Từ loại trong tiếng Anh - Bài 10 & 11 pot - Pdf 15

Unit 10. Possessive pronouns (Đại từ sở hữu)
Posted in March 3rd, 2009
by admin in Basic Grammar
Xét ví dụ này:
a friend of John’s: một người bạn của John.
Chúng ta đã biết cách dùng này trong bài Sở
hữu cách.
Giả sử bạn muốn nói một người bạn của tôi,
bạn không thể viết a friend of my, mà phải
dùng một đại từ sở hữu (possessive
pronoun).
Tính từ sở hữu (possessive adjectives) phải
dùng với một danh từ. Ngược lại đại từ sở
hữu (possessive pronouns) có thể dùng một
mình. Sau đây là bảng so sánh về ngôi, số
của hai loại này:
Tính từ sở hữu- Đại từ sở hữu
This is my book. This book is mine.
This is your book. This book is yours.
This is his book. This book is his.
This is her book. This book is hers.
This is our book. This book is ours.
This is their book. This book is theirs.
Tính theo nguồn gốc ta có đại từ sở hữu ITS
tương ứng với tính từ sở hữu ITS. Tuy nhiên
đã nhiều năm người ta không thấy loại đại từ
này được sử dụng trong thực tế.
Vì thế nhiều tác giả đã loại trừ ITS ra khỏi
danh sách các đại từ sở hữu.
Đại từ sở hữu (possessive pronouns) được
dùng trong những trường hợp sau:

Ở đây there đóng vai trò như một chủ từ.
Vậy khi viết ở dạng phủ định và nghi vấn ta
làm như với câu có chủ từ + to be.
Người ta thường dùng các từ sau với cấu
trúc there + to be:
many/much :nhiều
some :một vài
any :bất cứ, cái nào
many dùng với danh từ đếm được
much dùng với danh từ không đếm được
Ví dụ:
There are many books on the table.
(Có nhiều sách ở trên bàn)
nhưng
There are much milk in the bottle.
(Có nhiều sữa ở trong chai)
Chúng ta dùng some trong câu xác định và
any trong câu phủ định và nghi vấn.
Ví dụ:
There are some pens on the table.
(Có vài cây bút ở trên bàn)
There isn’t any pen on the table.
(Không có cây bút nào ở trên bàn)
Is there any pen on the table? Yes, there’re
some.
(Có cây bút nào ở trên bàn không? Vâng, có vài
cây).
Khi đứng riêng một mình there còn có nghĩa
là ở đó. Từ có ý nghĩa tương tự như there là
here (ở đây).

Để lập thành câu phủ định và nghi vấn ta
cũng thêm not sau have hoặc chuyển have
lên đầu câu. Ví dụ:
I haven’t any book.
(Tôi không có quyển sách nào)
Have you any book?
(Anh có quyển sách nào không?)
Khi dùng trong câu phủ định với một danh từ
đếm được người ta có khuynh hướng dùng
have no hơn là have not.
Ví dụ:
I have no money (Tôi không có tiền)
(Để ý trong câu này không có mạo từ)
Các cách viết tắt với have
have not được viết tắt thành haven’t
has not hasn’t
I have I’ve
You have You’ve
He has He’s
She has She’s…
Vocabulary
Khi muốn nói: Tôi rất thích công việc này,
người ta không nói
I very like this work
mà thường nói
I like this work very much (rất thích)
Hay
I like this work a lot.(rất thích)
Như vậy chúng ta không dùng very ở trước
động từ trong trường hợp đó, và ở đây phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status