Giải pháp sử dụng tiết kiệm điện trong các cơ quan công sở khu vực hành chính sự nghiệp và gia đình - Pdf 15

1

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN 2

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Lịch sử vấn đề 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Kết cấu 3
CHƯƠNG 2

CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG
CÁC CƠ QUAN CÔNG SỞ, CÁC KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
VÀ CÁC HỘ GIA ĐÌNH 4

2.1 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện trong các cơ quan, công sở: 4
2.1.1 Giải pháp kỹ thuật: 4
2.1.2 Giải pháp hành chính, quản lý: 6
2.2 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện trong các khu vực hành chính sự
nghiệp: 7
2.2.1 Việc sử dụng máy điều hoà nhiệt độ (ĐHNĐ): 8
2.2.2 Hạn chế hoặc cấm các sử dụng điện ngoài mục đích công tác: 8
2.2.3 Quy định ngắt điện ổ cắm sau giờ làm việc: 9
2.2.4 Bố trí độ chiếu sáng hợp lý ở các phòng làm việc: 10
2.2.5 Tiết kiệm điện thông qua biện pháp chế tài: 10
2.3 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình: 10
2.3.1 Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện: 11
2.3.2 Lắp đặt thiết bị hợp lý, khoa học: 13

Trong khi đó, các hồ thuỷ điện lớn có lượng nước tích trong hồ thấp hơn mực nước dâng bình
thường so với trung bình nhiều năm, không đủ nước để phát ñiện (công suất các nhà máy thuỷ
ñiện chiếm khoảng 40% tổng công suất đặt của hệ thống điện); các nhà máy điện trong tổng số
sơ đồ VI vào chậm (đến cuối năm 2010, chỉ đưa vào vận hành trên 65% tương đương với trên
8.400MW so với dự kiến 14.600MW, trong đó Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) đạt được
khoảng 6.280MW); một số nhà máy nhiệt điện mới đưa vào vận hành không ổn định, một số
nhà máy khác do phải huy động trong thời gian dài phải đưa ra để sửa chữa, bảo dưỡng định
kỳ; mặt khác, giá điện duy trì ở mức thấp và chậm thay đổi nên không thu hút đầu tư vào
nguồn điện. Mặc dù EVN đã nổ lực huy động các nguồn điện, mua điện từ các nhà máy phát
điện ngoài EVN và từ Trung Quốc với giá cao, song năm 2011 và những năm đến được dự báo
tình hình nguồn điện có thể sẽ còn gặp khó khăn trong việc bảo đảm cung cấp điện trong các
tháng mùa khô, nhất là khi gặp hạn hán kéo dài, không đủ nước cho các nhà máy thủy điện
phát điện.
Mặc dù vậy, trước thực trạng đó việc sử dụng điện năng cho tiêu dung của khách hàng lại
chưa thật sự tiết kiệm và thiếu tính hiệu quả nghiêm trọng (5 năm qua 2006 ÷ 2010, điện
thương phẩm của EVN tăng hơn 13,7% trong khi GDP tăng 6,91%, như vậy cứ tăng 1 lần GDP
thì cần phải tăng 2 lần điện năng, hệ số đàn hồi này là khá cao với các nước trong khu vực là
1,5 lần; với Trung Quốc chỉ hơn 1 lần …)
Do vậy, vấn đề sử dụng điện như thế nào, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả ngay trong lúc này
là một hành động thiết thực và cần thiết để trước hết đem lại lợi ích cho bản thân người tiêu
dùng và cho toàn xã hội. Trước thực thế đó, với vốn kiến thức đã học cũng như tìm tòi tại liệu
chúng em đã lựa chọn đề tài “GIẢI PHÁP SỬ DỤNG TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG CÁC CƠ
QUAN CÔNG SỞ, CÁC KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP VÀ GIA ĐÌNH ” làm bài báo cáo
của mình.

Sinh viên thực hiện
• Hoàng Anh Dũng - KTCN K55
• Đào Thị Duyên – KTCN K55
• Dương Hải Vũ – KTCN K55
• Hoàng Thị Liên - TCNH 2 K55

