Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam - Pdf 35

MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các biểu, sơ ñồ, biểu ñồ
Phần mở ñầu 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
TRONG KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
9
1.1. Những vấn ñề cơ bản về cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp
công lập.
9
1.1.1. Cơ quan hành chính.
9
1.1.2. ðơn vị sự nghiệp công lập.
10
1.1.3. Phân biệt cơ quan hành chính và ñơn vị sự nghiệp công lập.
10
1.2. Tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.
11
1.2.1. Khái niệm tài sản công và tài sản công khu vực hành chính sự
nghiệp.
11
1.2.2. Phân loại tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.
14
1.2.3. Vai trò của tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.

39
1.5. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp
ở một số nước trên thế giới và khả năng vận dụng ở Việt Nam.
42
1.5.1. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự
nghiệp ở Trung Quốc.
42
1.5.2. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự
nghiệp ở Cộng hoà Pháp.
44
1.5.3. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự
nghiệp ở Canaña.
46
1.5.4. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự
nghiệp ở Australia.
48
1.5.5. Một số nhận xét và khả năng vận dụng cho Việt Nam.
51

Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN
CÔNG TRONG KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Ở
NƯỚC TA TỪ NĂM 1995 ðẾN NĂM 2008
62
2.1. Thực trạng cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành
chính sự nghiệp.
62
2.1.1.Quan ñiểm, chủ trương quản lý tài sản công trong khu vực
hành chính sự nghiệp.
62
2.1.2. Hệ thống các mục tiêu quản lý tài sản công trong khu vực

Chương 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CƠ
CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TRONG KHU VỰC HÀNH
CHÍNH SỰ NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI (2009-2020)
130
3.1. Quan ñiểm, yêu cầu hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản công
trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam.
132
3.1.1. Quan ñiểm. 132
3.1.2. Yêu cầu. 134
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài
sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp trong thời gian tới
(2009-2020).
135
3.2.1.Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các căn cứ pháp lý và chính
sách về quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.
135 3.2.2. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của cơ chế quản lý tài sản công
trong khu vực hành chính sự nghiệp.
152
3.2.3. Thực hiện thí ñiểm lập ngân sách theo kết quả ñầu ra ( trong
ñó có kinh phí ñầu tư, mua sắm tài sản) và tính toán hiệu quả khi
quyết ñịnh ñầu tư, mua sắm, giao tài sản công cho các ñơn vị sự
nghiệp.
160
3.2.4. Tích cực phòng ngừa và kiên quyết ñấu tranh chống tệ nạn
tham nhũng, tham ô, lãng phí trong việc quản lý tài sản công trong
khu vực hành chính sự nghiệp.
167

QLCS
TSC
TSLV
TTCP
UBND
Bộ Tài chính
Chính phủ
Cơ quan hành chính
ðơn vị sự nghiệp
Hành chính sự nghiệp
Ngân sách nhà nước
Phương tiện ñi lại
Quản lý công sản
Tài sản công
Trụ sở làm việc
Thủ tướng Chính phủ
Uỷ ban nhân dân DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ STT Tên biểu, sơ ñồ, biểu ñồ Trang
1 Sơ ñồ 1.1: Phân loại tài sản công trong khu vực hành chính

196 LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan bản Luận án với ðề tài: “ Cơ chế quản lý tài sản công
trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu
riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng, chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác./. TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Mạnh Hùng
1
PHẦN MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài luận án

Luật ðất ñai, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật quản lý tài sản
nhà nước, Nghị ñịnh số 14/1998/Nð-CP ngày 6/3/1998 của CP về quản lý tài
sản nhà nước v.v. Trong bối cảnh ñó, TSC trong khu vực HCSN ñã ñược khai
thác, sử dụng góp phần ñáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của
ñất nước. Song hệ thống cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN còn nhiều
bất cập, hạn chế chưa thực sự thích ứng với thực tế. ðó là những nguyên nhân
cơ bản dẫn ñến tình trạng sử dụng TSC trong khu vực HCSN không ñúng
mục ñích, gây lãng phí, thất thoát diễn ra phổ biến như: ñầu tư xây dựng mới,
mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, ñịnh mức, sử dụng tài sản vào mục ñích cá
nhân... ðây là vấn ñề nóng ñược mọi người và các phương tiện thông tin ñại
chúng quan tâm, nhất là trên diễn ñàn Quốc hội. Nhà nước với vai trò thiết lập
khuôn khổ pháp luật thông qua hệ thống các chính sách và hệ thống chuẩn
mực luật pháp sẽ có tác ñộng quyết ñịnh ñến việc quản lý TSC trong khu vực
HCSN hiệu quả, tiết kiệm. Do vậy, việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý
TSC trong khu vực HCSN là một yêu cầu cấp bách tạo nền móng vững chắc
giải quyết những vấn ñề bức xúc cơ bản hiện nay. Vì vậy, NCS chọn ñề tài
“Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt
Nam” làm ñề tài Luận án, nghiên cứu sinh hy vọng sẽ ñóng góp một phần
nhỏ vào công việc chung to lớn này.

