câu hỏi lý thuyết ôn tập môn quản trị học - Pdf 15

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
Câu 1: So sánh những điêm giống nhau và khác nhau giữa 3 trường phái quản trị
cổ điển?
Trường phái cổ điển bao gồm một số tác giả với những nghiên cứu về quản trị
kinh doanh, dưới đây là một số tác giả điển hình và những tư tưởng chủ yếu
của họ.
*Giống nhau:
Các trường phái cổ điển đều có những đóng góp và hạn chế:
- Đóng góp:
+ Đặt nền tảng cho quản trị học hiện đại
+ Việc quản trị các cơ sở kinh doanh, các cơ sở sản xuất, và ngay cả các cơ
quan chính quyền ở các nước phương Tây và nhiều nước khác trên thế giới đã
được nâng cao một cách rõ rệt trong nhiều thập niên đầu của thế kỷ XX.
- Hạn chế:
+ Xem con người là “Con người thuần lý kinh tế”
+ Tổ chức là một hệ thống khép kín, điều này là không thực tế.
+ Các nguyên tắc quản trị Cổ điển (14 nguyên tắc quản trị của Fayol) nghi
ngờ về giá trị thực tiễn.
+ Lý thuyết xuất phát từ kinh nghiệm và thiếu cơ sở vững chắc của sự
nghiên cứu khoa học
* Khác nhau:
- Trường phái quản trị khoa học:
+ Phát triển kỹ năng quản trị qua phân công và chuyên môn hóa lao động.
+ Nêu tầm quan trọng của tuyển chọn, huấn luyện nhân viên, đãi ngộ để tăng
năng suất.
+ Nhấn mạnh giá thành để tăng hiệu quả.
+ Coi quản trị như là một đối tượng nghiên cứu khoa học.
+ Chỉ áp dụng tốt trong môi trường ổn định
+ Đề cao bản chất kinh tế và duy lý con người.
+ Cố áp dụng những nguyên tắc quản trị phổ quát cho mọi hoàn cảnh.
- Trường phái quản trị hành chánh:

dịch vụ
Phát triển về quy
mô sản xuất
Tạo ra ý tưởng
mới
Câu 4: Môi trường của 1 tổ chức là gì? Tại sao phân tích môi trường lại quan
trọng đối với nhà quản trị và tổ chức?
** Khái niệm :
Môi trường hoạt dộng của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố từ bên trong cũng
như bên ngoài thường xuyên tác động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của
doanh nghiệp
** Việc phân tích môi trường lại quan trọng đối với nhà quản trị và tổ chức vì:
Khi nhận ra tổ chức phụ thuộc vào một hay nhiều yếu tố môi trường, thì nhà quản
trị không thụ động đối phó mà tìm chiến lược làm giảm bớt sự lệ thuộc đó
Các nhà quản trị dù hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào đều phải xét đến các yếu
tố môi trường xung quanh. Trong khi họ có thể thay đổi chút ít hoặc không thể
thay đổi các yếu tố này, thì họ không có sự lựa chọn nào khác mà phải phản ứng,
thích nghi với chúng. Họ phải xác định, ước lượng và phản ứng lại đối với các
yếu tố bên ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng đến sự hoạt động của nó.
Môi trường quản trị là sự vận động tổng hợp, tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố
và lực lượng bên ngoài hệ thống quản trị nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp, hoặc
gián tiếp đến hoạt động quản trị của một tổ chức.Tùy theo các góc độ tiếp cận
khác nhau, người ta có thể phân môi trường quản trị ra thành nhiều loại: môi
trường vĩ mô: có tác động trên bình diện rộng và lâu dài. Đối với một doanh
nghiệp: chẳng hạn, chúng tác động đến cả ngành sản xuất kinh doanh, và do đó
cũng có tác động đến doanh nghiệp và chiến lược quản trị kinh doanh của doanh
nghiệp; môi trường vi mô bên ngoài tổ chức, tác động trên bình diện gần gủi và
trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp và môi trường nội bộ, có ảnh hưởng
trực tiếp, thường xuyên và rất quan trọng tới các hoạt động quản trị của chính
ngay tổ chức đó. Các yếu tố này sẽ giúp cho một tổ chức xác định rõ ưu nhược

