ĐỒ án THIẾT kế NHÀ máy điện và TRẠM BIẾN áp - Pdf 15

Đồ án môn học Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV
PHẦN I
THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 220/110/22KV
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP
1.1 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống điện. Trạm biến áp
dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác. Các trạm biến áp, đường dây
tải điện cùng với các nhà máy phát điện làm thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống
nhất.
Dung lượng của các máy biến áp, vị trí, số lượng và phương thức vận hành của các trạm
biến áp có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện.Vì vậy
việc lựa chọn các trạm biến áp bao giờ cũng gắn liền với việc lựa chọn phương án cung cấp điện .
Dung lượng và các tham số khác của máy biến áp phụ thuộc vào phụ tải của nó, và cấp điện
áp của mạng, vào phương thức vận hành của máy biến áp v.v. . Vì thế để lựa chọn trạm biến áp tốt
nhất, chúng ta phải xét tới nhiều mặt và phải tiến hành tính toán so sánh kinh tế _ kỹ thuật của các
phương án được đề ra.
Hiện nay nước ta đang sử dụng các cấp điện áp sau đây:
a. Cấp cao áp :
-500KV : Dùng cho hệ thống điện quốc gia nối liền ba miền Bắc, Trung,
Nam.
-220KV : Dùng cho mạng điện khu vực và từng miền .
-110KV : Dùng cho mạng phân phối, cung cấp cho các phụ tải lớn .
b. Cấp trung áp :
-15(22)KV :Trung tính nối đất trực tiếp, dùng cho mạng điện địa phương cung cấp
cho các nhà máy vừa và nhỏ, cung cấp cho các khu dân cư.
c. Cấp hạ áp :
-380/220V- Dùng trong mạng hạ áp. Trung tính nối đất trực tiếp.
Nhiệm vụ của trạm biến áp trong hệ thống là tiếp nhận điện năng từ cấp điện áp này biến
đổi sang cấp điện áp khác (qua máy biến áp điện lực) để truyền tải điện năng từ nguồn điện đến các
hộ phụ tải dùng điện.

góp v.v trong trạm này đều đặt ngoài trời. Riêng phía phân phối điện áp thấp thì đặt trong nhà,
hoặc đặt trong các tủ sắt chế tạo sẵn chuyên dùng.
Trạm ngoài trời thích hợp cho các trạm biến áp trung gian công suất lớn, có đủ đất đai cần
thiết để đặt các thiết bị ngoài trời. Sử dụng trạm đặt ngoài trời sẽ tiết kiệm khá lớn về kinh phí xây
dựng nên được khuyến khích dùng ở các nơi có điều kiện.
Ngoài ra còn có một trạm mà máy biến áp đặt ngay trên các cột điện loại trạm này có công
suất nhỏ hay sử dụng ở các công trường, nông thôn hoặc khu phố.
b.Trạm biến áp trong nhà : Ở loại trạm này tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà, loại trạm
này hay gặp ở các máy biến áp phân xưởng hoặc trạm biến áp khu vực trong thành phố.
Ngoài ra vì điều kiện chiến tranh, để tăng cường công tác bảo mật hoặc phòng không, người
ta xây dựng những trạm biến áp ngầm. Loại trạm này rất tốn kém về xây dựng, vận hành bảo quản
khó nên ít sử dụng .
Ở một số xí nghiệp muốn chống nổ, chống sự ăn mòn, ẩm ướt có hại cho các thiết bị điện,
người ta phải đặt các trạm biến áp ở một địa điểm thích hợp, trạm biến áp loại này gọi là trạm biến
áp độc lập.
►Nhiệm vụ thết kế trạm:
GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 2 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
Đồ án môn học Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV
Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế trạm là đảm bảo cung cấp đủ điện năng yêu cầu với
chất lượng điện tốt. Có thể nêu ra một số yêu cầu chính sau:
- Độ tin cậy cung cấp điện cao.
- Chất lượng điện.
- An toàn trong cung cấp điện.
- Chi phí thấp nhất.