• Chương 4: Tập đoàn điện lực Việt Nam – EVN
• Kết luận
• Tài liệu tham khảo
4

CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG TIẾT KIỆM ĐIỆN
TRONG CÁC CƠ QUAN CÔNG SỞ, CÁC KHU VỰC HÀNH
CHÍNH SỰ NGHIỆP VÀ CÁC HỘ GIA ĐÌNH
2.1 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện trong các cơ quan, công sở:
Tiết kiệm nói chung và tiết kiệm điện nói riêng là vấn đề Quốc sách, phải thực hiện lâu
dài trong suốt quá tình tiêu thụ điện, chứ không phải chỉ thực hiện vào lúc thiếu điện. Tại các
cơ quan, công sở hành chính sự nghiệp đều thấy những dòng chữ được dán ngoài cửa hay trong
phòng làm việc như: “Tắt điện khi ra khỏi phòng”, “Tận dụng ánh sáng tự nhiên, giảm đèn
chiếu sáng không cần thiết”, “Không sử dụng điều hòa khi thời tiết không quá nóng”,“Hạn chế
50% đèn chiếu sân, hành lang, hàng rào, biển hiệu”, “Không dùng điện cho các khu vui chơi
thể thao vào các giờ cao điểm chiều” v.v Ở đâu cũng rộn ràng việc tuyên truyền ý thức gương
mẫu tiết kiệm điện trong cán bộ, công nhân viên tại nơi làm việc và gia đình. Mặc dù vậy, tại
nhiều cơ quan, công sở hiện nay, vẫn còn tình trạng cán bộ, nhân viên mặc sức xài điện. Ngoài
việc dùng “thả cửa” thiết bị điện trong phòng làm việc, không ít các cơ quan cấp tỉnh, cấp
huyện, vào mùa hè, sau giờ làm việc, cán bộ, nhân viên tụ tập đánh cầu lông đến khuya với
những bóng đèn công suất 500W. Điện "phục vụ" ngoài giờ được lấy từ tiền Nhà nước. Trách
nhiệm về việc tiết kiệm điện trong các cơ quan hành chính sự nghiệp gần đây đã được triển
khai rộng khắp. Song, một số nơi chưa nghiêm túc thực thi, thể hiện qua việc vẫn đun nấu bằng
thiết bị điện trong khu vực cơ quan, ra khỏi phòng làm việc hay “quên” tắt quạt, tắt điều hòa
nhiệt độ
Thực tế, biện pháp khống chế khối hành chính sự nghiệp về thực hiện tiết kiệm điện vẫn
chưa đủ sức nặng, vì vậy việc sử dụng điện lãng phí diễn ra khá phổ biến, đặc biệt ở các công

36W, 18W và thay chấn lưu sắt từ bằng chấn lưu điện tử để tiết kiệm điện (khi thay một
chấn lưu sắt từ bằng chấn lưu điện tử của đèn 40W, ta tiết kiệm được mỗi giờ 4Wh và
cho lười điện 12,9Wh do không phải chuyên chở điện phản kháng).
• Lắp máng, chảo chụp ở các đèn còn thiếu để tăng độ phản chiếu ánh sáng và điều chỉnh
lắp đèn ở độ cao thích hợp để có độ phản chiếu ánh sáng cao. Thực hiện mỗi đèn một
công tắc đóng, mở.
• Thực hiện hai chế độ ánh sáng trong phòng: ánh sáng đi lại sinh hoạt và ánh sáng làm
việc. Dùng đèn ống neon treo trên tường đủ ánh sáng đi lại cho sinh hoạt và đèn bàn
compact cho mỗi bàn làm việc của cán bộ (chỉ bật khi làm việc) Bố trí chiếu sáng này
sẽ tiết kiệm được nhiều điện năng.
• Ở các phòng có đặt máy điều hoà nhiệt độ cần:
 Củng cố lại độ kín của các cửa sổ
 Lắp bộ tự động đóng lại cho cửa ra vào
 Bố trí lại máy điều hoà nhiệt độ (nếu cần) để lợi dụng tối đa luồng không khí
mát bên ngoài
 Máy điều hoà nhiệt độ chỉ được đặt ở 25 – 27
o
C. Ở những phòng có lắp
nhiều máy điều hoà nhiệt độ thì bật điện từng máy đặt ở nhiệt độ 25 – 27
o
C,
nếu sau 1/2 tiếng không khí trong phòng đạt được 25 – 27
o
C thì thôi. Các
máy dư thừa được tháo đi.
• Giảm 50% độ sáng của các hành lang, nhà vệ sinh và thay vào đó các đèn compact 9W.
6

• Mạng lưới điện trong cơ quan
 Thay các đoạn dây bị quá tải (nếu có) bằng dây có tiết diện lớn hơn.

o
C) này.
• Máy vi tính chỉ được sử dụng cho công việc cơ quan, xong công việc phải cắt điện,
không được dùng việc khác cá nhân (chơi cờ, theo dõi cổ phiếu, chứng khoán vv ).
• Máy photocopy, máy in chỉ được sử dụng cho công việc của cơ quan, không được dùng
cho việc riêng cá nhân. Song hết một công việc phải cắt điện, không được để ngâm điện.
• Máy tăng giảm điện áp hạ áp (survolteur ) dùng cho các thiết bị điện có điện áp ổn định
như máy tính (nếu có) phải cắt điện ra khỏi mạng điện áp lưới điện đã đủ và ổn định.
• Cấm đun nấu bằng điện trong cơ quan.
• Cấm dùng tủ lạnh trong cơ quan.
• Giao chỉ tiêu định mức điện năng tiêu thụ điện năng hàng tháng. Mùa đông và mùa hè
cho từng phòng ban và toàn cơ quan trên cơ sở tiết kiệm 10% so với trước và trên cơ sở đã
thực hiện các giải pháp kỹ thuật về tiết kiệm điện.
7

