Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CĐKT Cân đối kế toán
CP XDCBDD Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
CSH Chủ sở hữu
DTT Doanh thu thuần
GTGT Giá trị gia tăng
HTK Hàng tồn kho
KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
LN Lợi nhuận
NV Nguồn vốn
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCDN Tài chính doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCĐ Vốn cố định
VĐT Vốn đầu tư
VLĐ Vốn lưu động
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp & kế toán quản trị
Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Chủ biên: TS. Nguyễn Thế Khải
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 GVHD: TS. Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
2. Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Chủ biên: TS. Phạm Thanh Bình
thầy giáo TS. Nguyễn Đăng Huy, em đã lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài
chính tại công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự” làm đề tài luận văn của
mình.
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phân tích tình hình tài chính của doanh
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 GVHD: TS. Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV cơ khí Ngô
Gia Tự
Chương 3: Một số ý kiền nhằm nâng cao khả năng tài chính của công ty
TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự
Trong thời gian hoàn thành luận văn của mình, em đã nhận được sự hướng
dẫn tận tình từ thầy giáo TS. Nguyễn Đăng Huy cùng với sự giúp đỡ của các anh
chị phòng tài chính công ty. Do còn hạn chế về thời gian và kiến thức nên không
tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo từ phía các thầy cô để
luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Cao Thị Hoa
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 GVHD: TS. Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
I. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
1.1 Khái niệm:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng giá trị phản ánh sự vận động
và chuyển hoá các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử
- Đối với các cơ quan chức năng của Nhà nước, cơ quan thuế: Theo chế độ TC
hiện hành, các DN nhà nước, các DN liên doanh, cổ phần có vốn có vốn của Nhà
nước đều quản lý và sử dụng một lượng tài sản và tiền vốn nhất định thuộc sở hữu
Nhà nước, do đó các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan tài chính, cơ
quan chủ quản đều quan tâm đến những thông tin về tình hình phân bổ và sử dụng
vốn, tình hình đầu tư, khả năng tạo vốn, khả năng sinh lời, tình hình bảo toàn vốn,
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như thuế GTGT, thuế thu nhập, thuế đất
- Đối với các nhà cho vay, các chủ nợ của DN, các cổ đông hiện tại và tương lai:
Hiện nay vốn vay và nợ phải trả chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn của
DN. Do vậy các nhà cho vay như ngân hàng, những người mua trái phiếu đều
rất quan tâm tới kết quả HĐKD, khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn
- Đối với những người tham gia vào hoạt động của DN, bao gồm cả những người
làm công ăn lương: Họ quan tâm đến kết quả HĐKD, khả năng sinh lời, khả năng
thanh toán
- Đối với các đối thủ cạnh tranh: Trên cùng một thị trường, nhiều DN cùng sản
xuất và kinh doanh mặt hàng giống nhau, do đó họ rất muốn biết những thông tin
liên quan đến tình hình TC của DN khác như kết quả SXKD, khả năng sinh lời,
tình hình đầu tư
Có rất nhiều đối tượng quan tâm tới các BCTC và những thông tin được rút
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 2 GVHD: TS.Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
ra từ phân tích TCDN. Những thông tin này là cơ sở để họ sử dụng trong việc đưa
ra quyết định có liên quan tới những mục đích khác nhau như:
+ Quyết định có liên quan đến yêu cầu quản lý DN
+ Quyết định chấp nhận hay từ chối cho vay, bán chịu
+ Quyết định mua hay bán tín phiếu của DN
+ Quyết định chuyển đổi quyền sở hữu của DN
3. Nội dung phân tích TCDN
Để thực hiện được mục đích của việc phân tích TCDN, nội dung chủ yếu
của nó bao gồm:
chúng với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu
- Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: Nhân tố số
lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xêp sau; trường hợp có nhiều nhân tố số
lượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau và
không đảo lộn trình tự này
- Thứ ba, tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên. Nhân
tố nào được thay thế nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn các nhân tố chưa được thay
thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch - Thay thế xong một nhân
tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó, lấy kết quả này so với kết quả
của bước trước nó thì chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng của
nhân tố vừa thay thế.
- Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh
hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích.
* Phương pháp cân đối: Được sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố khi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích, cho nên mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố là độc lâp với nhau và tính toán cũng đơn giản hơn. Cụ thể, để
tính mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó, chỉ cần tính ra chênh lệch giữa
thực tế với kế hoạch của bản thân nhân tố đó và không cần quan tâm đến những
nhân tố khác.