lược phù hợp để giảm thiểu nguy cơ của các dạng cạnh tranh này. Muốn vậy các
nhà qtri cần trả lời cho các ccaau hỏi sau đây:
+ Mục tiêu , chiến lược của đối thủ cạnh tranh là j?
+ Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là j?
+ Điểm mạnh, điểm yếu của DN mình là j`?
Để làm sáng tỏ vấn đề này các nhà qtri cũng cần tjan và công sức để nghiên cứu
đối thủ cạh tranh. Ngoài ra để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Dn mình nhà
qtri cần tiếp cận khoa học, để tránh chủ quan khi đánh giá
** Chính quyền:
+ Luật pháp: Đưa ra những quy đinh cho phép hoặc không cho phép, hoặc đưa ra
những ràng buộc đòi hỏi các DN tuân theo. Vấn đề đặt ra đối với các DN là phải
hiểu rõ tinh thần của Pluat và chấp hành tốt những qdinh của Pluat.
+ yếu tố chính phủ có thể đưa ra những cơ hội hoặc là nguy cơ đối với các DN.
Để tận dụng đc những cơ hôih và giảm thiểu các nguy cơ, DN phải nắm bắt cho
đc những quan điểm , những quy trình, những ưu tiên, những chương trình chỉ
tiêu của chính phủ và cũng phải thiết lập một qhe tốt đẹp , thậm chí có thể thực
hiện sự vận động hành lang khi cần thiết nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi
cho hoạt động của DN.
+ Các xu hướng chính trị và đối ngoại tự nó cũng chứa đựng những tín hiệu và
mầm móng cho sự thay dổi của môi trường kinh donah trong tương lai ko xa, Do
vậy các nhà qtri cũng phải nhạy cảm với những thay đổi này.
+ Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra
những rủi ro lớn đối với các DN. Một quóc gia thường xuyên có sự xung đột, nội
chiến xảy ra liên miên, đường lối chính sách ko nhất quán sẽ là một trở ngại lớn
đối với các DN.
Câu 6. Yêu cấu của quyết định qtri ? Các dạng quyết định
** Yêu cầu của quyết định quản trị :
+ Có căn cứ rõ ràng: đây là một trong những yêu cầu cơ bản và quan trọng
nhất trong quá trình đề ra quyết định quản trị. Cơ sở khoa học của các quyết
định quản trị thể hiện:

thực gần như tức thời.
+ Quyết định có chiều sâu: cần suy nghĩ, ra kế hoạch
Câu 7. Nêu các nội dung của việc nâng cao hiệu quả của ra quyết định và thực
hiện quyết định ?
** Nâng cao hiệu quả của quyết định qtri:
Việc ra quyết định gắn liền với trình đọ và nghệ thuật của nhà quản trị, muonsn
có một qđịnh hiệu quả nhà qtri cần 4 phẩm chất cá nhân quan trọng : kinh nghiệm
khả năng xét đoán, óc sáng tạo và khả năng định lượng
+ Kinh nghiệm: Kinh nghiệm giữ một vai trò quan trọng trong việc quyết
định. Khi đối phó với một vấn đề, nhà quản trị rut ra từ kho kinh nghiệm của
mình cá giải pháp đã thành công cũng như các giải pháp thất bại trong qkhu'.Nhà
qtri có kinh nghiệm chẳng những giải quyết công việc dễ dàng, nhanh chóng mà
còn hiệu quả. Cần vận dụng kinh nghiệm nhưng không đc lệ thuộc quá đáng vào
kinh nghiệm, muốn vậy phải đúc kết kinh nghiệm trên cả 2 phương diện thành
công và thất bại, từ đó sdung hợp lý kinh nghiệm của mình vào thực tiễn.
+ Khả năng xét đoán: Là khả năng đánh giá thông tin một cách thông minh và
chính xác, bao gồm lương tri, sự chính chắn, lý luận và kinh nghiệm Nguời có
khả năng xét đoán tốt có thể nhận đc những tin tưc quan trọng, định lượng và
đánh giá chúng. Xét đoán sáng suốt là vô cung quan trọng cho những trường hợp
có cấu trúc xấu, vì người qtri chỉ có thể khẳng định đc kết quả bằng sự xét đoán
vô số những tương tác, áp dụng những định lượng thỏa đáng cho những tiêu
chuẩn, hiểu rx những bất trắc và có thể đơn giản hóa vấn đề mà không bóp méo
những phần chủ yếu hay xa ròi bản chất của nó.
+ Óc sáng tạo: là khả năng kết hợp hay liên kết những ý tuongr để đạt đc 1
một kết quả vừa mới lạ, vừa hữu hiệu. Những nhà qtri dung óc sáng tạo của mình
trong việc xác định những vấn đè và các giải phaps, làm cho các giải pháp phong
phú và hình dug những kết quả cuối cùng. Người có óc sáng tạo có thể hiểu và
đánh giá các vấn đề một cách đầy đủ hơn. Họ còn nhìn ra đc những vấn đề mà
người khác không thấy. Tuy nhiên giá trị rõ ràng nhất của óc sáng tạo lag phát
hiện những khả năng lựa chọn. Khi đi tìm khả năng này nhà qtri có thể nhờ vào

kiện vật chất hay tài lực ko đủ hay ko đúng thời hạn sẽ dẫn đến sự đình trệ trong
hoạt động , là nguyên nhân quan trọng đưa đến sự phá sản của các qđịnh trong
thực thi
+ Giữ vững thông tin phản hồi: Khi giữ vững thông tin phản hồi nhà quản trị
có thể phối hợp có hiệu quả và nhịp nhàng giữa các bộ phận, nhanh chóng giải
quyết caccs trì trệ phát sinh có nguy cơ cản trở hoạt động và nhận diện những sai
lệch để sửa chữa kịp thời.
+ Tông kết và đanh giá kết quả: Nhanh chóng đánh giá các kết quả từ viecj
thực hiện qđịnh để rút ra caccs kinh nghiệm và bài học, là cho các vòng qđịnh sau
có hieu quả hơn. Nội dung này là cần thiết vì qđịnh luôn có nèn tảng và kế thừ,
do bản chất của qtri liên tục
Câu 8. Nêu khái niệm và tác dụng của hoạch định quản trị?
** Hoạch định : Là một quá trình ấn định những mục tiêu, xây dựng và
lựa chọn những biện pháp tốt nhất để thực hiện có hiệu quả nhữ mục tiêu đó.
All các nhà qtri từ cấp cao đến cấp thấp đều làm công việc hoạch định. Hoạch
định ko những đặt ra con đường để đi tới mục tiêu mà còn chỉ ra những giải
pháp để giảm thiểu các rủi ro xảy ra trong qtrinh hoạt động của một tổ chức
** Tác dụng của hoạch định:
Hoạch định là cơ sở cho sự phối hợp hoạt động giữa các cá nhân và nhóm
người trong tổ chức. Khi mọi người biết tổ chức đang vận động, và nguồi ta
trộng đợigì ở họ để đạt mục tiêu, thì làm việc tập thể, hợp tác và phối hợp sẽ
gia tăng. Nhờ có sự dự đoán và biến dổi, mà hoạch đinh giúp ta tránh bớt bất
trắc, nó cũng có thể vạch ra những tác động quản trị nhằm dối phố với biến
đổi.Hoạch định giúp nhà quản trị và tổ chức những lợi ích chính:
+ Tạo ra tu duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản trị
+ Phối hợp mọi ổ lực của tơ chức trong qtrinh thực hiện mục tiêu
+ Tập trung vào các mục tiêu tránh sự lãng phí
+ Tạo sự hợp tác và phối hợp giữ các cá nhân và bộ phân trong tổ chức
+ Tăng độ lanh hoạt và thích nghi với những thay đổi của môi trường
bên ngoài

