Unit 08. Possessive Case ( Sở hữu cách)
Posted in March 3rd, 2009
by admin in Basic Grammar
Sở hữu cách (possessive case) là một hình thức chỉ quyền
sở hữu của một người đối với một người hay một vật
khác. “Quyền sở hữu” trong trường hợp này được hiểu
với ý nghĩa rất rộng rãi. Khi nói cha của John không có
nghĩa là John “sở hữu” cha của anh ấy. Cũng vậy, cái chết
của Shakespear không hề có nghĩa là Shakespeare “sở
hữu” cái chết.
Do đó, Sở hữu cách chỉ được hình thành khi sở hữu chủ
(possessor) là một danh từ chỉ người. Một đôi khi người ta
cũng dùng Sở hữu cách cho những con vật thân cận hay
yêu mến. Trong tiếng Anh, chữ of có nghĩa là của. Nhưng
để nói chẳng hạn Quyển sách của thầy giáo người ta
không nói the book of the teacher, mà viết theo các nguyên
tắc sau:
1. Thêm ‘s vào sau Sở hữu chủ khi đó là một danh từ số ít.
Danh từ theo sau ‘s không có mạo từ:
The book of
the teacher - The teacher’s book
The room of the boy - The boy’s room (Căn phòng của cậu bé)
2. Đối với một số tên riêng, nhất là các tên riêng cổ điển, ta
chỉ thêm ‘ (apostrophe):
Moses’ laws, Hercules’ labours
3. Với những danh từ số nhiều tận cùng bằng S, ta chỉ
thêm ‘.
The room of the boys - The boys’ room.
4. Với những danh từ số nhiều không tận cùng bằng S, ta
thêm ‘s như với trường hợp danh từ số ít.
The room of the men - The men’s room
bạn)
One of Henry’s friends
Một trong những người bạn của Henry (Có thể anh ta có nhiều
bạn)
Unit 09. Possessive Adjectives (Tính từ sở hữu)
Posted in March 3rd, 2009
by admin in Basic Grammar
Khi bạn muốn nói Mẹ của tôi, bạn không thể nói I’s mother
hay the mother of I. Trong trường hợp này, sở hữu chủ là
một đại từ nhân xưng, vì vậy chúng ta phải sử dụng một
tính từ sở hữu (possessive adjective).
Các tính từ sở hữu cùng với các đại từ nhân xưng
(personal pronouns) tương quan như sau:
Ngôi Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu
1 số ít I my
2 số ít you your
3 số ít he his
she her
one one’s
1 số nhiều we our
2 số nhiều you your
3 số nhiều they their
Cái tính từ sở hữu luôn đi trước danh từ mà nó sở hữu và
các danh từ này không có mạo từ đi theo. Ví dụ:
my mother (Mẹ của tôi)
his work (công việc của anh ta)
our office (cơ quan của chúng tôi)
your good friend (người bạn tốt của anh)
Cách gọi tính từ sở hữu (possessive adjectives) cũng
không được một số tác giả nhất trí.
She changed her mind.
(Cô ta đổi ý)
Tuy nhiên, trong một số thành ngữ, người ta lại thường
dùng mạo từ xác định the hơn là tính từ sở hữu, nhất là
những thành ngữ với in. Ví dụ:
I have a cold in the head.
(Tôi bị cảm)
She was shot in the leg.
(Cô ta bị bắn vào chân)
He got red in the face.
(Anh ấy đỏ mặt)
She took me by the hand.
(Cố ấy nắm lấy tay tôi)
The ball struck him in the back.
(Quả bóng đập vào lưng anh ta)