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 4 GVHD: TS.Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
5. Tổ chức công tác phân tích
Công tác phân tích thường bao gồm 4 khâu cơ bản sau:
- Khâu lập kế hoạch: Nội dung, chỉ tiêu cần phân tích; khoảng thời gian mà các
nội dung, chỉ tiêu đó phát sinh; thời hạn bắt đầu và kết thúc và cuối cùng là người.
dơm vị thực hiện
- Khâu sưu tầm, lựa chọn kiểm tra tài liệu số liệu: Tùy thuộc vào nội dung và chỉ
tiêu phân tích mà tiến hành sưu tầm, lựa chọn và kiểm tra số liệu
- Khâu xử lý, tính toán chỉ tiêu và tiến hành phân tích
- Khâu lập báo cáo phân tích
định, đánh giá SPDD là tùy thuộc vào phương pháp của kế toán áp dụng. Để đảm
bảo lượng hợp lý của phương pháp này, cần đảm bảo SX phải liên tục, tôn trọng
quy trình công nghệ mà DN đang áp dụng.
* Vốn trong khâu thành phẩm: Quản lý vốn thành phẩm là một trọng điểm của
quản lý vốn SX nói chung, VLĐ nói riêng; việc tăng giảm vốn thành phẩm có
quan hệ mật thiết với kết quả của SX và kết quả của công tác bán hàng và tùy
thuộc một phần vào công tác quản lý của DN. Do vậy cần xác định rõ, cụ thể
nguyên nhân nào làm tăng, giảm thành phẩm, hàng hóa của DN.
* Vốn trong khâu thanh toán:Đây là số vốn bị chiếm dụng của DN, như nợ phải
đòi khách hàng, tiền ứng trước cho người bán, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu
những người làm công ăn lương
b.Đối với vốn cố định
Nói một cách khái quát, VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, do đó khi
phân tích cơ cấu của VCĐ chủ yếu người ta thường thông qua tỷ trọng của
TSCĐHH, của CP XDCBDD chiếm trong tổng số TSCĐ và đầu tư dài hạn để
xem xét và đánh giá.
* Đối với TSCĐ hữu hình: Để đánh giá cơ cấu của TSCĐHH, cần thiết phải xác
định tỷ trọng của các loại TSCĐ sau đây:
- Tỷ trọng của TSCĐ dùng vào SXKD
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 6 GVHD: TS.Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
- Tỷ trọng của TSCĐ dùng vào phúc lợi
- Tỷ trọng của TSCĐ chờ xử lý, trong đó lại chia ra loại TSCĐ không cần dùng,
chưa cần dùng và đã hư hỏng chờ thanh lý
Thông qua tỷ trọng của từng loại nói trên, người ta có thể đánh giá được
việc mua sắm TSCĐ có hợp lý hay không hợp lý và do đó nó tác động tích cực
hay tiêu cực đến quá trình và kết quả KD của DN.
* Đối với CP XDCBDD: Đây là chi phí của các công trình, hạng ,ục công trình
theo phương thức tự làm, do đó giá trị sản lượng xây lắp thường không lớn. Tuy
nhiên, cần làm rõ thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc của công trình, xem có bị
DN. Do vậy thông qua việc phân tích tình hình đầu tư và nguồn tự tài trợ người ta
có thể đánh giá được một khía cạnh khác về thực trạng TC của DN
Nội dung chủ yếu của phân tích tình hình đầu tư và nguồn tự tài trợ của DN
bao gồm:
- Phân tích, đánh giá khái quát tình hình đầu tư
- Phân tích, đánh giá cụ thể tình hình dầu tư và nguồn tự tài trợ
- Phân tích, đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư
1.2.1 Phân tích, đánh giá khái quát tình hình đầu tư
Để đánh giá khái quát tình hình đầu tư, người ta có thể đánh giá như sau:
- Đánh giá về hướng đầu tư (đầu tư vào đâu?)
- Đánh giá về loại hình đầu tư (đầu tư như thế nào?)
- Đánh giá về quy mô đầu tư ( đầu tư bao nhiêu?)
