BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 9 TUẦN 30 - Pdf 15

TIẾT 141-142
I. Mục tiêu cần đạt:
- kiến thức: HS cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong
cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ hy sinh nhưng vẫn lạc quan của 3 cô thanh niên xung
phong trong truyện.
Thấy được nét đặc sắc trong cách kể chuyện, tả nhân vật (tâm lí, ngôn ngữ) của
tác giả.
- kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm truyện (cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật kể
chuyện)
- thái độ: Tự hào về tinh thần yêu nước của dân tộc, ghi nhận công ơn và noi theo tinh thần
yêu nước, lạc quan yêu đời trong cuộc sống của nhân vật.
II . Chuẩn bị:
- giáo viên:
+ Tư liệu, ĐDDH : Giáo án, SGK, bảng phụ.
+ Phương pháp : Thảo luận, vấn đáp, phân tích, đọc diễn cảm.
- học sinh : Vở chuẩn bị, vở ghi, SGK.
III . Lên lớp:
1. Ổn định ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ (3’)
Câu hỏi: Em nhận xét như thế nào về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu (cả nội
dung và nghệ thuật)
3.Bài mới ( 83’)
Trên những nẻo đường Trường Sơn trong những năm đánh Mỹ, bên cạnh các chàng trai
chiến sĩ lái xe hành quân chiến đấu, còn có một lực lượng không thể thiếu đó là những cô
gái thanh niên xung phong, những cô trinh sát mặt đường, những cô chuyên phá bom nổ
chậm, mở đường cho xe qua. Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê kể lại cuộc sống
và khắc họa chân dung tâm hồn, tính cách của 3 cô gái trẻ- ba vì sao xa xôi trên cao điểm
Trường Sơn. (1’)
Phương pháp Nội dung
Hoạt động 1 (40’ ) Vấn đáp, đọc diễn
cảm

1987); Em đã không quên (tiểu thuyết, 1990);
Bi kịch nhỏ (truyện ngắn, 1993); Lê Minh
Khuê - truyện ngắn (1994).
- Đã được nhận: Giải thưởng văn xuôi Hội Nhà
văn Việt Nam năm 1987 (Tập truyện ngắn:
Một chiều xa thành phố).
()
- Đọc: giọng tâm tình, phân biệt lời kể
và lời thoại.
- GV đọc mẫu 1đoạn ngắn ( từ đầu …và
làm việc có khi suốt đêm)
- Gọi 3 HS đọc ( tiếp theo…có ngôi sao
trên mũ; tiếp theo…chị Thao bảo; còn
lại)
- Giải thích từ khó.
- Gọi 1-2 HS kể tóm tắt. (lớp nhận xét,
GV nhận xét)
- Đọc.
- Nêu và giải thích từ khó.
- Kể tóm tắt : (đảm bảo các ý sau)
+Ba nữ thanh niên xung phong làm
thành tổ trinh sát mặt đường tại một
- Truyện được trần thuật từ nhân vật
nào?
- Chọn vai kể như vậy có tác dụng gì
trong việc thể hiện nội dung?
HẾT TIẾT 1
Hoạt động 2 ( 38 ’) thảo luận, vấn đáp,
phân tích.
• Chia nhóm thảo luận để tìm hiểu những

trong tình đồng đội dù mỗi người một
cá tính.
+Trong một trận phá bom, Nho bị
thương. Thao và Định vô cùng lo lắng,
săn sóc bạn.
- Truyện được trần thuật từ nhân vật
Phương Định ( nhân vật chính)→
Thể hiện được thế giới nội tâm, làm
hiện lên vẻ đẹp, tâm hồn của con
người trong chiến tranh.
II. Đọc- Hiểu chi tiết
1. Những nét chung và riêng của 3 cô
gái thanh niên xung phong
a.Những nét chung của 3 cô gái:
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu: Vất
vả và nguy hiểm.
- Phẩm chất của những người chiến
sĩ thanh niên xung phong:
• Nhóm 3,4 tìm nét riêng (tập trung nét
riêng của Nho và chị Thao vì Phương Định
sẽ có phần tìm hiểu riêng)
• Tìm những nét riêng về tâm hồn, tính
cách nhân vật chính- Phương Định.
- Xuất thân?
- Tính cách?
- Diễn biến tâm lí nhân vật Phương
Định trong lần phá bom ở ở cuối truyện? (
HS đọc đoạn từ “Quả bom nằm lạnh
lùng…lao và rít vô hình trên đầu)
Hoạt động 3 ( 5 ’)vấn đáp

đông tưởng như kiêu kì, điệu.
- Diễn biến tâm lí của Phương Định
trong lần phá bom nổ chậm:
+Hồi hộp, lo lắng, căng thẳng.
+Vẫn nghĩ đến cái chất mặc dù mờ
nhạt
 Miêu tả tâm lí rất thực.
III. TỔNG KẾT
Ghi nhớ SGK
4.Củng cố ( 3’ )GV treo bảng phụ bài tập trắc nghiệm.
Chọn câu đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu.
Câu 1:Những ngôi sao xa xôi-Lê Minh Khuê viết về giai đoạn lịch sử nào?
a. Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
b. Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
c. Thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt.
d. Sau năm 1975.
Câu 2: Công việc của các cô gái trong truyện thường diễn ra vào lúc nào?
a. Buổi sáng sớm. b.Lúc mặt trời lặn.
b. Suốt cả đêm. C.Cả ban ngày lẫn ban đêm.
5.Dặn dò (1’ )
- Chép phần ghi nhớ, đọc lại truyện, xem và nắm lại kiến thức vừa học.
- Chuẩn bị tiết 143: Chương trình địa phương (phần làm văn) thực hiện các công
việc đã chuẩn bị ở tiết 101.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 143

I.Mục tiêu cần đạt:
- kiến thức: Đánh giá đúng, khách quan, công bằng một vấn đề, hiện tượng xã hội ở địa
phương.
- kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận định, phân tích một vấn đề, hiện tượng ở địa phượng.