1.3 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG TRẠM BIẾN ÁP 220/110/22KV :
Theo quy hoạch tổng thể nhu cầu phát triển điện lực Việt Nam từng giai đoạn từ năm 2005
÷ 2010 có xét đến năm 2020, cũng như theo dự báo nhu cầu phụ tải của từng khu vực cần thiết
phải lắp trạm 220/110/22kV, song song với các dự án xây dựng các nhà máy điện mới ở Miền Nam,
(nhiệt điện Phú Mỹ 1: 1090 MW; Phú Mỹ 2-2: 650 MW; Phú Mỹ 3-3: 750 MW; Phú Mỹ 4: 650

1.5 NỘI DUNG THIẾT KẾ:
1. Đường dây nối từ hệ thống đến TBA : 2 đường dây, mỗi đường dây dài 50km, công
suất ngắn mạch phía hệ thống S
NM
=8000 MVA.
THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 220/110/22kV
Hình 1.1 :
Hình 1.1 :
Sơ đồ cung cấp điện của trạm biến áp
Sơ đồ cung cấp điện của trạm biến áp
2. Phụ tải của trạm:
Hình 1.2 :Đồ thị phụ tải cấp 110Kv (nhà máy )
GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 4 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
S
NM
= 8000 MVA
HỆ THỐNG
220 kV
2 đường dây ra
L = 50 km
L=100km
110 kV 22 kV
TRẠM BIẾN ÁP
220/110/22kV
P
max
= 45 MW
Cos
ϕ
= 0.9

24
%Pmax 60 80 100 80 100 60
A. PHỤ TẢI 110KV (CÔNG NGHIỆP):
100

GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 5 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
Đồ án môn học Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV
80
60
40
20
0
4 8 12 16 20 24
-
- Phía trung áp 110kV khu công nghiệp: Pmax=32MW; cosφ =0.8; số đường dây 2:
Giờ 0-4 4 - 8 8 -
12
12-
16
16-
20
20-
24
%Pmax 60 80 80 80 100 80
B. PHỤ TẢI 22 KV (NÔNG NGHIỆP) :
100

80
60
40

12
12
14
14
16
16
20 24
20 24-
- Phía hạ áp 22kV thị trấn : Pmax=18MW; cosφ =0.9; số đường dây 4:
Giờ 0-4 4 - 8 8 -
12
12-
14
14-
16
16-
20
20-
24
%Pmax 80 100 100 80 100 100 80
Chương 2
XÁC ĐỊNH CẤP ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN TỪ HỆ THỐNG VỀ TRẠM
ĐỒ THỊ PHỤ TẢI CỦA TỪNG CẤP ĐIỆN ÁP
2.1 CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP TỪ HỆ THỐNG VỀ TRẠM
2.1.1 Đặt vấn đề:
Khi thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp, ngoài việc chọn sơ đồ
cung cấp chung và xác định công suất hợp lý của các máy biến áp điện lực, một trong những vấn đề

P: Công suất truyền tải (kW).
l : Khoảng cách từ hệ thống đến trạm (km)
Theo dữ liệu ban đầu ta có:
20310131016.010034.4
3
=××+=
U
[kV]
Hoặc theo Thụy Điển ta có:
P
l
U 001.0
16
17
+=
Trong đó:
P: Công suất truyền tải (kW).
l : Khoảng cách từ hệ thống đến trạm (km)
Theo dữ liệu ban đầu ta có:
GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 8 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
Đồ án môn học Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV
19910131001.0
16
100
17
3
=××+=
U
[kV]
Kết luận: Chọn cấp điện áp từ hệ thống về trạm là 220kV

 Phương pháp ngoại suy theo thời gian
GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 9 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
Đồ án môn học Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV
Nội dung của phương pháp này là nghiên cứu sự diễn biến của nhu cầu điện năng trong thời
gian quá khứ tương đối ổn định để tìm ra quy luật nào đó, rồi dùng nó để dự đoán tương lai. Ưu
điểm của phương pháp này là kết quả sẽ khá chính xác nếu tương lai không bị nhiễu.
 Phương pháp tương quan
Nội dung của phương pháp này là nghiên cứu mối tương quan giữa điện năng tiêu thụ với
các chỉ tiêu kinh tế khác như tổng giá trị sản lượng công nghiệp, tổng giá trị sản lượng kinh tế quốc
dân .v.v. Dựa trên các mối tương quan đã được xác định và dự báo về phát triển kinh tế mà chúng ta
sẽ xác định được dự báo về nhu cầu điện năng. Nhược điểm của phương pháp này là muốn lập dự
báo nhu cầu điện thì yêu cầu phải lập các dự báo về sự phát triển của các thành phần trong nền kinh
tế quốc dân.
 Phương pháp đối chiếu
Nội dung của phương pháp này là so sánh đối chiếu nhu cầu phát triển điện năng của các
nước có hoàn cảnh tương tự. Phương pháp này tính toán đơn giản và cho kết quả tương đối chính
xác nên được dùng trong các dự báo tầm ngắn và trung bình.
 Phương pháp chuyên gia
Nội dung chính của phương pháp này là dựa trên sự hiểu biết sâu sắc của các chuyên gia
giỏi. Các chuyên gia sẽ đưa ra các dự báo của mình. Phương pháp này hiện nay được áp dụng rộng
rãi để xây dựng các dự báo tầm trung bình và tầm xa.
2.4 PHÂN LOẠI PHỤ TẢI:
Phân loại phụ tải điện phụ thuộc mục đích sử dụng, phụ tải có thể được phân làm 3 loại.
1. Theo tính chất:
- Phụ tải động lực: Cung cấp cho các động cơ.
- Phụ tải chiếu sáng.
2. Theo khu vực sử dụng:
- Phụ tải công nghiệp: Cung cấp cho các khu công nghiệp.
- Phụ tải nông nghiệp: Cung cấp cho các khu nông nghiệp.
- Ph ụ tải sinh hoạt: Cung cấp cho các vùng dân cư.