2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu về cơ chế quản lý tài sản
công trong khu vực hành chính sự nghiệp
TSC trong khu vực HCSN có vai trò rất quan trọng do vậy luôn là vấn
ñề ñược xã hội hết sức quan tâm. Cho ñến nay, ñã có rất nhiều ñề tài nghiên
cứu về việc quản lý TSC trong khu vực HCSN dưới nhiều cách tiếp cận khác
3
nhau nên có nhiều những quan ñiểm, cách ñánh giá khác nhau. Luận án trình

tiết kiệm TSC trong khu vực HCSN ñến năm 2010. Nhưng hiện nay việc
phân cấp quản lý nhà nước về TSC trong khu vực HCSN nhằm cải cách thủ
tục hành chính, phát huy tính tự chủ, xác ñịnh rõ trách nhiệm của người quản
lý, người trực tiếp sử dụng TSC, của chính quyền các cấp trong quản lý TSC
ñang ñặt ra như một vấn ñề cấp thiết. Tuy nhiên tại các công trình nêu trên
chưa nghiên cứu sâu về vấn ñề này.
+ Hai công trình luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Lan Phương
về “ Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý, sử dụng trụ sở làm việc
của cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp ở Việt Nam”, 2006 [50] và của
Trần Diệu An về “ Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan hành chính
ở Việt Nam”, 2006 [1]. Hai luận văn ñi sâu phân tích những vấn ñề lý luận cơ
bản ñối với một loại tài sản cụ thể trong khu vực HCSN ñó là TSLV và từ
thực trạng quản lý ñã ñề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác
quản lý TSLV trong khu vực HCSN ở Việt Nam.
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu ñề cập ñến việc quản lý TSC
trong khu vực HCSN khá nhiều. Các công trình ñã nghiên cứu ở nhiều góc
ñộ, ñề cập ñến nhiều khía cạnh khác nhau về thực trạng và có nhiều những
giải pháp ñược ñưa ra nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý TSC trong khu vực
HCSN. Song nhìn chung các công trình nêu trên ñược nghiên cứu trong bối
cảnh chưa có Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Tại kỳ họp thứ ba quốc
hội Khoá XII (tháng 6 năm 2008), Quốc hội ñã thông qua Luật quản lý, sử
dụng tài sản nhà nước, ñây là cơ sở pháp lý cao nhất cho việc quản lý TSC
trong khu vực HCSN. Từ ñó ñến nay, chưa có ñề tài nào tiếp tục nghiên cứu
về TSC trong khu vực HCSN. Mặt khác, ñến nay trong lĩnh vực quản lý kinh
tế chưa có luận án tiến sỹ nghiên cứu về cơ chế quản lý TSC trong khu vực
HCSN. Do vậy, việc tiếp tục nghiên cứu về TSC trong khu vực HCSN trong
bối cảnh mới là cần thiết.


6
quan hệ giữa cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN với các nỗ lực minh
bạch hoá chính sách tài khoá và chống tham nhũng của CP.
Luận án ñã kế thừa, vận dụng những nội dung trên ñây ñể phân tích,
ñánh giá cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN ở Việt Nam.
3. Mục ñích nghiên cứu của Luận án
- Mục ñích nghiên cứu của Luận án là: góp phần làm rõ những vấn ñề
lý luận cơ bản về cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN. Trên cơ sở ñó,
ñánh giá thực trạng cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN ở nước ta từ
năm 1995 ñến năm 2008; ñề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế
quản lý TSC trong khu vực HCSN ở Việt Nam trong thời gian tới
(2009-2020).
- Ý nghĩa nghiên cứu của luận án là: góp phần hoàn thiện lý luận về
TSC trong khu vực HCSN và nâng cao hiệu quả cơ chế quản lý TSC trong
khu vực HCSN ở Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu ñạt ñược có thể là tài
liệu tham khảo cho các nhà quản lý, nhà hoạch ñịnh chính sách của Cơ quan
quản lý TSC.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
- ðối tượng nghiên cứu của Luận án là: cơ chế quản lý nhà nước ñối
với TSC trong khu vực HCSN từ khâu hình thành, sử dụng ñến khâu kết thúc.
- Phạm vi nghiên cứu của Luận án: TSC trong khu vực HCSN có phạm
vi rất rộng, bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau. Tuy nhiên
,
thực tế quản lý
hiện nay chưa tách biệt ñược số liệu về tài sản giữa các CQHC, ðVSN. Do
vậy, phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào toàn bộ TSC của các
CQHC và ðVSN bao gồm: TSLV, PTðL và các tài sản khác.
- Giới hạn về thời gian: từ năm 1995 (thời ñiểm thành lập Cục Quản lý
công sản- Bộ Tài chính) ñến năm 2008.

