Bài 25 :
THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- HS hiểu được sự khác nhau giữa LĐ và châu
lục , TG có 6 lục địa và 6 Châu Lục .
- Hiểu những khái niẹ6m kiến thức cần thiết
để phân biệt được 2 nhóm nước phát triển và
đang phát triển.
2) Kỹ năng :
Rèn luyện thêm khái niệm đọc BĐ, phân tích ,
so sánh , số liệu thống kê.
II – Đồ dùng dạy học :
-BĐ TNTG
-Bảng số liệu thống kê trang 81
III – Phương pháp :
Trực quan , phát vấn , so sánh.
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ :(6')
- Trên TĐ có mấy LĐ .Hãy kể tên các LĐ
và chỉ trên BĐTNTG , LĐ nào lớn nhất,
LĐ nào nhỏ nhất.
3) Giảng :
Hoạt động 1 : CÁC LỤC ĐỊA
VÀ CÁC CHÂU LỤC
Hoạt động dạy và học Ghi bảng
GV giới thiệu ranh giới 1 số
Châu Lục và LĐ trên BĐ
TNTG
? Hãy cho biết CL và LĐ có
? Một LĐ gồm có 2 CL đó là
LĐ nào ? ( LĐ Á – Au
Châu Á + Châu Âu)
? Châu Lục nào gồm 2 LĐ ?
( Châu Mỹ LĐ Bắc Mỹ +
Nam Mỹ)
? Châu Lục nào nằm dưới
lớp băng đóng băng? ( Châu
Nam Cực)
? Một Châu Lục lớn bao
quanh lấy 1 LĐ ?
( Châu Đại Dương bao
quanh LĐ Ôxtrâylia)
Hoạt động 2 : CÁC NHÓM
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
GV giới thiệu khái niệm chỉ
số phát trei63n con người
HDI : là sự kết hợp của 3
thành phần : tuổi thọ , trình
độ học vấn và thu nhập bình
quân đầu người.
HS đọc SGK mục 2 và
trả lời câu hỏi .
Hãy cho biết để phân loại
và đánh giá sự phát triển KT
XH từng nước , từng CL dựa
vào chỉ tiêu gì ?
- Dựa vào các chỉ tiêu cách
phân loại các QG như thế
nào?
- Ngoài ra còn cách chia nào
khác ( căn cứ vào cơ cấu KT)
Nước CN , nước NN
Liên hệ đối chiếu các chỉ
tiêu VN thuộc nhóm nước
nào?
4) Củng cố :
- Làm BT 2 SGK
5) Dặn dò :
- Học bài 25, đọc trước bài 26
- Trả lời câu 1 SGK