Unit 06. Adjectives (Tính từ)
Posted in March 3rd, 2009
by admin in Basic Grammar
ADJECTIVES
Tính từ trong tiếng Anh gọi là Adjective.
Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất, màu sắc, trạng thái,…
Tính từ được dùng để mô tả tính chất hay cung cấp thêm
thông tin cho danh từ.
Để nói : Quyển sách màu đỏ ta nói The book is red.
Trong câu này nhận xét:
red là tính từ chỉ màu sắc.
Động từ chính trong câu là động từ to be. Chúng ta không
thể nói The book red mà phải có mặt động từ to be. To be ở
đây không cần dịch nghĩa. Nếu dịch sát nghĩa có thể dịch
Quyển sách thì đẹp. Thiếu động từ không thể làm thành câu
được.
Cũng vậy, ta không thể nói ‘The book on the table’ mà phải nói
‘The book is on the table’ (Quyển sách (thì) ở trên bàn).
Tính từ còn có thể đi kèm với danh từ để bổ nghĩa cho danh
từ.
Xét câu này:
This is a red book
(Đây là một quyển sách màu đỏ).
Trong câu này:
This đóng vai trò chủ từ
is là động từ chính trong câu.
a red book là một danh từ. Đây được gọi là một danh từ kép
(Compound Noun).
Danh từ kép này gồm có: a là mạo từ của book, red là tính từ
đi kèm để mô tả thêm về danh từ (book), book là danh từ
chính.
pretty chỉ vẻ đẹp bình dị có thể dùng để nói cái đẹp của người lẫn
đồ vật
beautiful nói đến vẻ đẹp sắc sảo, thường được dùng cho giới nữ
handsome vẻ đẹp cho phái nam
Có nhiều cách phân loại tính từ. Ở trình độ căn bản chúng tôi
tạm thời phân ra các loại như sau:
Tính từ chỉ tính chất (qualificative adjectives).
Tính từ sở hữu (possessive adjectives).
Tính từ chỉ số lượng (adjectives of quantity).
Tính từ phân biệt (distributive adjectives).
Tính từ nghi vấn (interrogative adjectives).
Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives).
Ngoài tính từ chỉ tính chất và tính từ sở hữu các tính từ còn
lại cũng có thể làm đại từ (pronoun).
Vì thế những loại tính từ này sẽ được phân tích trong phần
Đại từ (pronouns)
II. Hình thức của tính từ chỉ tính chất
Một từ có thể tự nó là một tính từ chỉ tính chất, ví dụ như
blue, big, large… Tuy nhiên người ta cũng có thể hình thành
tính từ chỉ tính chất theo các nguyên tắc sau:
noun + Y : storm - stormy
noun + LY : friend - friendly
noun + FUL : harm - harmful
noun + LESS : care - careless
noun + EN : wood - wooden
noun + OUS : danger - dangerous
noun + ABLE : honour - honourable
noun + SOME : trouble - troublesome
noun + IC : atom - atomic
noun + ED : talent - talented
Hiện tại phân từ (present participle) và quá khứ phân từ (past
participle) đều có thể dùng như một tính từ. Khi được dùng
như một tính từ nó có đầy đủ đặc tính của một tính từ như
làm tính từ thuộc tính hay tính từ vị ngữ, cách thành lập thể
so sánh hơn với more, thể so sánh cực cấp với most…
Khi dùng làm tính từ, hiện tại phân từ mang ý nghĩa chủ
động (active) trong khi quá khứ phân từ mang ý nghĩa thụ
động (passive). Hãy so sánh hai phân từ sau đây của động
từ ‘to exciteÚ có nghĩa là “kích động, kích thích”:
(1) Football is an exciting game.
(Bóng đá là một môn chơi kích động)
(2) The excited fans ran out in the streets.
(Các cổ động viên kích động chạy ra đường)
Trong thí dụ (1) game giữ ý nghĩa chủ động, kích thích người
khác. Trong thí dụ (2) fans mang ý nghĩa bị động, bị kích
thích.
Unit 07. Numbers (Số)
Posted in March 3rd, 2009
by admin in Basic Grammar
Có hai loại số trong tiếng Anh: số đếm (cardinal numbers) và
số thứ tự (ordinal numbers).
I. Số đếm (Cardinal Numbers)
Số đếm (Cardinal Numbers) la số dùng để đếm người, vật,
hay sự việc. Có 30 số đếm cơ bản trong tiếng Anh:
1 : one 16 : sixteen
2 : two 17 : seventeen
3 : three 18 : eighteen
4 : four 19 : nineteen
5 : five 20 : twenty
6 : six 30 : thirty
Các số đếm tận cùng bằng TY đổi thành TIETH
Ví dụ: twenty - twentieth
FIVE đổi thành FIFTH; TWEVE đổi thành TWELFTH
Từ 21 trở đi chỉ có số đơn vị thay đổi.
Ví dụ: forty-six - forty-sixth; eighty-one - eighty-first
Các số còn lại thêm TH vào số đếm.
Ví dụ: ten - tenth ; nine - ninth
III. Dozen, hundred, thousand, million
Dozen (chục),
hundred (trăm),
thousand (ngàn), million (triệu)
không có số nhiều dù trước đó có số đếm ở số nhiều.
Ví dụ: Fifty thousand people…, Several dozen flowers… .
Khi Dozen, hundred, thousand, million ở số nhiều theo sau
phải có OF và một danh từ.
Khi ấy nó có nghĩa là hằng chục, hằng trăm, hằng ngàn, hằng
triệu.
Ví dụ: Hundreds of people; millions and millions of ants.
Billion có nghĩa là “tỉ” (một ngàn triệu) trong tiếng Mỹ
(American English). Trong tiếng Anh (British English) billion
có nghĩa là “một triệu triệu”.
IV. Từ loại của số
Số (numbers) giữ nhiều chức năng ngữ pháp trong câu:
Một số (number) có thể bổ nghĩa cho danh từ như một tính
từ (adjective) và đứng trước danh từ nó bổ nghĩa.
The zoo contains five elephants and four tigers.
(Sở thú gồm có năm con voi và bốn con hổ)
I’ve got five elder sisters.
(Tôi có năm người chị)
Một số (number) có thể là một đại từ (pronoun).
(Cái ly đầy 1/3 nước)
I couldn’t finish the race. I ran only two-thirds of the distance.
(Tôi không thể chạy đến cùng cuộc đua. Tôi chỉ chạy nổi 2/3 đoạn
đường).
VI. Cách đọc một vài loại số
Số không (0) có các cách đọc sau:
Đọc là zero /’ziərou/ trong toán học, trong nhiệt độ.
Đọc là nought /nò:t/ trong toán học tại Anh.
Đọc là O /ò/ trong những số dài.
Số điện thoại được đọc từng số một.
Ví dụ: 954-730-8299 nine five four, seven three O, eight two
double nine.
Số năm được đọc từ hai số.
1825 eighteen twenty-five; 1975 nineteen seventy-five
2001 two thousand and one; 1700 seventeen hundred