hợp lý hoặc phối hợp các cách với nhau.
Nếu hồ sơ có ảnh,phim,tư liệu,băng, đi kèm thì phải cho vào phong bì kèm theo hồ sơ,và phải
được bảo quản theo chế độ riêng,nhưng ghi chú và hồ sơ địa điểm bảo quản;khi nộp lưu hồ sơ
cũng phải nộp cả.
d.biên mục hồ sơ:
-đây là một trong những nội dung đặc biệt của công tác lập hồ sơ nhằm giới thiệu thành phần,nội
dung và các yếu tố khác của hồ sơ để tra cứu,khai thác được nhanhc hóng,thuận lợi vaftaoj điều
kiện để bảo quản hồ sơ được tốt,việc biên mục hồ sơ được tiến hành chính xácđầy đủ.
có 2 loại biên mục hồ sơ:biên mục hồ sơ trong và biên mục hồ sơ ngoài.
-biên mục hồ sơ trong:
+đánh số tờ nhằm cố định trật tự xáp xếp của văn bản,giấy tờ trong hồ sơ;phải rõ ràng chính xác

-khi giao nộp hồ sơ,tài liệu cần phải lập biên bản có kèm theo danh sách hồ sơ,tài liệu nộp lưu trữ
và danh sách hồ sơ,tài liệu còn giữ lại để tiếp tực nghiên cứu.
VII. ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư:
1. nhận xét chung:
Những yêu cầu chung đối với ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư:
-quản lý chặt chẽ hồ sơ,tài liệu gốc ko để mất mát,thất lạc;
-khai thác thông tin trong CSDL được nhanh chóng chính xác,đầy đủ
-bảo vệ được bí mật của tài liệu
-bảo vệ CSDL ,o để thông tin trong CSDL bị mất hoặc sai lệch thong tin
-hồ sơ tài liệu văn thư,lưu trữ của cơ quan,sau khi truy nhập vào máy tính vẫn phải bảo quản an
toàn bản chính
-trong các CSDL văn thư,lưu trữ phải sử dụng bộ mã chữ 8bit theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN
5713
-các phàn mềm quản trị các CSDL trong văn thư,lưu trữ do cục lưu trữ nhà nước hướng dẫn
thống nhất các cơ quantrong phạm vi toàn quốc;
-thông tintaif liệu văn thư,lưu trữ còn giá trị mật,giá trị hiện hành ko được kết nối mạng
Internet.thông tin tài liệu lưu trữ có giá trị lịch sử,kết thúc giá trị hiện hành phải đượccơ quan có
thẩm quyền của nhà nước cho phép mới được kết nối mạng internet.
2.các khâu nghệp vụ cơ bản:
a.phân tích và thiết kế hệ thống CSDL quản lý thống kê và tra tìm bản trong văn thư để chuẩn bị
lập CSDL gồm:
-phân tích chức năng,nhiệm vụ mối quan hệ công tác của cơ quan để chonj những văn bản vần
nhập vào CSDL .
-xây dựng bản phân loại thông tin văn bản theo vấn đề
-lập danh mục nhu cầu kai thác thông tin đầu ra của CSDL.
-Lựa chọn hệ quản trị CSDL.
b.Chuẩn bị thông tin đầu vào của CSDL quản lý văn bản đi-văn bản đến gồm có:
-chuẩn bị thong tin đầu vào của văn bản đến bao gồm:
+số đăng ký văn bản đến.
+ngày đến