• Các trưởng phòng ban có trách nhiệm quản lý chỉ tiêu điện năng tiêu thụ hàng tháng
của phòng ban mình theo công tơ phụ điện treo ở phòng ban mình và phải chịu trách nhiệm
về chi tiêu này.
• Trưởng phòng (chánh VP) có trách nhiệm quản lý chỉ tiêu định mức điện năng hàng
tháng ở công tơ toàn cơ quan và chịu trách nhiệm về chỉ tiêu này.
2.1.2.2 Chế độ kiểm tra theo dõi:
• Phòng Hành chính quản trị có trách nhiệm thường xuyên hàng ngày kiểm tra theo dõi
việc sử dụng các trang thiết bị theo các chế định thời gian quy định trong nội quy của cơ
quan và thông báo trên bảng đen của cơ quan:
 Hàng tuần: về vi phạm chế độ và thời gian sử dụng các trang thiết bị điện
của các phòng ban.
 Hàng tháng: về vi phạm chi tiêu định mức điện năng được giao của các
phòng ban.
• Bất thường hoặc định kỳ (3 tháng hoặc 6 tháng) tổ chức kiểm tra tập thể (bao gồm
phòng HLQT + Công đoàn + Đảng uỷ) toàn cơ quan để đánh giá, uốn nắn, phê bình và

biết, hiện tượng tản nhiệt bề mặt phần lớn quyết định bởi hệ số tản thiệt. Nếu không khí đứng
yên, hệ số này rất nhỏ, nhưng nếu không khí chuyển động (quạt chạy), hệ số này sẽ khá lớn. Vì
hệ số tản thiệt lớn nên dù đặt nhiệt độ của máy điều hoà cao hơn ít nhiều, mọi người vẫn cảm
thấy mát. Nếu chúng ta quy định về mùa hè tất cả các cơ quan hành chính sự nghiệp đều phải
chạy ĐHNĐ kèm theo quạt (tốc độ thấp) thì riêng khoản điện năng làm mát có thể tiết kiệm
được từ 10 - 15%. Đây là một khoản tiền khá lớn tiết kiệm cho ngân sách, đó là chưa kể số
điện năng nói trên còn có thể dùng vào những việc cần thiết khác.
Để hỗ trợ cho biện pháp vừa nêu, Nhà Nước nên ban hành các quy định về trang phục
cho công chức vào mùa hè. Nước ta là một nước nhiệt đới, khí hậu nóng bức nhưng những
quan chức cao cấp và cán bộ quản lý thường có thói quen mặc com lê, thắt cà vạt cho thêm
phần ''nghiêm chỉnh". Thói quen này góp phần làm tăng thêm lượng điện năng sử dụng. Nếu
vào mùa hè tất cả cán bộ công nhân viên đều thống nhất mặc áo sơ mi trong công sở (đến
phòng cởi áo khoác ra) thì lượng điện tiêu thụ còn giảm hơn nữa. Nhật Bản là một cường quốc
châu á, lại có khí hậu khá lạnh nhưng họ đã sớm có ý thức trong việc này. Chính Thủ tướng
Nhật ở nhiệm kỳ trước, ông Koizumi, đã gương mẫu thực hiện trước tiên. Vậy tại sao chúng ta
không học tập họ? Đâu phải tại nước Nhật thiếu điện năng mà chỉ vì họ có ý thức tiết kiện điện
hơn chúng ta.
Máy ĐHNĐ hai chiều cũng phải được sử dụng hợp lý. Năng lượng dùng để sưởi ấm của
máy này cũng khá lớn, không kém gì năng lượng làm mát. Về mùa đông ở nước ta nhiệt độ
trung bình ban ngày vào khoảng 15
o
C, đây là một nhiệt độ không quá thấp đến mức phải dùng
máy sưởi trong mùa đông. Đúng ra trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt Nam và trong
tình hình thiếu điện hiện nay, tốt nhất nên cấm chạy sưởi ấm vào mùa đông. Nếu tất cả cán bộ
công nhân viên đều ''vui lòng'' thực hiện việc này thì sẽ tiết kiệm thêm được một số điện năng
nữa cho lưới điện vốn còn bất cập của quốc gia.
2.2.2 Hạn chế hoặc cấm các sử dụng điện ngoài mục đích công tác:
Ở các nước công nghiệp tiên tiến kỷ luật sản xuất là kỷ luật sắt. Trong giờ làm việc cán
bộ công nhân không được làm bất cứ việc gì khác ngoài chức năng chính của mình. Ở Việt
Nam ta thì không như vậy. Trong giờ làm việc vẫn có hiện tượng ngồi tán gẫu, uống nước chè,