kinh doanh. SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử
dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối
thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp
theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận
và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Các
mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói
quen hoặc theo bản năng. Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một
ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and
Threats.
11. Theo ma trận phát triển. Tham gia thị trường, QTri phải đầu tư vào đâu?
Question Mark -> Stars -> Cash Cơ -> Dogs
Phải đầu tư vào ô Question Marks trước bởi vì nó đòi hỏi hoạt động kinh doanh
của công ty hoạt động trong một thị trường với mức độ tăng trưởng cao nhưng lại
có phần tham gia vào thị trường thấp. đòi hỏi rất nhiều tiền vốn vì công ty phải
thêm vào các nhà máy, các trang bị và nhân công để đáp ứng với sự tăng trưởng
nhanh của thị trường.
12. Nôi dung cơ bản của hoạch định tác nghiệp ?
* Là qtrinh` ra quyết định ngắn hạn, chi tiết xác định nội dung công việc , người
thực hiện, cách thức thực hiện, cách thức thực hiện dựa trên cơ sở sứ mạnh, mục
tiêu
+ Triển khai ngân sách hàng năm cho phòng ban
+ Lựa chọn phương tiện cụ thể để thực hiên nod
+ Ra quyết định trên chương trình hành động
* Đặc điểm:
+ Thời gian: ngày, tuần, tháng, quý, năm.
+ Khuôn khổ: hẹp, mang tính chiều sâu, cụ thể
+ Mục tiêu: chi tiết, rõ ràng
* Đầu ra của hoạch đinh tác nghiệp:
+ Sổ tay, cẩm nang

+ Thiết kế, xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức ( cơ cấu tổ chức )
+ Xâu dựng các nguyên tắc và thủ tục hoạt động nhằm bảo đảm cho cơ cấu đó
hoạt động hiệu quả.
+ Chức năng của tổ chức cong bao gồm các hoạt động liên quan đến xác định
quyền hạn trách nhiệm và xây dựng mqh giữa các đơn vị các bộ phận nhằm bảo
đẩm cho tổ chức vận hành ổn định, chính xác và hiệu quả.
** Ý nghĩa của chức năng tổ chức :
Công việc tổ chức có một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện mục
tiêu của 1 tổ chức, DN. Có thể nói khi công tác tổ chức đc thực hiện tố. khoa học
thì mọi qtrinh qtri sẽ đc thực hiện thành công.
+ Chức năng tổ chức đảm bảo các mục tiêu và kế hoạch sẽ đc triển khai vào
thực tế.Đồng thời, tổ chức còn tạo ra môi trường thích hợp cho các cá nhân và
cho cả tập thể trong qtrinh thực hiện nvu và chuyên môn của mình. Chính tổ chức
tốt tạo ra kỷ luật và trật tự trong hoạt động chung của con người.
+ Khi thiếu 1 cơ cấu tổ chức hợp lý thì sẽ gây ra nhiều vấn đề khó khăn, phức
tạp cho công tác qtri. Nếu có 1 cơ cấu tổ chức hợp lý thì công việc thực thi sẽ có
hiệu quả và từ đó mục tiêu chung của tổ chức sẽ đc thực hiện.
+ Tổ chức công việc tốt sẽ có tác động tích cực đến việc sdung các nguồn lực
1 cách có hiệu quả nhất. Giảm thiểu những sai sót và lãng phí trong hoạt động
qtri.
** Các nguyên tắc của tổ chức qtri và ý nghĩa của nó đối với DN :
+ Nguyên tắc gắn mục tiêu: Bao giờ bộ máy của DN cũng phải phù hợp với
mục tiêu. Mục tiêu là cơ sở để xây dựng bộ máy tổ chức của DN, hay "mục tiêu
nào thì cơ cấu đó".
+ Nguyên tắc thống nất chỉ huy: theo nguyên tắc này, mỗi tành viên trong tổ
chức chỉ nhận mệnh lệnh và chịu trách nhiệm báo cáo cho nhà qtri trực tiếp cua
mình. Nguyên tắc này bảo đảm có sự chỉ huy thông suốt và sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các cấp và các bộ phân trong tổ chức/
+ Nguyên tắc hiệu quả kinh tế: Bộ máy tổ chức phải xây dựng trên quan
ddiiemr chi phí để duy trì và vận hành bộ máy phải thấp nhất trong tương quan