Trong 3 nội dung nói trên thì việc đánh giá về hướng đầu tư là khâu khởi
đầu, đồng thời cũng là khâu rất quan trọng. Thực tế cho thấy rằng, nếu lựa chọn
đúng hướng đầu tư thì nó sẽ tạo tiền đề có tính quyết định cho hiệu quả của hoạt
động đầu tư nói chung, của vốn đầu tư nói riêng. Đương nhiên, việc cân nhắc để
đi đến quyết về loại hình đầu tư, về quy mô đầu tư cũng có ý nghĩa quan trọng để
đảm bảo hiệu quả của hoạt động đầu tư của DN.
1.2.2 Phân tích, đánh giá cụ thể tình hình đầu tư và nguồn tự tài trợ của DN
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 8 GVHD: TS.Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Để tiến hành đầu tư, DN có thể sử dụng vốn tự có hoặc vốn vay nhưng ở
đây ta chỉ đề cập đến nguồn tự tài trợ. Từ đó, khi phân tích đánh giá cụ thể tình
hình đầu tư và nguồn tự tài trợ của DN,người ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất đầu tư
=
Đầu tư TC ngắn hạn + Đầu tư TC dài hạn
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này nói nên rằng, cứ 100 đồng TS thì DN đã dành ra bao nhiêu
đồng để đầu tư tổng quát
=
Tổng số lợi nhuận thu được từ VĐT
Tổng số VĐT
Cứ 100 đông VĐT bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu tỷ suất
này càng cao và có xu hướng ngày càng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng VĐT
càng cao và ngược lại
- Nếu việc đầu tư làm tăng quy mô SX, hiện đại hóa dây truyền SX hoặc thay đổi
công nghệ từ đó làm tăng số lượng, chất lượng SP, năng suất lao động, giảm chi
phí, tăng lợi nhuận nhưng kế toán không bóc tách được số lợi nhuận tăng thêm:
Tỷ suất
LNTT/Tổng tài
=
Tổng LN trước thuế
Tổng tài sản
Cứ 100 đồng TS sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Đối với đầu tư TC:
Tỷ suất LN/VĐT
TC ngắn hạn và
=
Tổng số LN thu được từ đầu tư TC
ĐTTC ngắn hạn + ĐTTC dài hạn
Cứ 100 đồng đầu tư TC thì thu được bao nhiêu đồng LN và tỷ suất ngày
càng cao, xu hướng ngày càng tăng chứng tỏ hiệu quả ĐT tài chính càng cao.
Thời hạn thu hồi VĐT: Đối với VĐT cho các dự án độc lập mà kế toán có
thể bóc tách được số liệu chi tiết để đánh giá hiệu quả VĐT
Thời hạn thu hồi
=
Tổng số VĐT
Khấu hao cơ bản+LN thu được từ VĐT
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 10 GVHD: TS.Nguyễn Đăng Huy
Tổng tài sản
Tỷ suất các khoản
phải trả/Tổng
=
Tổng các khoản phải trả
Tổng nguồn vốn
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Tỷ trọng các khoản phải
thu/phải trả(T)
=
Tổng nợ phải thu
Tổng nợ phải trả
T>1: DN gặp khó khăn do các khoản phải thu quá lớn
T<1: DN thu hồi tốt số vốn bị chiếm dụng và số vốn đi chiếm dụng càng
nhiều
Số vòng luân chuyển các
=
DTT
Bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của các khoản phải thu, hiệu quả của việc
thu hồi nợ. Nếu các khoản thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển càng lớn và DN
ít bị chiếm dụng.
Hệ số nợ
=
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Hệ số này cho biết: Các khoản phải trả chiếm bao nhiêu trong tổng nguồn
vốn vay cũng như cho biết DN hoạt động chủ yếu trên vốn của mình hay đi vay,
chiếm dụng. Hệ số này càng nhỏ DN càng có lợi.
Về trình tự và phương pháp phân tích: Trước hết cần xác định các tỷ suất
nhanh Nợ ngắn hạn đã đến hạn, quá hạn
Nếu các hệ số >1: DN thừa khả năng thanh toán
Nếu các hệ số <1: DN thiếu khả năng thanh toán
Nếu hệ số tiến dần tới 0: DN mất khả năng thanh toán, có khả năng phá sản
Về trình tự và phương pháp phân tích: Trước hết cần xác định các tỷ suất nói
trên ở cả thời điểm đầu năm và cuối kỳ, qua đó so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm
của từng chỉ tiêu, xác định được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố
đến khả năng thanh toán của DN, từ đó có biện pháp điều chỉnh.