có nước ở châu Âu đã tiến hành thí điểm về việc này. Họ ra lệnh tại khu vực hành chính sự
nghiệp và bộ phận văn phòng của các doanh nghiệp, cán bộ sau khi rời phòng làm việc phải rút
hết dây nguồn ra khỏi ổ cắm. Kết quả là lượng điện năng tiêu thụ hàng tháng giảm được đến
10%.Nếu nước ta áp đụng, có thể làm theo cách khác khoa học hơn. Nên tách nguồn điện cung
cấp cho các ổ cắm trong cơ quan thành một mạch riêng, có cầu dao tổng. Sau giờ làm việc,
người trực điện của cơ quan có nhiệm vụ cúp cầu dao tổng, đến giờ làm việc lại đóng lại. Đây
là cách làm triệt để nhất đồng thời cũng tránh được các hiện tượng lãng phí điện trong giờ nghỉ
trưa mà chúng ta đã bàn đến ở mục 2.
10

2.2.4 Bố trí độ chiếu sáng hợp lý ở các phòng làm việc:
Ở các nước tiên tiến, độ chiếu sáng của các phòng làm việc phải tuân thủ đúng quy định
của Nhà nước. Có những phòng cần độ chiếu sáng cao, cũng có những phòng chỉ cần chiếu
sáng vừa đủ. Phòng cần độ chiếu sáng cao như phòng kỹ thuật, phòng đồ họa, hội trường
Phòng có độ chiếu sáng vừa đủ như phông lưu trữ, phòng tiếp khách, phòng chờ, phòng tạp vụ
toa lét Độ chiếu sáng này được đo hẳn hơi bằng lux kế chứ không phải được ước lượng bằng
mắt như ở nước ta. Nếu bố trí chiếu sáng hợp lý, lượng điện năng tiêu thụ của khu vực hành
chính sự nghiệp sẽ giảm đi được từ 1 - 2%.
2.2.5 Tiết kiệm điện thông qua biện pháp chế tài:
Vấn đề cuối cùng là việc tiết kiệm điện cũng có thể được thực hiện tốt thông qua các biện
pháp chế tài. Muốn vậy ta nên xây dựng một định mức về tiêu thụ đến cho các cơ quan hành
chính và sự nghiệp trong toàn quốc. Khi đã có định mức hợp lý và được mọi người thừa nhận,
Nhà nước không nhất thiết phải có sự kiểm tra hàng ngày mà chỉ cần dùng biện pháp chế tài là
đủ. Lúc đó mỗi đơn vị hành hính sự nghiệp có một mức khoán tiền điện nhất định. Những đơn
vị biên chế lớn có thể chia hành nhiều khối chức năng để tiến hành việc này. Nếu cuối tháng
đơn vị vẫn hoàn thành tốt khối lượng công việc mà lại dùng điện ít hơn thì sẽ được khen
thưởng thích đáng. Nếu dùng nhiều hơn thì phải bị trừ vào quỹ tiền lương. Chỉ cần có quy định
như trên thì dù không hô hào, kêu gọi, mọi người vẫn tự giác tiết kiệm và nhắc thở nhau tiết
kiệm điện.
Trên đây là một số ý kiến đề xuất nhằm tiết kiệm điện trong thời buổi năng lượng khan

kiệm điện năng và vì vậy làm giảm lượng khí thải điôxít cacbon, một khí gây ra hiệu ứng nhà
kính và nhằm đánh động sự chú ý của mọi người với ý thức bảo vệ môi trường chiến dịch Giờ
Trái Đất (tiếng Anh: Earth Hour) là một sự kiện quốc tế hằng năm, do Quỹ Quốc tế Bảo vệ
Thiên nhiên (World Wildlife Fund) khuyên các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh tắt đèn điện và
các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt trong một giờ đồng hồ vào lúc 8h30 đến
9h30 tối (giờ địa phương) ngày thứ bảy cuối cùng của tháng ba hàng năm (năm 2009 là 28
tháng 3). Hưởng ứng chiến dịch Giờ trái đất 2012, ngày 31/3, Hà Nội cùng nhiều tỉnh thành
trong cả nước kêu gọi người dân tắt đèn và các thiết bị điện không cần thiết từ 20h30 tới
21h30. Trong chiến dịch này năm ngoái, theo Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), một tiếng
tắt đèn giúp giảm công suất của hệ thống điện trên cả nước là 400 MW, tương đương với số
tiền tiết kiệm được là 500 triệu đồng. Tuy nhiên, theo một chuyên gia của Trung tâm Tiết kiệm
năng lượng TP.HCM, nếu mỗi người trong gia đình thực hành tiết kiệm điện ở mọi lúc, mọi
nơi, thì số điện tiết kiệm được còn tăng gấp nhiều lần. "Riêng ở TP HCM, nếu mỗi gia đình
đều ý thức tiết kiệm điện thì một năm thành phố bớt lãng phí được hàng nghìn tỷ đồng", ông
nói.Ông cho rằng, các hoạt động Giờ Trái đất đã tạo ra sự thay đổi nhận thức về tiết kiệm năng
lượng ở nhiều người nhưng thực tế vẫn còn nặng tính phong trào. Theo ông, phải làm sao để
tiết kiệm điện trở thành một thói quen hằng ngày, hàng giờ của mỗi người, không chỉ vì túi tiền
của mình, mà vì môi trường, cộng đồng. Và để làm được điều đó, cần mọi người dân cần nâng
cao cả kiến thức và cả ý thức sử dụng điện.
Để tiết kiệm điện năng sử dụng trong gia đình, các bạn nên làm theo các cách sau:
2.3.1 Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện:
Các thiết bị điện, thế hệ càng mới khả năng tiết kiệm điện càng cao. Khi chọn lựa thiết bị
điện quay (bơm nước, quạt điện, máy giặt ), bạn nên chọn động cơ có nhiều nấc tốc độ hoặc
có biến tần đi kèm để tiết kiệm điện. Với bóng đèn, bạn nên sử dụng đèn tuýp gầy và compact
thay cho bóng đèn tròn vì bóng đèn tròn tiêu thụ điện gấp 3-4 lần.
12