phân hệ, số lượng các phân viên ( định viên ), trình độ chuyên môn, khối lượng
công việc, xây dựng bản phân tích công việc và các biểu mẫu cung cấp thông tin
cần thiết.
- Xây dựng : Là giai đọan chính thức ban hành mô hình cơ cấu tổ chức và bổ
nhiệm các chứng vụ quản lý. Tiến hành phân chia công việc và giao nvu cho các
cá nhân các bộ phận. Hình thành mqh quyền hạn trách nhiệm và chính thức vận
hành công việc.
16. Tại sao trong hoạt động quản trị nhà quản trị cần phải phân chia quyền hành?
Sự ủy quyền có phải là 1 cách phân chia quyền lực ko? Phân tích các nguyên tắc
và nghệ thuật ủy quyền.
** Trong hoạt động qtri nhà qtri cần phân chia quyên lực vì:
Mục đích của việc phân quyền quản trị chủ yếu là nhằm tạo điều kiện cho các
tổ chức đáp ứng kịp thời, nhanh chóng và phù hợp với những yêu cầu của tình
hình. Nếu không phân quyền, mọi việc đều phải đưa cho nhà quản trị cấp cao
nhất quyết định thì sẽ chậm trễ và có thể không đáp ứng đúng với đòi hỏi của
thực tế. Việc phân quyền rất cần thiết khi doanh nghiệp có nhiều đơn vị ở rải rác
khắp nơi, mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh riêng biệt theo yêu cầu của địa bàn.
Ngoài ra, sự phân quyền cũng nhằm giải phóng bớt khối lượng công việc cho nhà
quản trị cấp cao, đồng thời cũng tạo điều kiện đào tạo các nhà quản trị trung cấp,
chuẩn bị thay thế các nhà quản trị cấp cao khi cần thiết .
** Phân quyền là cơ sở của ủy quyền chứ ko phải ủy quyền là 1 cách của
phân quyền.
** Nguyên tắc của ủy quyền:
Những nguyên tắc sau đây là những hướng dẫn đối với việc ủy quyền. Khi
chúng ko đc thực hiên chu đáo, việc ủy quyền có thể sẽ kém hiệu quả, việc tổ
chức có thể sẽ thất bại, và dẫn đến việc quản lý tồi. Các nguyên tắc ấy là:
1. Người ủy quyền phải là người cấp đưới trực tiếp làm những công việc đó
khi người ủy quyền giao quyền thì người đó phải là cấp dưới phụ trách công việc
đó nt mới đúng người đúng việc và đem lại hiệu quả cao.
2. Sự ủy quyền ko làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người ủy quyền :