1.4 Phân tích rủi ro tài chính của DN
Khi phân tích quá trình tuần hoàn và chu chuyển của vốn lưu động, người ta
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 13 GVHD: TS.Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
nhận thấy nếu rủi ro TC phát sinh thì nó sẽ phát sinh ở khâu cuối cùng, tức là khâu
biến hàng thành Tiền, các chỉ tiêu phản ánh rủi ro TC gồm: tỷ suất các khoản phải
thu; tỷ suất các khoản phải trả; hệ số thanh toán tổng quát; hệ số thanh toán nhanh.
Ngoài ra, còn sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ trên tài
sản
=
Tổng số nợ
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này nói rằng, trong tổng TS hiện có của DN có bao nhiêu đồng do
vay nợ mà có. Nếu hệ số này càng lớn và có xu hướng càng tăng chứng tỏ rủi ro
TC càng tăng và ngược lại
Hệ số nợ ngắn hạn
=
Nợ ngắn hạn
TS ngắn hạn
Chỉ tiêu này nói rằng: trong tổng TS ngắn hạn hiện có của DN có bao đồng
giảm và ngược lại
Hệ số thanh
toán lãi vay =
LN trước thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả
Chỉ tiêu này nói rằng, SXKD càng có hiệu quả, lãi càng tăng thì hệ số thanh
toán lãi vay càng tăng, rủi ro TC càng giảm và ngược lại
Về trình tự và phương pháp phân tích: Trước hết cần xác định các chỉ tiêu nói
trên ở cả thời điểm đầu năm và cuối kỳ, qua đó so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm,
tùy theo từng chênh lệch tính được mà rút ra kết luận cần thiết về rủi ro TCDN.
2. Phân tích tình hình tổ chức huy động vốn của doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển, các DN đều phải có một lượng vốn tiền tệ nhất
định, bao gồm cả VCĐ và VLĐ, gọi chung là vốn SXKD và quy mô SXKD quyết
định quy mô về nhu cầu vốn của DN
Để đáp ứng nhu cầu về vốn, các DN cần làm tốt việc huy động vốn. Với các
DN có sở hữu khác nhau, loại hình SXKD và quy mô SXKD khác nhau sẽ có các
chính sách và phương pháp huy động vốn khác nhau
* Đối với vốn chủ sở hữu: vốn CSH còn được quan niệm là vốn tự có của DN,
được hình thành chủ yếu từ vốn góp ban đầu và vốn tự bổ sung
* Đối với vốn vay và nợ phải trả: thường chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số
vốn huy động của DN, bao gồm cả vay dài hạn và vay ngắn hạn của các NHTM
và tổ chức tín dụng
Về phương pháp phân tích: giống như việc phân tích đã đề cập phần trước
3. Phân tích, đánh giá kết quả của việc quản lý và sử dụng vốn của doanh
nghiệp
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 15 GVHD: TS.Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Hệ số sử dụng
VCĐ
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV
CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ NGÔ GIA
TỰ
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự ( gọi tắt là công ty cơ khí Ngô Gia Tự)
là thành viên của Tổng công ty cơ khí Giao thông vận tải, nay là Tổng công ty
công nghiệp ô tô Việt Nam thuộc bộ Giao thông vận tải. Ngày 13/07/1968, nhà
máy ô tô Ngô Gia Tự được thành lập theo QĐ 2081/CB-QĐ của bộ GTVT. Ngày
15/06/1996 theo QĐ 1465/QĐ/TCCB-LĐ của bộ GTVT, nhà máy đổi tên thành
công ty cơ khí Ngô Gia Tự.