2.3.1.1 Đèn compact tiết kiệm điện:
Đèn compact, tuyp “gầy” (T8) là công nghệ bóng đèn tiêu thụ lượng điện ít hơn 80% so
với bóng đèn sợi đốt mà tuổi thọ lại cao gấp từ 3-5 lần. Hiện nay, các sản phẩm này được coi là

• Sử dụng năng lượng mặt trời giúp giảm ô nhiễm môi trường do áp lực đầu tư nguồn
điện.
13

• Bình nước nóng năng lượng mặt trời có thể làm sôi nước đến 100 độ C, thậm chí đến
220 độ C. Với một bình nước nóng năng lượng mặt trời dùng cho gia đình, trong điều
kiện thời tiết nắng tốt chỉ cần khoảng 3 - 4 giờ bồn nước đã đạt 50 - 60 độ C.
2.3.1.3 Đèn LED tiết kiệm điện
• Đèn LED tiết kiệm 90% so với bóng đèn sợi đốt và 70% so với đèn compact. Hệ thống
tản nhiệt độc đáo của đèn LED còn giúp giảm công suất của điều hòa nhiệt độ.
• Với nhiệt độ màu từ 3000K - 5300K, ánh sáng LED có thể sử dụng cho mọi không
gian. LED không bị nháy, chống chói, không chứa các chất độc hại (thủy ngân, chì,
cadmium) và tia bức xạ nên rất an toàn cho người dùng
2.3.2 Lắp đặt thiết bị hợp lý, khoa học:
Biện pháp này cũng góp phần tiết kiệm điện rất lớn. Ví dụ: Máy bơm đặt ở vị trí thích
hợp sẽ giúp bể nước của bạn nhanh đầy hơn. Trong nhà nên quét vôi hoặc lăn tường bằng màu
sáng, tận dụng ánh sáng tự nhiên để tiết kiệm một phần ánh sáng điện.
2.3.2.1 Ti vi
• Xem tivi cùng nhau, thay vì bất đồng loạt tivi ở các phòng, vừa tiết kiệm điện, vừa giúp
thắt chắt thêm tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.
• Khi xem tivi, nên tắt bớt đèn điện không cần thiết trong phòng để tiết kiệm điện, mang
lại hiệu quả hình ảnh cao hơn.
2.3.2.2 Tủ lạnh
• Đặt tủ nơi thoáng mát, cách vật chắn các phía ít nhất 10 cm, tránh ánh nắng mắt trời
trực tiếp chiếu vào hoặc đặt gần các nguồn nhiệt
2.3.2.3 Máy giặt:
• Nên đặt máy ở nơi thông thoáng
• Chân hoặc bệ đỡ nên đặt trên đệm hoặc thảm cao su dầy để giảm tiếng ồn và bảo vệ sàn
nhà
• Không nên kê máy giặt cao quá để hạn chế rung lắc mỗi khi máy hoạt động (kê máy

• Hạn chế dùng laptop ngoài trời nắng, hoặc gần các nguồn phát nhiệt như…lò nướng.
2.3.2.10 Ổ cắm, phích cắm điện
• Vị trí đặt ổ cắm, công tắc điện nên đặt ở nơi cách nguồn nước, dễ quan sát và thuận tiện
thao tác.
• Nếu lắp chung trên bảng điện, nên lắp kèm theo cầu chì.
• Bảng điện và ổ cắm nên được cố định chắc chắn vào tường, bảng điện và ổ cắm phải
được cách điện tốt.
• Không để ổ cắm điện gần nơi có nước hoặc tường ẩm
15