có long tin là cấp dưới ( người đc ủy quyền sẽ làm tốt công việc đc giao ).
+ Sẵn sàng lập ra và sdung sự kiểm tra rộng rãi : Do cấp trên ko thể giao phó
trach nhiệm thực hiện, cho nên họ ko thể giao phó quyền lực trừ phi họ sẵn sàng
tim ra cách thức để tự đảm bảo rằng quyền lực đang đc sdung vì các mục tiêu , kế
hoạch DN hay bộ phận. Việc tthiweets lập các hoạt đông kiểm tra có kết quả là 1
trong những nghệ thuật qtri phức tạp nhất. Đương nhiên việc kiểm tra ko thể thiết
lập và thực thi đc nếu ko có mục tiêu, kế hoạch và chíh sách đc áp dụng làm tiêu
chuẩn cơ bản để đánh giá các hoạt động của cấp dưới.17. - Xác định nhu cầu
nhân lực của đơn vị đóng vai trò ntn trong tiến trình tuyển dụng nhân viên? Xem
xét cá yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình đó?
Câu 17
Tuyển dụng:
Khái niệm: là tìm nguồn lực phù hợp để giao phó nhiệm vụ
Mục tiêu: tuyển dụng là một trong những nvu hàng đầu và liên tục nhằm đẩm bảo
có đủ nhân lực cho hoạt động của DN; tuyển dụng nhân sự tốt là bước đặt họ ở
những vị trí thích hợp
Các bước thực hiện tuyển dụng:
+ nhu cầu nhân lực
+ Xc định ycau công việc và tiêu chuẩn ng lđ
+ Mô tả công việc
Quy trình:
+ Xác định nhu cầu
+ Tìm kiếm thu hút ứng viên
+ Phỏng vấn sơ bộ
+ Làm bài thi trắc nghiệm
+ Phỏng vấn chuyên môn
Đào tạo và huấn luyện nhân viên:
+ Đối với tổ chức
o Phát triển năng lực và năng suất nhằm giúp họ vượt qua những thử thách
trong cong việc

thấp đến cao : Sinh học -> An toàn -> Xã hội -> Tự trọng -> Tự thể hiện.
+ Nhu cầu sinh học : Là những nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con
người như nhu cầu ăn, mặc, ở,
+ Nhu cầu an toàn : Là những nhu cầu con người muốn đc an toàn về tính
mangj, về công việc, nơi ở, ăn uống
+ Là nhu cầu về tình yêu, bạn bè, đồng nghiệp, đc xã hội chấp nhận.
+ Nhu cầu đc tôn trọng : Là nhu cầu của con người muốn đc người khác tôn
trọng. Nhu cầu này thể hiện mong muốn của con người muốn có quyền lực và địa
vị
+Nhu cầu tự thể hiện: Là nhu cầu của con người mong muốn đc khẳng định
và hoàn thiện bản thân, hướng đến chân, thiện, mý của cuộc sống.
Maslow đã chia 5 loại nhu cầu này thành 2 nhóm nhu cầu : nhu cầu bậc cao và
nhu cầu bậc thấp :
+ Nhu cầu bậc thấp: gồm nhu cầu sinh học và nhu cầu an toàn. Nhu cầu bậc
thấp có giới hạn và đc thỏa mãn chủ yếu từ bên ngoài ( việc thỏa mãn thường dễ
hơn).
+ Nhu cầu bậc cao: Gồm các nhu cầu xã hội, nhu cầu tôn trọng và nhu cầu tự
thể hiện. Nhu cầu này đc thể hiên chủ yếu từ bên trong ( Việc thỏa mãn thường
khó hơn ).
** Mức độ ảnh hưởng của thuyết Maslow đến thành công của DN :
Như vậy để có kỹ năng khuyến khích và động viên nhân viên, Nhà quản lý
hoặc lãnh đạo cần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu của nhân viên mình và
có biện pháp hữu hiệu để đáp ứng, nghĩa là họ cần biết “chiều” nhân viên một
cách họp lý và có dụng ý. Một nhân viên vừa mới được tuyển dụng đang cần việc
làm và có thu nhập cơ bản thì việc tạo co hội việc làm và thu nhập cho bản thân
nhân viên này là vấn đề cắn được quan tâm hàng đầu. Còn một nhân viên đã công
tác có “thâm niên’ trong Công ty công việc đã thuần thục và tích lũy được khá
nhiều kinh nghiệm công tác tiền lương đã được trả cao thì nhu cầu của nhân viên
đó phải là đạt được vị trí, chức vụ trong doanh nghiệp hoặc tổ chức. Việc đề bạt
chức vụ công tác mới ở vị trí cao hơn hiện tại cho nhân viên này sẽ khuyến khích