- Tên: Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự
Địa chỉ nhà máy sản xuất: Km 19 - Quốc lộ 5 - xã Giai Phạm - Huyện Yên
Mỹ - Tỉnh Hưng Yên
Văn phòng Công ty: 16 – Phan Chu Trinh – Q. Hoàn Kiếm – Hà Nội
Tel: 84-(04)3825775 Fax: 84-(04)38252759
Mã số thuế: 0100104637-001
- Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự hoạt động với số vốn điều lệ: 24.455.643.907 VNĐ
trong đó:
Vốn cố định: 13.260.379.366 VNĐ
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 17 GVHD: TS.Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Vốn lưu động: 11.194.964.541 VNĐ
- Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là một công ty chuyên sản xuất và lắp ráp ô tô. Năm
2004 từ một xưởng lắp ráp nhỏ của Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự, Nhà máy ô tô
Ngô Gia Tự đã được hình thành. Năm 2008 Nhà máy được chuyển xuống khu
công nghiệp Hưng Yên. Tuy Nhà máy mới được thành lập nhưng với kinh nghiệm
của ban lãnh đạo và của những người thợ có tay nghề cao đã tạo nên những sản
3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm mọi hoạt động của
Công ty trước pháp luật và Tổng công ty về nghĩa vụ và quyền hạn được giao,
trực tiếp lãnh đạo bộ máy quản lý của Công ty.
- Phó Giám đốc tài chính: Là người dưới quyền Giám đốc và chịu trách nhiệm về
mặt tài chính của nhà máy, trực tiếp lãnh đạo các phòng ban như: Phòng tổ chức
hành chính, phòng kế toán, phòng bán hàng, phòng vật tư.
- Phó Giám đốc sản xuất: Là người dưới quyền Giám đốc và chịu trách nhiệm về
bên sản xuất sản phẩm, chất lượng sản phẩm, trực tiếp lãnh đạo các phòng ban
như: Phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch sản xuất, phòng kiểm tra chất lượng, khối
sản xuất (xưởng gò hàn, xưởng cơ khí, xưởng sơn, xưởng nội thất).
3.2. Bộ máy quản lý chức năng
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tuyển dụng, quản lý công nhân trong
Công ty,thực hiện các chế độ bảo hộ lao động ngoài ra còn phải chăm lo đến đời
sống, tinh thần cho CBCNV trong Công ty. Tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tính
lương cùng các khoản phụ cấp theo chế độ của Nhà nước và các công việc khác
theo chỉ đạo.
- Phòng Tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ tập hợp các hóa đơn chứng từ, cân đối
sổ sách kế toán, theo dõi công nợ, theo dõi quá trình xuất – nhập – tồn vật tư, làm
thủ tục tạm ứng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, làm các báo cáo thuế, báo
cáo tài chính theo quy định nhà nước, chịu trách nhiệm trước Giám đốc.
- Phòng bán hàng: Có nhiệm vụ thiết lập các chiến lược bán hàng, tiêu thụ sản
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 19 GVHD: TS.Nguyễn Đăng Huy
Luận văn tốt nghiệpTrường ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
phẩm, đưa sản phẩm ra thị trường, có trách nhiệm quảng bá cho khách hàng.
- Phòng vật tư: Có nhiệm vụ cung ứng, mua vật liệu phục vụ cho khối sản xuất
phải đầy đủ, kịp thời để đảm bảo tiến độ sản xuất. Liên hệ với các nhà cung cấp
hàng hóa để tìm kiếm được nguồn NVL có giá thành rẻ, chất lượng mà lại góp
phần giảm chi phí cho công ty.
- Phòng thiết kế- kỹ thuật: giúp Giám đốc công ty quản lý công tác kỹ thuật, nhận
- Kế toán tiêu thụ và thanh toán: Thường xuyên theo dõi phát sinh tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng như: thu, chi, thanh toán tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả, viết
hóa đơn bán hàng.
- Kế toán thuế: Lập báo cáo, kiểm tra hồ sơ thuế hàng tháng, nộp các khoản thuế
cho nhà nước và hoàn thiện thuế GTGT.
- Thủ quỹ: Hàng ngày căn cứ các nghiệp vụ phát sinh như phiếu thu, phiếu chi vào
sổ quỹ. Cuối ngày, báo cáo kế toán trưởng và đối chiếu với kế toán thanh toán.
Chịu trách nhiệm bảo quản và quản lý lượng tiền mặt.
4.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty cơ Ngô Gia Tự
- Hiện công ty đang áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp theo
QĐ15/2006/QĐ-BTC được ban hành ngày 20/03/2006
- Niên độ kế toán: theo năm dương lịch (từ 01/01/N đến 31/12/N)
- Kỳ kế toán: Năm
- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kế toán thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Tính giá thành xuất kho hàng hóa theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
dự trữ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo đường thẳng
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán,
ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu
ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái các tài khoản.( Phụ lục 3)
SV: Cao Thị Hoa-09D02028 21 GVHD: TS.Nguyễn Đăng Huy