2.3.2.11 Máy phát điện:
• Đặt máy ở chỗ phẳng, khô ráo, có mái che và thoáng khí.
• Khung, vỏ máy khi vận hành phải được tiếp đất (nối từ điện cực tiếp đất ở phía sau hộp
điện đến cọc tiếp đất bằng dây dẫn điệm 11mm2).
• Nên nối các thiết bị sử dụng với nguồn điện của máy phát điện qua Áptômat tổng.
• Nên lắp thêm cầu dao đảo nguồn để thuận tiện cho thao tác chuyển nguồn khi có điện
lưới.
• Nắp xăng phải đậy kín, cần trang bị phòng chống cháy nổ.
• Không được để xăng dự phòng gần nơi có người qua lại và gần nơi có nguy cơ cháy nổ.
• Tuyệt đối tránh để máy trong nhà xe, tầng hầm, gầm sàn, công trình khép kín hoặc khép
kín một phần (kể cả có hệ thống thông gió), vì máy phát điện thảy ra carbon monoxide
(CO – khí độc có thể gây chết người).
• Không sử dụng máy phát điện vượt quá công suất định mức. Chế độ sử dụng tốt nhất là
80% công suất định mức.
• Không tự ý điều chỉnh tay ga vì có thể làm thay đồi tầng số và điện thế phát ra
2.3.3 Điều chính thói quen sử dụng đồ điện trong gia đình:
2.3.3.1 Máy vi tính:
• Giảm độ sáng màn hình. Nếu độ sáng màn hình càng lớn, năng lượng tiêu thụ càng
tăng theo.
• Tắt nguồn điện toàn bộ hệ thống máy tính khi kết thúc quá trình làm việc, hoặc khi tạm

• Các thức ăn có mùi cần phải đặt trong hộp bảo quản.
2.3.3.4 Nồi cơm điện:
• Thường xuyên lau sạch đáy nồi và làm vệ sinh mâm nhiệt để bảo đảm tiếp xúc nhiệt
tốt.
• Cần giữ thông thoáng lỗ thông hơi trên nắp nồi.
• Khi cho gạo đã vo sạch vào nồi, nên dàn đều mặt gạo để cơm chín đều.
• Muốn cơm chín đều khi nồi cơm điện đã chuyển sang chế độ hâm nóng, hãy mở nắp
nồi và nhanh tay đảo tơi cơm, sau đó đậy lại.
• Nấu cơm quá sớm, chỉ nên nấu cơm trước khi ăn khoảng 30 đến 45 phút để hạn chế
thời gian hâm nóng.
• Không nên kéo dài thời gian hâm nóng sẽ gây tốn điện (thời gian hâm nóng không quá
30 phút).
• Không xào thức ăn bằng nồi cơm điện vì dễ làm hỏng lớp men chống dính của nồi.
• Không dùng thìa xúc cơm bằng inox hoặc nhôm, nên dùng thìa nhựa hoặc gỗ để bảo vệ
lớp men chống dính của nồi.
• Không dùng chung ổ cắm với những đồ điện tiêu thu công suất cao chống phát nhiệt
trên dây dẫn và trên ổ cắm điện.
2.3.3.5 Quạt điện:
• Nên điều chỉnh tốc độ quạt phù hợp với nhu cầu cần thiết vì khi tốc độ quạt ở số mạnh
nhất sẽ tốn hao điện nhiều nhất. Thí dụ: nếu dùng một chiếc quạt 40W trong 5h/ngày
17

với tốc độ mạnh nhất, sẽ tốn hơn khoảng 2kWh/tháng so với khi quạt chạy ở mức độ
thấp nhất.
• Vệ sinh định kỳ và tra dầu vào ổ quạt sau mỗi mùa sử dụng.
2.3.3.6 Máy giặt:
• Khối lượng đồ giặt đưa vào máy phải phù hợp với công suất máy.
• Chỉ nên cho máy giặt hoạt động khi đã đủ khối lượng đồ giặt để tiết kiệm điện – nước.
• Cần lau chùi vệ sinh máy sau mỗi lần giặt.
• Mỗi năm nên duy tu bảo dưỡng máy giặt một lần.