bản hoặc thông tincuar một yếu tố trong nhiều văn bản
-một số lưu ý:
+ngoài các chuẩn thông tinđầu vào va fđầu ra đã nêu trên các cơ quan có thể bổ sung vào CSDL
những thông tincaanf thiết cho phù hợp với ddawcj ddieeemr của văn thư cơ quan
+CSDL quản lý văn bản đi-văn bản đến sử dụng phần mềm LOTUS NOTES hoặc các phần mềm
quản trị CSDL có chuẩn dữ liệu ODBC(OPEN DATABASE CONNECTIVITY)
+văn bản đi,văn bản đến đã được dăng ký vào máy trong ngày cần tổng hợp in ra giấy phục vụ
yêu cầu chuyển giao,ký nhận giải quyết văn
+cuối năm ,các văn bản đăng ký van bản đi và đóng thành hai quyển sổ với tên gọi:
Sổ đăng ký văn bản đi đã nhập vào máy
Ssoor đăng ký văn bản đến đã nhập máy
Chúng được lưu tại văn thưcơ quan để tra cứu khicanf thiết
-CSDL văn bản đến –đi dược lưu trữ trong máy vi tính và bảo quản theo chế đọ mật.
CÂU 3 :THÔNG TIN:VAI TRÒ;QUY TRÌNH;PHAN LAOIJ;THỰC TIỄN:
-Khái niệm: +Thông tin: là những tin tức được tiếp nhận về một sự kiện, một vấn đề,một tình
hình của đời sống tự nhiên – xã hội.
+ Thông tin trong hoạt động quản lý là tập hợp tất cả các thông báo khác nhau về các sự kiện xảy
ra trong hoạt động quản lý và môi trường bên ngoài có liên quan đến hoạt động quản lý đó, về
những thuộc tính của hệ thống quản lý và môi trường xung quanh, nhằm kiến tạo các biện pháp
tổ chức các yếu tố vật chất, nguồn lực, không gian và thời gian với các khách thể quản lý.
I.Vai trò của công tác thông tin trong hoạt động QLNN:
1.vai trò của thông tin nói chung:
-Thông tin giúp con người có được tri thức thu nhận được từ thế giới xung quanh và tích lũy
được qua kinh nghiệm sống của bản thân;phục vụ vào đời sống.
-Thông tin giúp cho con người ta tiếp nhận và phân tích các tình huống cụ thể, tạo ra khả năng
đánh giá tổng hợp nguyên nhân xuất hiện và phát triển tình huống đó để lựa chọn quyết định
thích hợp để đạt được mục tiêu đề ra.
-Thông tin thể hiện nội dung thế giới bên ngoài qua nhận thức của con người. Từ đó mà người ta
có thể lưu trữ lại những gì cần thiết.
2.vai trò của thông tin trong hoạt động QLNN:????????????????///

-Thông tin tra cứu:
+Là những thông tin đưa đến cho người quản lý những nội dung tài liệu có tính quy ước, những
căn cứ, những kinh nghiệm cho sự hoạt đông của họ
+Ví dụ: Thông tin pháp lý;
Thông tin về thành tựu khoa học – kỹ thuật;
-Thông tin báo cáo:
+Là những thông tin về tình hình các sự kiện, các hoạt động đã và đang xảy ra liên quan đối với
đối tượng để đảm bảo điều kiện cho họ chủ động xử lý đúng đắn và kịp thời tình hình thực tiễn
xảy ra.
+Đặc điểm: Thường mang tính hệ thống.
Có thể là ngẫu nhiên, bất chợt.
3. Phân loại theo phạm vi của lĩnh vực hoạt động:
Gồm có hai loại:
-Thông tin kinh tế:
Phản ánh các quá trình hoạt động mọi mặt của lĩnh vực hoạt động kinh tế như công nghiệp, nông
nghiệp,thương mại, giao thông van tải, đầu tư xây dựng, tài chính ngân hàng,giá cả, thị trường….
-Thông tin chính trị - xã hội;
Phản ánh tình hình văn hóa, giáo dục, y tế, dân số, môi trường, an ninh, trật tự, quốc phòng, ngoại
giao…
4.Theo tính chât thời điểm nội dung:
Gồm có ba loại:
-Thông tin quá khứ:
Là những thông tin liên quan đến những sự việc đã được giả quyết trong quá trình hoạt động đã
qua của các cơ quan quản lý.
-Thông tin hiện hành:
Là những thông tin liên quan đến những sự việc đang xảy ra hàng ngày trong cơ quan thuộc hệ
thống bộ máy quản lý Nhà nước.
-Thông tin dự báo:
+Là những thông tin mang tính kế hoạch tương lai,các dự báo chiến lược hoạt động mà bộ máy
quản lý cần dựa vào đó để hoạch định phương hướng hoạt động của mình.