phụ tải cực đại hàng tháng có thể đưa ra kế hoạch tu sửa thiết bị .v.v.
Đồ thị phụ tải ngày vẽ bằng oát kế tự ghi là chính xác nhất, cũng có thể vẽ theo phương
pháp từng điểm, nghĩa là cứ sau mỗi khoảng thời gian thì ghi lại chỉ số phụ tải.
Khi biết phụ tải ngày đêm của trạm, người vận hành có thể chủ động đóng hay cắt bớt máy
biến áp để tránh tình trạng quá tải hay non tải.
2.5.1 Cấp 110KV: NHA MAY
Ví dụ:
0-4 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =60*0.6 =36 MVA
P
110
= S
110
*cos
ϕ
= 36*0.9 =32,4 MW
Q
110
= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 36 =14,4 MVAR
4-8 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =0.8*60 =48 MVA
P

*Sin
φ
=0.4 * 60 =24 MVAR
12-16 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =60*0.8 =48 MVA
P
110
= S
110
*cos
ϕ
= 48*0.9 =43,2 MW
Q
110
= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 48 =19,2 MVAR
16-20 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =60*1 =60 MVA
P
110
= S
110
*cos

P(MW) Q(MVA
R)
Tu 0-4 60 36 32,4 14,4
Tu 4-8 80 48 43,2 19,2
Tu 8-12 100 60 54 24
Tu 12-16 80 48 43,2 19,2
Tu 16-20 100 60 54 24
Tu 20-24 60 36 32,4 14,4
GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 12 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
Đồ án môn học Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV
2.5.2 Cấp 110KV: NHA MAY
Ví dụ:
0-4 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =60*0.6 =36 MVA
P
110
= S
110
*cos
ϕ
= 36*0.9 =32,4 MW
Q
110
= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 36 =14,4 MVAR

110
= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 60 =24 MVAR
12-16 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =60*0.8 =48 MVA
P
110
= S
110
*cos
ϕ
= 48*0.9 =43,2 MW
Q
110
= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 48 =19,2 MVAR
16-20 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =60*1 =60 MVA
P
110

φ
=0.4 * 36 =14,4 MVAR
Bảng 2.1: Biểu đồ phụ tải cấp 110kV
Giờ %S S(MVA
)
P(MW) Q(MVA
R)
Tu 0-4 60 36 32,4 14,4
Tu 4-8 80 48 43,2 19,2
Tu 8-12 100 60 54 24
Tu 12-16 80 48 43,2 19,2
Tu 16-20 100 60 54 24
Tu 20-24 60 36 32,4 14,4
2.5.3 Cấp 22 KV: NÔNG NGHIỆP
Ví dụ:
0-4 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =30*0.4=12 MVA
P
110
= S
110
*cos
ϕ
= 12*0.9 =10.8 MW
Q
110
= S
110

110
*cos
ϕ
= 30*0.9 =27 MW
Q
110
= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 30 =12 MVAR
12-16 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =30*1 =30 MVA
P
110
= S
110
*cos
ϕ
= 30*0.9 =27 MW
Q
110
= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 30 =12 MVAR
16-20 giờ

= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 18 =7.2 MVAR
Bảng 2.1: Biểu đồ phụ tải cấp 22 kV
Giờ %S S(MVA
)
P(MW) Q(MVA
R)
Tu 0-4 40 12 10.8 4.8
Tu 4-8 80 24 21.6 9.6
Tu 8-12 100 30 27 12
Tu 12-16 100 30 27 12
Tu 16-20 100 30 27 12
Tu 20-24 60 18 16.2 7.2
GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 15 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
Đồ án môn học Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV
2.5.4 Cấp 22 KV: THỊ TRẤN
Ví dụ:
0-4 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =20*0.8 =16 MVA
P
110
= S
110
*cos
ϕ

P
110
= S
110
*cos
ϕ
= 20*0.9 =18 MW
Q
110
= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 20 =8 MVAR
12-14 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =20*0.8 =16 MVA
P
110
= S
110
*cos
ϕ
= 16*0.9 =14.4 MW
Q
110
= S
110
*Sin

= 20*0.9 =18 MW
GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 16 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
Đồ án môn học Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV
Q
110
= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 20 =8 MVAR
20-24 giờ
Ta có : S
110
=%S*Smax =20*0.8 =16 MVA
P
110
= S
110
*cos
ϕ
= 16*0.9 =14.4 MW
Q
110
= S
110
*Sin
φ
=0.4 * 16 =6.4 MVAR
Bảng 2.1: Biểu đồ phụ tải cấp 22 kV
Giờ %S S(MVA

150 142.5 MVA
124.5 MVA 126.5 MVA 130.5MVA
120
102 MVA
100 88.5 MVA
50
20
0
4 8 12 14 16 20 24 hChương 3
CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ ĐỒ TRẠM
CHỌN SỐ LƯỢNGVÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP
3.1 TỔNG QUÁT:
Thiết kế lắp đặt một trạm biến áp là một khâu quan trọng. Vì vậy cần phải nghiên cứu kỹ
nhiệm vụ thiết kế. Các phương án vạch ra phải đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ
và phải khác nhau về cách ghép nối máy biến áp với các cấp điện áp, về số lượng và dung lượng
của MBA, về số lượng máy phát điện nối vào thanh góp điện áp máy phát. Số máy phát điện ghép
hộ với máy biến áp …
Vốn đầu tư cho máy biến áp thường rất lớn. Người ta mong muốn chọn số lượng máy biến
áp ít và công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ. Chọn máy biến
áp trong nhà máy điện và trạm biến áp là chọn loại, số lượng, công suất định mức và hệ số biến áp.
Mặc dù hiệu suất của MBA tương đối cao (MBA công suất rất lớn đạt khoảng 99,5%) nhưng tổn
thất điện năng hàng năm trong MBA rất lớn. Bởi vậy người ta mong muốn giảm số bậc biến áp,
giảm công suất đặt của biến áp và sử dụng chúng có hiệu quả hơn. Điều đó có thể đạt được bằng
cách thiết kế hệ thống điện một cách hợp lý, dùng MBA tự ngẫu trong trường hợp có thể (110kV
trở lên , có trung tính trực tiếp nối đất ) tận dụng khả năng quá tải của MBA.
Trong hệ thống điện người ta dùng các máy tăng áp và giảm áp, hai cuộn dây và ba cuộn
dây, MBA ba pha và tổ MBA một pha.

Từ những điều kiện nêu trên và áp dụng vào điều kiện thiết kế được giao ta chọn phương án
sử dụng 2 MBA là hợp lý nhất.
3.3 CHỌN SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TRẠM BIẾN ÁP:
Chọn 2 trong 4 phương án sau đây để phân tích so sánh kinh tế kỹ thuật giữa 2 phương án
và chọn phương án tối ưu để tính toán
3.3.1 Phương án 1: Lắp 2 MBA 220/110kV và 2 MBA 110/22kV
Hình 3.1 Sơ đồ khối TBA 2 cuộn dây
GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 19 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
Đồ án môn học Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV
• Ưu điểm:
 Đơn giản
 Độ tin cậy cung cấp điện cao.
 Đủ công suất cung cấp cho phụ tải khi trạm được đưa vào vận hành và cả ở trong tương
lai.
• Nhược điểm:
 Chi phí xây dựng và vận hành cao.
 Chiếm nhiều diện tích.
 Sơ đồ phức tạp.
 Tổn hao cao
3.3.2 Phương án 2 : Lắp 2 MBA tự ngẫu 220/110/22kV
Hình 3.2 Sơ đồ khối TBA tự ngẫu
GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 20 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
Hệ thống
220kV
110kV
22kV
Hệ thống
110kV
220kV
22kV

3.3.4 Phương án 4:
Phương án này dùng máy biến áp hai cuộn dây tải công suất từ điện áp cao sang trung và hạ
áp.
Phương án này có ưu điểm là độ tin cậy cung cấp điện cao. Tuy nhiên, sử dụng phương án
này có nhược điểm là tăng số lượng máy biến áp dẫn đến diện tích tăng và tách trạm ra 2 phần
riêng biệt tương tự với hai trạm biến áp được xây dựng chung một địa điểm. Trong phương án này
ta vẫn có thể thay thế máy biến áp hai cuộn dây bằng máy biến áp từ ngẫu tương tự như phương án
2.