• Không bật, tắt điện nhiều lần, nên tận dụng nhiệt độ còn trong bình để giảm thời gian
đóng điện.
• Không dùng bình nước nóng vào giờ cao điểm (từ 9h30 -11h30 và từ 17h – 20h).
2.3.3.9 Lò vi sóng:
• Hãy làm theo các tài liệu hướng dẫn sử dụng.
• Chỉ sử dụng một số đồ chứa thức ăn chuyên dùng riêng trong lò vi sóng như thuỷ tinh,
đồ sứ, đồ gốm.
• Khối lượng thức ăn đưa vào lò vi sóng chỉ nên bằng 2/3 dung tích bên trong lò.
• Luôn có nước hoặc thực phẩm ướt khi dùng lò, để ống magnetron (là đèn điện tử hai
điện cực trong đó dòng điện tử đến dương cực được kiểm soát bằng từ trường và điện
từ trực giao nhau để tạo công suất điện cao tần) không bị hư hại.
• Khi có hiện tượng bất thường như có mùi khác cháy do thực phẩm hoặc do cháy điện
phải nhanh chóng ngắt điện.
• Không bật lò vi sóng trong phòng đang dùng điều hoà nhiệt độ.
• Không đưa vào lò những vật dụng làm bằng kim loại hoặc lẫn kim loại để ngăn ngừa sự
nổ cháy.
• Không được sử dụng hộp đựng thực phẩm làm bằng chất dẻo, bao xốp, bao giấy mầu,
giấy báo, giấy báo ảnh vì khi bị gia nhiệt trong lò vi sóng hơi độc nhiễm chì hoặc hoá
chất độc hại sẽ xâm nhập vào thức ăn.
• Không đưa vào lò các đồ đựng thực phẩm dễ bị cháy khi gặp nhiệt độ cao (như gỗ,
nylon, nhựa,…).
• Không được đưa vào lò các hộp hoặc túi đựng thức ăn đang đậy buộc kín để ngăn ngừa
sự nổ vỡ.
2.3.3.10 Quạt điện hợi nước: .
• Sử dụng quạt phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường thực tế; tắt quạt khi không sử
dụng,…
• Tuân thủ những hướng dẫn riêng của từng loại.
• Phải dùng nước sạch không có hoá chất để làm mát.
• Với quạt mới mua hoặc lâu không sử dụng, trước khi dùng nên để chạy không có nước
1-2 giờ (sau đó mới cho nước vào) nhầm tránh mùi ẩm mốc dễ gây bệnh.

2.3.3.13 Máy hút bụi:
• Không dùng máy hút bụi có điện áp 110V-AC.
• Trước khi sử dụng cần kiểm tra và làm sạch túi đựng bụi, nếu túi đựng bụi đầy quá sẽ
làm ngạt đường hút giảm lực hút dẫn đến tốn nhiều điện.
• Khi túi chứa bụi bị rách phải thay thế ngay, nếu không bụi sẽ chui vào làm kẹt ổ bi, suy
giảm cách điện làm hỏng động cơ.
• Không nên cho máy làm việc liên tục để bảo vệ máy (2 – 5 phút ngắt điện vào máy 1
lần), nên cho máy dừng 1 phút rồi hãy cho máy hoạt động trở lại.
20

• Nên kiểm tra bên ngoài dây dẫn điện, ổ cắm, phích cắm trước khi sử dụng máy hút bụi.
• Không hút bụi ở những nơi ẩm ướt.
• Không dùng túi đựng bụi ẩm ướt.
• Không nên hút những vật đang có nhiệt cao, kim loại sắc nhọn.
• Không nên dùng ống hút để di chuyển máy hút bụi.
• Không nên gây va chạm mạnh hoặc đánh rơi máy.
• Không nên sử dụng máy trong giờ cao điểm.
2.3.3.14 Laptop:
• Giảm sáng màn hình.
• Giảm tối đa phần mềm chạy nền.
• Không dùng CD/DVD liên tục.
• Tắt ăngten và kết nối wireless (nếu có) khi không dùng.
• Tắt bỏ các cổng không dùng như VGA, Internet, PCMCIA, USB và Wifi. Có thể tắt
chúng qua My computer > Device manager.
• Tạo riêng nhiều chế độ tiết kiệm điện: Trên máy bay, trong quán cà phê, tại công ty, tại
nhà v v bằng cách nhấn chuột phải lên My computer > Prefences hoặc dùng phần
mềm ngoài như Sparkle XP.
• Giảm thời giam chờ tự động tắt màn hình.
• Sạc lại pin khi vẫn còn một phần, thay vì dùng đến “kiệt” điện rồi mới sạc. chỉ nên
dùng cạn kiệt pin sau khoảng 30 lần sạc.

