73
Chương 19:
PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP VÀ
CÁC
ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
9.5.1. Phương trình cân bằng điện áp của máy phát
điện đồng bộ
Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực ẩn
X
đb
=X
d
=X
q
gọi là điện
kháng đồng bộ. Phương trình
cân bằng điện áp:
<
9.5.2. Các đường đặc tính của máy phát điện đồng bộ
a. Đặc tính không tải
U
0
= E
0
= f(I
kt
) khi I
tải
=0, n
=const ( f=const) Ta có: E
t
=const
Đặc tính ngoài của máy phát phụ thuộc
tính chất của tải c. Đặc tính điều chỉnh
của máy phát điện đồng bộ
Mối quan hệ giữa dòng điện kích từ với dòng điện tải điện áp
U bằng điện áp định
mức, tần số f và tính chất tải không đổi.
I
kt
= f(I) khi U =const, n= const ( f =const), cos
ϕ
t
=const
74
9.6. ĐỘNG CƠ ĐIỆN ĐỒNG BỘ
9.6.1. Nguyên lý làm
việc
Khi cho dòng điện ba pha I
a
, I
b
, I
c
vào ba dây quấn stato,
dòng điện ba pha ở stato sẽ sinh ra từ trường quay với tốc độ n
1
=
60f/p
Khi cho dòng điện một chiều vào dây quấn rôto, rôto biến thành một
9.6.3. Máy bù đồng bộ
Động cơ điện đồng bộ làm việc ở chế độ không tải và dòng điện
kích từ điều chỉnh quá kích thích để động cơ phát ra công suất
phản kháng với mục đích nâng cao hệ số công suất lưới điện.
Công suất phản kháng: Q= mU (E
0
cosθ-U)/X
đb
mà E
0
phụ thuộc I
kt
Tăng I
kt
⇒ tăng E
0
⇒ Q >0 động cơ phát ra công suất phản kháng
vào lưới điện, động cơ
làm việc quá kích
thích.
Hệ số công suất lưới
điện cos
ϕ
L
76
Tăng I
kt
⇒ tăng Q ⇒ giảm Q
L
⇒ cos