- kĩ năng: Rèn kĩ năng tự nhận thức, phân tích điểm mạnh và điểm yếu của mình.
- thái độ: tự so sánh, đối chiếu kết quả giữa 2 bài viết số 6 và số 7 (đều là nghị luận văn
học).
II . Chuẩn bị:
- giáo viên:
+ Tư liệu, ĐDDH : Bài viết của HS (đã chấm),bảng thống kê điểm, thống kê những lỗi
của HS.
+ Phương pháp : Phân tích, diễn giảng.
- học sinh : Sổ tay ghi chép.
III . Lên lớp:
1. Ổn định ( 1’ )
2. Nêu yêu cầu tiết học ( 2’ )
GV nêu yêu cầu tiết học .( dựa vào mục tiêu cần đạt )
Gọi 2 HS đọc lại đề bài viết số 7 – Giáo viên ghi đề bài lên bảng .
Đề: Trình bày suy nghĩ về khổ thơ kết thúc bài Ánh trăng của Nguyễn Duy.
3.Trả -sửa bài kiểm tra ( 36’ )
*Đáp án
MB: Giới thiệu khái quát tác phẩm, tác giả , vị trí đoạn trích, nội dung đoạn trích (1,5 đ)
TB:(7 đ)
- Trình bày cảm nhận chung về bài thơ ( sự gắn bó giữa trăng- người, sự vô tình thờ
ơ…)(2 đ)
- Suy nghĩ về khổ thơ cuối: Trăng tròn vành vạnh, Trăng im phăng phắc…(2 đ)
- Đánh thức tâm hồn, thái độ thờ ơ của con người…(1 đ)
- Liên hệ ý thức trân trọng thiên nhiên, phê phán thái độ vô ơn….(1đ)
- Nghệ thuật thơ: Thể thơ, phép tu từ….(1 đ)
KB: Nhận định, đánh giá chung về giá trị của đoạn thơ. ( 1,5 đ)
* Cho HS tự nhận xét bài viết của mình.
*GV nhận xét bài viết HS, nêu ra những sai sót chung.
* Tổng hợp số điểm- Trả bài - Cho HS nêu ý kiến - Ghi điểm vào sổ.
Lớp Số

- học sinh : Vở chuẩn bị, vở ghi, SGK, bảng nhóm, 1mẫu biên bản/nhóm.
III . Lên lớp:
1. Ổn định ( 1’)
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (1’)
3.Bài mới ( 40’)
Ở các lớp 6,7,8 ta đã có học về văn bản hành chính: Đơn từ, báo cáo. Hôm nay tiếp tục
kiểu văn bản hành chính ấy với phần biên bản.
Phương pháp Nội dung
Hoạt động 1 (16’)vấn đáp, thảo luận, gợi
tìm
*Cho HS đọc thầm 2 biên bản mẫu (5’) ở
SGK trang 123-125.
- Biên bản ghi những sự việc gì? (mục
đích của biên bản).
- Biên bản cần đạt những yêu cầu gì về
nội dung và hình thức?
I.Đặc điểm của biên bản
- Biên bản 1: Ghi lại nội dung, diễn
biến, các thành phần tham dự cuộc sinh
hoạt Chi đội.
- Biên bản 2: Ghi lại nội dung, diễn
biến, các thành phần tham dự việc trao
trả giấy tờ, tang vật…
- Yêu cầu về nội dung:
+Số liệu, sự kiện: chính xác, cụ thể
(đính kèm tất cả các tang vật, chứng cứ,
giấy tờ có liên quan nếu có)
+Diễn biến: trung thực, khách quan,
tránh suy diễn.
+Thời gian, địa điểm: cụ thể.

ảnh.
- Biên bản thường được phân thành:
Biên bản sự vụ và biên bản hội nghị.
II. Cách viết biên bản
- Bố cục biên bản:
- Phần mở đầu (phần thủ tục): Quốc
hiệu và tiêu đề, thời gian, địa điểm,
thành phần tham dự và chức trách của
họ.
- Phần nội dung: Diễn biến và kết quả
sự việc.
- Phần kết thúc: Thời gian, chữ kí của
các thành viên có trách nhiệm chính,
các giấy tờ, tang vật kèm theo (nếu có)
Ghi nhớ (SGK
III. Luyện tập
1. Những tình huống cần viết biên bản
Các trường hợp: a,c,d.
2. Hãy ghi lại phần mở đầu, phần kết
thúc và các mục lớn trong phần nội
dung của biên bản cuộc họp giới thiệu
đội viên ưu tú của chi đội cho Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh.
4.Củng cố ( 2’ )GV treo bảng phụ bài tập trắc nghiệm.
Chọn câu đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu.
Câu hỏi: Dòng nào sau đây nêu đúng định nghĩa về biên bản:
a. Là loại văn bản tường thuật chính xác một sự việc.
b. Là loại văn bản tái hiện chân thực một sự việc.
c. Là loại văn bản ghi chép trung thực, đầy đủ một sự việc đang hoặc vừa xảy ra.
d. Là loại văn bản trình bày nguyện vọng của một cá nhân đối với một tổ chức.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status