đục tường.
• Gặp sự cố như dây điện bị cháy, chập mạch,…phải tắt cầu dao điện mới được xử lý.
• Không dùng dây dẫn điện có mang điện làm dây phơi đồ hoặc mắc vào những vật dụng
khác.
• Không mắc/móc hoặc kẹp dây điện vào một bề mặt khác bằng đinh tán.
• Không kéo, giật mạnh dây, gây đứt dây hoặc tổn thương phần vỏ bọc bên ngoài của dây
dẫn…
• Không dùng dụng cụ đục tường như đục kim loại, máy khoan tác động vào phần dây
điện âm tường.
2.3.3.17 Máy phát điện:
• Để tránh bị điện giật, luôn giữ cho máy khô và không sử dụng khi trời mưa hoặc ẩm
ướt.
• Tắt máy và để nguội trước khi tiếp nhiên liệu, vì xăng dầu đổ vào động cơ đang nóng
có thể bốc cháy.
• Chỉ sử dụng loại nguyên liệu được khuyên dùng theo hướng dẫn sử dụng máy phát điện
hoặc được ghi trên nhãn máy.
• Phải sử dụng dây điện có cách điện tốt, chịu được công suất của các thiết bị sử dụng.
• Trước khi chuyển nguồn điện bằng cầu dao, hãy cắt điện áptômát tổng.
• Nếu lâu không sử dụng, thỉnh thoảng nên khỡi động lại máy.
22

• Kiểm tra mức dầu máy dùng bôi trơn, kiểm tra nước làm mát sau 50 đến 100 giờ chạy
máy đầu tiên, kiểm tra sự rò rỉ dầu máy và nguyên liệu, độ căng dây đai quạt gió, thay
mới dầu máy và vệ sinh bộ lọc dầu máy. Sau 500 giờ chạy máy, kiểm tra và vệ sinh
sạch hệ thống làm mát, thay mới dầu máy và vệ sinh thay mới bộ lọc dầu máy.
• Không sử dụng máy phát điện vượt quá công suất định mức. Chế độ sử dụng tốt nhất là
80% công suất định mức.
• Không tự ý điều chỉnh tay ga vì có thể làm thay đồi tầng số và điện thế phát ra.
2.4 Tổng kết
Tiết kiệm điện năng không chỉ là trách nhiệm của riêng mỗi một cá nhân, cơ quan đoàn

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
3.1 Cấu trúc

“ Hệ thống điện quốc gia là hệ thống các trang thiết bị phát điện, lưới điện và các trang thiết
bị phụ trợ được liên kết với nhau và được chỉ huy thống nhất trong phạm vi cả nước”
[2]

Hệ thống điện Việt Nam gồm có các nhà máy điện, các lưới điện, các hộ tiêu thụ được liên kết
với nhau thành một hệ thống để thực hiện 4 quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ
điện năng trong lãnh thổ Việt Nam
• Nhà máy điện: Là nơi sản xuất (chuyển đổi) ra điện năng từ các dạng năng lượng khác
 Nhà máy nhiệt điện Phả lại, Uông bí Thủy điện (Hòa Bình, Sơn La ) Điện
hạt nhân (Ninh thuận vào năm 2012-2017,công suất 2000 MW)
• Lưới điện: Làm nhiệm vụ truyền tải và phân phổi điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
thụ
“Lưới điện là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để
truyền dẫn điện. Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt
thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối”.
[2]

 Lưới hệ thống: Nối các nhà máy điện với nhau và với các nút phụ tải khu
vực. Ở Việt Nam lưới hệ thống do A0 quản lý, vận hành ở mức điện áp 500
KV Lưới truyền tải:Phần lưới từ trạm trung gian khu vực đến thanh cái cao
áp cung cấp điện cho trạm trung gian địa phương.Thường từ 110-220KV do
A1,A2,A3 quản lý
 Lưới phân phối: Từ các trạm trung gian địa phương đến các trạm phụ tải
(trạm phân phối). Lưới phân phối trung áp (6-35kV) do sở điện lực tỉnh
quản lý và phân phối hạ áp (380/220V)
• Hộ tiêu thụ: Do đặc điểm và yêu cầu từng loại khách hàng sử dụng điện nên phụ tải
điện được chia ra

25

CHƯƠNG 4 TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM – EVN
4.1 Nhiệm vụ, chức năng
Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 562/QĐ-TTg ngày
10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc Bộ Năng lượng;
tổ chức và hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số 14/CP ngày 27/1/1995 của
Chính phủ. Ngày 22/6/2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 147/QĐ-TTg về việc phê
duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Quyết định 148/2006/QĐ-
TTG về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Đến ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 975/QĐ-TTg về việc
chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên thuộc sở hữu Nhà nước.
Ngày 06/6/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 857/QĐ-TTg phê duyệt
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam với một số nội dung chính như:
• Tên gọi:
 Tên gọi đầy đủ: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
 Tên giao dịch: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
 Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Electricity;
 Tên gọi tắt: EVN.
• Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Tập đoàn Điện lực Việt Nam có ngành, nghề kinh doanh chính là: Sản xuất, truyền tải,
phân phối và kinh doanh mua bán điện năng; chỉ huy điều hành hệ thống sản xuất, truyền tải,
phân phối và phân bổ điện năng trong hệ thống điện quốc gia; xuất nhập khẩu điện năng; đầu
tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện; quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải
tạo, nâng cấp thiết bị điện, công trình điện; thí nghiệm điện.
Thực hiện nhiệm vụ cung cấp điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status