Unit 20. Date and time (Ngày tháng và thời gian)
Posted in March 3rd, 2009
by admin in Basic Grammar
Date
Date là ngày tháng, nhật kỳ.
Các thứ trong tuần tiếng Anh được viết:
Monday :Thứ Hai
Tuesday :Thứ Ba
Wednesday :Thứ Tư
Thursday :Thứ Năm
Friday :Thứ Sáu
Saturday :Thứ Bảy
Sunday :Chủ Nhật
Người ta thường viết tắt bằng cách viết ba chữ đầu tiên của
các từ này.
Ví dụ: Mon. = Monday, Tue. = Tuesday,…
Các tháng bao gồm:
January :Tháng Giêng( thánh 1)
February :Tháng Hai
March :Tháng Ba
April :Tháng Tư
May :Tháng Năm
June :Tháng Sáu
July :Tháng Bảy
August :Tháng Tám
September :Tháng Chín
October :Tháng Mười
November :Tháng Mười Một
December :Tháng Mười Hai
Để viết ngày người Anh viết theo dạng:
Thứ + , + Tháng + Ngày (Số thứ tự) + , + Năm
hay hiện nay người ta cũng thường dùng câu hỏi này:
What’s the time?
(Mấy giờ rồi?)
Để nói về thời gian ta dùng các cách nói sau:
Người ta dùng it để nói đến giờ giấc.
Nếu chỉ nói đến giờ không có phút ta dùng o’clock hoặc có
thể chỉ cần viết số.
Ví dụ:
It’s five o’clock (5 giờ rồi)
He ussually gets up at five
(Anh ấy thường dậy lúc năm giờ)
Nếu nói đến giờ lẫn phút ta dùng:
past nếu muốn nói phút hơn
to nếu muốn nói kém
Ví dụ:
It’s five past two now.
(Bây giờ là hai giờ năm phút)
It’s five to two now
(Bây giờ là hai giờ kém năm).
Các từ sau được dùng để nói về thời gian
hour :giờ
minute :phút
second :giây
Vocabulary
the day before yesterday :ngày hôm kia
the day after tomorrow :ngày mốt
Người ta thường dùng it để nói đến ngày tháng, giờ giấc và
thời tiết.
Ví dụ:
It’s lovely today. (không phải Today is lovely)
to write :wrote
to speak :spoke
to say :said
to tell :told
to get :got
to come :came
to feel :felt
to know :knew
to let :let
to lend :lent
to hear :heard
to hold :held
to meet :met
to stand :stood
to mean :meant
to read /rid/ :read /red/
to sit :sat
to take :took
to think :thought
* Chúng ta dùng thì Simple Past để chỉ một sự việc đã xảy
ra và đã kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Các câu này thường có một trạng từ chỉ thời gian đi cùng.
Ví dụ:
I went to cinema yesterday.
(Hôm qua tôi đi xem phim)
They worked hard last night.
(Tối qua họ làm việc vất vả)
* Để viết câu ở dạng phủ định hay nghi vấn ta cũng dùng do
ở dạng quá khứ tức did, lúc này động từ trở về dạng
nguyên thể của nó.
(Ông già đang trò chuyện với chính mình)
Người ta cũng dùng các phản thân đại danh từ để nhấn
mạnh.
Ví dụ:
‘Who repaired your bicycle for you?’
‘Nobody. I repaired it myself.’
(Ai đã sửa xe đạp cho bạn vậy?Chẳng có ai cả. Chính tôi tự sửa
lấy.)
The film itself wasn’t very good but I liked the music.
(Bản thân bộ phim thì không hay lắm nhưng tôi thích phần nhạc)
I don’t think Tom will get the job. Tom himself doesn’t think he’ll
get it.
(Tôi không nghĩ Tom sẽ tìm được việc làm. Chính Tom còn
không nghĩ anh ta sẽ tìm được nữa là.)
He himself strike me.
(Chính hắn đánh tôi).