con người và xã hội.
-Tổng quan quy trình công nghệ thông tin gồm các bước sau:
1. Xây dựng và tổ chức nguồn tin:
-Cơ sở căn cứ là yêu cầu của lãnh đạo và quản lý về thông tin,tiến hành xây dựng và tổ chức
nguồn tin.
-Cần tìm hiểu va phân loại nhu cầu thông tin của cơ quan và lãnh đạo, theo các tiêu chi:
+Nội dung thông tin;
+Thời gian thông tin;
+Loại hình thông tin.
-Đây là khâu có tính quyết định đối với khâu tiếp theo cũng như toàn bộ quy trình công nghệ
thông tin.
-Nếu khâu này thực hiện không chính xác,sai lệch sẽ dẫn tới những sai lầm không thể tránh khỏi
trong các khâu tiếp theo.
2.Thu thập thông tin:
-Xác định nguồn thông tin:
+Nơi sinh ra thông tin:Cơ quan, tổ chức, cá nhân).
+Kênh truyền thông tin: công báo,báo chi,truyền hình, phát thanh, mạng, con người…
+Nơi lưu trữ thông tin.
- Phương pháp thu thập thông tin:
+Tiếp nhận từ bưu điện hoặc sưu tầm;
+Nghe, đọc, ghi chép, tính toán.
+Sao chụp, tra tìm qua mạng…
-Được tiến hành theo các kênh, các hệ thống phân loại ổn định.
-Thông tin có thể được thu thập từ các nguồn khác nhau:
Ví dụ: Qua hệ thống thông tin báo cáo định kỳ theo quy chế;
Qua hội họp giao ban;
Qua việc đi nắm trực tiếp cơ sở
-Thông tin được thu thập qua một số công đoạn nhất định:
+Bắt đầu tra tìm;
+Tiến hành tra tìm;

-Cần nhanh chóng, kịp thời,đúng đối tượng bằng các đối tượng bằng các hình thức thích hợp (phổ
biến tại hội nghị, yết thị, qua các kênh thông tin đại chúng…)
-Các cơ quan tổ chức cần áp dụng rộng rãi nhiều hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho
nhân dân như thông qua các phượng tiện thông tin đại chúng, qua công tác xuất bản, yết thị các
văn bản pháp luật tại nơi công cộng…
-Bên canh đó các cơ quan nhà nước cần tổ chức các hòm thư dân nguyện, tạo điều kiện để nhân
dân cung cấp thông tin cho cac cơ quan Nhà nước.
5. Bảo quản, lưu trử thông tin:
-Những đảm bảo cho tài liệu thông tin không bị hư hỏng và phục vụ cho công tác hàng ngày và
lâu dài.
-Việc bảo quản, lưu trữ thông tin cần được đảm bảo về cơ sở vật chất, những thiết bị tiên tiến.
-Cần phải biết tính toán và đầu tư thích đáng cho công tác bảo quản, lưu trữ.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN(VẼ SƠ ĐỐ)
CÂU I:VĂN PHÒNG:KHÁI NIỆM,CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ,THỰC TIỄN:
I. CÁC CÁCH HIỂU KHÁC NHAU VỀ VĂN PHÒNG:
khái niệm văn phòng có thể hiểu theo các cách khác nhau:
-T1văn phòng là bộ máy làm việc tổng hợp và trực tiếp của một cơ quan chức năng phục
vụ cho việc điều hành của lãnh đạo. cỏc cơ quan thẩm quyền chung hoặc quy mụ lớn thì
thành lập văn phòng, những cơ quan nhỏ thì cú văn phòng hành chính.
-T2văn phòng được hiểu là trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, là địa điểm giao tiếp đối
nội, đối ngoại của cơ quan đơn vị đú.
-13văn phòng còn được hiểu là nơi làm việc cụ thể của những người có choc vụ, có tầm cỡ
như: nghị sỹ, tổng giám đốc, giám đốc …
-T4văn phòng là một dạng hoạt động trong cơ quan, tổ chức trong đó diễn ra việc thu
nhận, bảo quản lưu trữ các loại văn bản giấy tờ, tức là những công việc liên quan đến
công tác văn thư.
TÓM LẠI:Văn phòng là bộ máy củ cơ quan,tổ chuwcscos trách nhiệm thu thập,xử lý và
tổng hợp thông tin phục vụ cho sự điều hành của lãnh đạo,đồng thời đảm bảo cho các
điêu fkieenj vật chất kỹ thuật cho hoạt động chung của toàn cơ quan đơn vị đó.
I.CHỨC NĂNG CỦA VĂN PHÒNG:

-các điều kiện vật chát như nhà cửa,phương tiện trang thiết bị tài chính …là một trong
những yếu tố quan trọng đảm bảo vận hành bình thương công việc của mọi cơ quan,tổ
chức.chúng phải dduwowcj quản lý ,sắp xếp phân phối và ko ngừng được bổ sung để cung
cấp kịp thời,đầy đủ cho mọi nhu cấu hoạt động của cơ quan,tổ chức đó.
-đó chính là chức năng hậu cần của văn phòng một hoạt động có ý nghĩa quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt đọng của mỗi cơ quan,tổ chức.
-nguyên tắc hoạt đọng này là phải áp dụng phương thức quản lý sao cho với chi phí thấp
nhất mà đạt hiệu quả cao nhất.
III.NHIỆM VỤ CỦA VĂN PHÒNG:
1-xây dựng chương trình công tác của cơ quan và đôn đốc thực hiện chương trình đó, bố
trí sắp xếp chương trình làm việc hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm của cơ quan.
2-thu thập, xử lí, quản lý và tổ chức sử dụng thông tin để từ đó tổng hợp, báo cáo tình
hình hoạt động của các đơn vị trong cơ quan; đề xuất kiến nghị các biện pháp thực hiện
phục vụ sự chỉ đạo và điều hành của thủ trưởng.
thực hiện nhiệm vụ tư vấn văn bản cho thủ trưởng và chịu trách nhiệm về tính pháp lý, kỹ
thuật soạn thảo văn bản của cơ quan ban hành.
3-Thực hiện nhiệm vụ tư vấn văn bản cho thủ trương và chịu trách nhiệm về tính pháp
lý,kỹ thuật soạn thảo văn bản của cơ quan ban hành.
4-thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, giải quyết các văn thư, tờ trình của các đơn vị và
các cá nhân theo quy chế của cơ quan, tổ chức theo dõi việc giải quyết các văn thư tờ
trình đó.
5-tổ chức giao tiếp đối nội đối ngoại giúp cơ quan tổ chức trong công tác thư từ tiếp dân,
giữ vai trò là chiếc cầu nối cơ quan tổ chức mình với các cơ quan tổ chức khác cũng như
với nhân dân nói chung.
6-lập kế hoạch tài chính, dự toán kinh phí hàng năm, hàng quý, sự kiến phân phối hạn
mức kinh phí, báo cáo kế toán, cân đối hàng quý, hàng năm, chi trả tiền lương, tiền
thưởng, chi tiêu nghiệp vụ theo chế độ của nhà nước và quyết định của thủ trưởng.
7-mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ bản, sửa chữa quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật,
phương tiện làm việc của cơ quan, bảo đảm các yêu cầu hậu cần cho hoạt động và công
tác của cơ quan.

hoạt động điều hành quản lý chungdieenx ra thông suốt và đạt hiệu quả cao.do dó tổ
chức lao động công tác hành chính văn phòng còn có tác động trực tiếp tới tổ chức lao
động hoạt động của cơ qaun tổ chức.
-như vậy:tổ chức lao động trong cơ quanhanhf chính nói chung là quá trình nghiên cứu và
áp dụng những kiến thức khoa học,nguyên lý và nguyên tắc phân công lao động,hợp tác
lao đọng,kỷ luật lao động,bảo hộ lao đọng,kích thích vật chất và tinh thần đối với lao đọng
cho hiệu suất cao,hợp lý hóa lao động hành chính.tổ chức lao động là biện pháp chủ yếu
để hoàn thiện và cải tiến công vụ.đây là một công việc phải được tiến hành thuwongf
xuyên,năng động và sáng tạo.
-cồng tác tổ chức lao động hành chính văn phòng cũng ko nằm ngoài những yêu cầu
chung về tổ chức lao động trong cơ quan hành chính nói chung.
II.NỘI DUNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG KHOA HỌC TRONG CƠ QUAN,VĂN PHÒNG:
-thường xuyên trang bị,hoàn thiện và nâng cao trình độ chuyên môn hành chính cho cán
bộ công chức
-nghiên cứu đánh giá các ảnh huwongr của môi trường xã hội đối với hoạt động của cơ
quan,ddowif sống,tâm tư và nguyện vọng của cán ộ công chức;

Trích đoạn II.NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý ĐỂ TỔ CHỨC CƯỢC HỌP HỘI NGHỊ TỐT: cuộc họp, hội nghị muốn có kết quả chúng ta có thể nêu ra một số yêu cầu: II.CHỨC NĂNG,NỘI DUNG TÍNH CHẤT,NGUYÊN TẮC: 1.Chức năng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status