HEÄ THOÁNG
220 kV
22 kV
110 kV
Hình 3.4.a: Sơ đồ khối trạm dạng tách rời
GVHD: NGUYỂN HÙNG Trang 22 SVTH: LÊ NGỌC KIM CƯỜNG
4 đường dây ra 110kV 8 đường dây ra 22kV
Đồ án môn học Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV
22 kV
220 kV
HEÄ THOÁNG
110 kV
Hình 3.4.b: Sơ đồ khối trạm dạng tách rời sử dụng máy biến áp tự ngẫu
►Tóm lại: Ta nhận thấy trong thực tế hai phương án 1 và 2 được sử dụng phổ biến vì ta
thấy rằng ở phương án 3 và 4 tính hợp lý không cao với những lý do trên. Do đó ta chọn phương án
1 và phương án 2 để tính toán cho những phần sau.
3.4 CHỌN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP:
Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng. Trong hệ thống điện, tổng công suất của các
MBA rất lớn và bằng 4-5 lần tổng công suất của máy phát điện. Vì vậy vốn đầu tư cho MBA cũng
rất nhiều. Người ta mong muốn chọn số lượng MBA ít và công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo an toàn
cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ. Bởi vậy người ta mong muốn giảm số bậc biến áp, giảm công

2
, T
2
(là các hệ số non tải, quá tải, thời
gian quá tải được xác định từ đồ thị phụ tải đẳng trị về 2 bậc). Các đường cong xây dựng ứng với
thời gian quá tải khác nhau từ (t = 0.5 ÷ 24 giờ).
Để đánh giá khả năng quá tải cho phép thường xuyên của MBA trong những giờ phụ tải cực
đại ngày đêm, cần phải phân tích, tính toán chế độ nhiệt độ của nó.
* Phụ tải đẳng trị bậc một được tính theo công thức :


=
=
=
1
1
1
1
2
1
n
i
i
n
i
ii
dt
t
tS
S

1
: Số bậc trong 10 giờ khi tính phụ tải bậc một
n
2
: số bậc trong thời gian quá tải .
3.4.2 Quá tải sự cố :
Đó là quá tải cho phép MBA làm việc với điều kiện sự cố ( ví dụ như bị hư hỏng một MBA
khi hai máy làm việc song song) mà không gây hỏng chúng. Như vậy trị số quá tải cho phép được
quyết định sao cho nhiệt độ của cuộn dây và dầu của MBA ở trị số cho phép để khỏi ảnh hưởng đến
sự làm việc bình thường tiếp theo của máy. Nhiệt độ cho phép cực đại đối với dầu là 115
0
C và đối
với điểm nóng nhất của cách điện cuộn dây là 140
0
C .
Trong điều kiện làm việc nêu trên MBA được phép quá tải 40% nếu thời gian quá tải của
máy không vượt quá 6 giờ trong 5 ngày đêm và hệ số phụ tải bậc một K
1
không vượt quá 0.93.
Quá tải sự cố cho phép K
2cp
= 1.4 xem như một hệ số tính toán nào đó, sử dụng khi lựa
chọn MBA theo điều kiện quá tải sự cố. Trị số quá tải cho phép trong vận hành được quyết định
phụ thuộc vào điều kiện cụ thể như đồ thị phụ tải và nhiệt độ môi trường làm mát.
K
qtsc
.S
đmB
≥S
max

MAX
= 150.5 [MVA]
- Xem như máy biến áp đặt ngoài trời có K
qtsc
= 1.4.
MVA
S
S
dmB
108
4.1
5.150
4.1
max
==≥
- Tra phụ lục 3 trang 236 sách “ Thiết kế nhà máy điện & trạm biến áp “ của tác giả
Huỳnh nhơn, ta chọn MBA có S
dm B
= 160 MVA với các thông số như sau:
Kiểu
S
dm
[MVA]
Điện áp [KV] U
N
%
i
%
∆P
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status