thông tin 2 chiều thì đây là phong cách lãnh đạo dân chủ -> phát huy tính
sáng tạo của nhân viên làm cho họ hiểu biết và quan tâm gắn bó đến công
việc.
+ Nếu nhà QT là một người quan tâm dến đầu tư phát triển nhân viên,
giám sát trực tiếp, hỗ trợ cao thì đây là phong cách nhà lãnh đạo huấn
luyện.
+ Nếu nhà QT là một người không muốn can thiệp sâu vào công việc, giảm
thiểu sự hướng dẫn trực tiếp, chủ yếu dựa vào tinh thần trách nhiệm của
nhân viên thì đây là phong cách lãnh đạo ủy thác.
20. tại sao có thể nói thông tin là 1 nguồn lực của DN ? Giá trị cua thông tin được
xác định dựa trên tiêu chuẩn nào ?

Có thể nói thông tin là 1 nguồn lực của DN:
Thông tin quản trị là tất cả những tin tức nảy sinh trong quá trình cũng như
trong môi trường quản trị và cần thiết cho việc ra quyết định hoặc để giải
quyết một vấn đề nào đó trong hoạt động quản trị ở một tổ chức nào đó.
Mọi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nói chung và quản trị nói riêng đều
cần có thông tin và thông tin được nhiều người xem như là một nguồn lực thứ
tư trong quản lý.
Thông tin giữ vai trò quan trong trong việc ra quyết định, phân tích, dự báo,
phòng ngừa rủi ro và thực hiện các chức năng quản trị. Cần phải chú ý các đặc
điểm của thông tin là :
o Thông tin là những tin tức cho nên nó không thể sản xuất để dùng dần
được.
o Thông tin phải thu thập và xử lý mới có giá trị.
o Thông tin càng cần thiết càng quý giá.
o Thông tin càng chính xác, càng đầy đủ, càng kịp thời càng tốt.
 Giá trị của thông tin dựa vào các tiêu chuẩn :
- bằng chứng chuyển giao
- Phản hồi

- Kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên kế hoạch hoạt động của tổ
chức và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra.
- Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân các
nhà quản trị.
- Sự kiểm tra phải được thực hiện tại những điểm trọng yếu.
- Kiểm tra phải khách quan.
- Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với bầu không khí của doanh
nghiệp.
- Việc kiểm tra cần phải tiết kiệm và bảo đảm tính hiệu quả kinh tế.
- Việc kiểm tra phải đưa đến hành động.
** Chức năng của kiểm tra
Bao gồm việc đo lường và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các
mục tiêu của tổ chức đã được đặt ra trong kế hoạch được hoàn thành. Trong quá
trình thực hiện kế hoạch thường xảy ra những vấn đề phát sinh ngoài dự kiến
khiến tổ chức đi chệch hướng khỏi kế hoạch hoăc hoàn thành kế hoạch không
đúng tiến độ. Bởi vậy, nhà quản lý cần thực hiện chực năng kiểm tra để dự đoán
và phát hiện những trục trặc có thể nảy sinh và đưa ra biện pháp khắc phục đưa tổ
chức hoàn thành mục tiêu của kế hoạch đã đề ra.
24. Hội nhập Kinh tế quốc tế ảnh hưởng thế nào đối với hoạt động DN, làm sao
nâng hiệu quả cạnh tranh doanh nghiệp trong nền kinh tế toàn cầu ?
PHẦN SOẠN TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP
20. tại sao có thể nói thông tin là 1 nguồn lực của DN ? Giá trị cua thông tin được
xac định dựa trên tiêu chuẩn nào ?
** Mô hình thông tin đơn giản trong quản trị thường được thực hiện trực
tiếp từ nhà quản trị đến các đối tượng quản trị.
Đối với một tổ chức lớn thì mô hình thông tin trong quản trị sẽ phức tạp hơn.
Một tổ chức cần phải quan tâm đúng mức đến việc xây dựng mô hình thông
tin quản trị có hiệu quả để đảm bảo sự thông đạt trong tổ chức, góp phần thực
hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của nó.
Muốn đánh giá chất lượng người ta thường dựa vào các tiêu chuẩn. Những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status