lực và hiệu quả của cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN.
8
Sáu là, ðề xuất những quan ñiểm, yêu cầu và các giải pháp chủ yếu
nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN ở Việt Nam trong
thời gian tới (2009-2020). Trong ñó các giải pháp mới là: (i)Nâng cao hiệu
lực và hiệu quả của cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN; (ii) Thực hiện
thí ñiểm lập ngân sách theo kết quả ñầu ra (trong ñó có kinh phí ñầu tư, mua
sắm tài sản) và tính toán hiệu quả khi quyết ñịnh ñầu tư, mua sắm, giao TSC
cho các ðVSN; (iii) Tích cực phòng ngừa và kiên quyết ñấu tranh chống tệ
nạn tham nhũng, tham ô, lãng phí trong việc quản lý TSC trong khu vực
HCSN. Các giải pháp ñề xuất ñược dựa trên những luận cứ khoa học và thực
tiễn cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN ở Việt Nam và tiếp thu những
kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong quá trình hoàn thiện cơ chế quản
lý TSC trong khu vực HCSN.
7. Bố cục của Luận án: Ngoài phần mở ñầu, kết luận, các phụ lục,
bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, Luận án ñược chia thành 3 Chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực
hành chính sự nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành
chính sự nghiệp ở nước ta từ năm 1995 ñến năm 2008.
- Chương 3: Giải pháp chủ yếu hoàn hiện cơ chế quản lý tài sản công
trong khu vực hành chính sự nghiệp trong thời gian tới (2009-2020).
9
CHƯƠNG 1

ương như Chính phủ, Bộ, ngành...; cơ quan thực hiện quyền hành pháp ở ñịa
10
phương là UBND các cấp và các CQHC giúp việc có chức năng quản lý nhà
nước ở ñịa phương nhằm bảo ñảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh
vực công tác từ trung ương ñến cơ sở ( như cơ quan tài chính, giáo dục, y tế,
tài nguyên - môi trường, xây dựng...). Các cơ quan chuyên môn chịu sự chỉ
ñạo và quản lý của UBND ñồng cấp, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo về nghiệp vụ
của cơ quan chuyên môn cấp trên.
1.1.2. ðơn vị sự nghiệp công lập
- ðơn vị sự nghiệp công lập (ðVSN) là: "ñơn vị do Nhà nước thành lập
ñể hoạt ñộng công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các
dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt ñộng bình thường của các ngành kinh tế quốc
dân"[12,330].
- Các ðVSN hoạt ñộng trong các lĩnh vực như: giáo dục ñào tạo, y tế,
văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, nông lâm ngư nghiệp, thuỷ lợi và các
ðVSN kinh tế khác. Theo quy ñịnh tại Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà
nước, các ðVSN gồm 2 loại: ðVSN công lập tự chủ tài chính và ðVSN công
lập chưa chủ tài chính. Theo quan ñiểm của NCS thì:
+ ðVSN tự chủ tài chính là ñơn vị có nguồn thu sự nghiệp bù ñắp toàn
bộ chi phí hoạt ñộng thường xuyên, NSNN không phải cấp kinh phí hoạt ñộng
thường xuyên cho ñơn vị.
+ ðVSN công lập chưa chủ tài chính là ñơn vị có nguồn thu hoặc không
có nguồn sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt ñộng thường
xuyên, NSNN cấp một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt ñộng thường xuyên cho
ñơn vị.
1.1.3. Phân biệt cơ quan hành chính và ñơn vị sự nghiệp công lập
Hiện nay, trước yêu cầu ñòi hỏi khách quan của công tác quản lý thì

Ở Việt Nam, theo ðiều 17 Hiến pháp năm 1992, TSC bao gồm :
ðất ñai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất,
nguồn lợi vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời, phần vốn do Nhà
12
nước ñầu tư vào xí nghiệp, công trình thuộc các ngành, lĩnh vực
kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc
phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của
Nhà nước ñều thuộc sở hữu toàn dân [51].

- Theo ðiều 200 Bộ luật Dân sự năm 2005:
Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước bao gồm ñất ñai rừng tự
nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, núi sông hồ,
nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi tự nhiên vùng
biển, thềm lục ñịa và vùng trời, phần vốn và tài sản do nhà nước
ñầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực
kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng,
an ninh cùng các tài sản khác do pháp luật quy ñịnh [52].
- Theo ðiều 3 Luật thực hành, tiết kiệm chống lãng phí thì:
Tài sản nhà nước là tài sản hình thành từ ngân sách nhà nước hoặc
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thuộc sở hữu, quản l ý của
Nhà nước, bao gồm nhà, công trình công cộng, công trình kiến trúc
và tài sản khác thuộc sở hữu nhà nước; tài sản từ nguồn viện trợ, tài
trợ, ñóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho
Nhà nước [54].
- Theo giáo trình tổ chức và nhân sự hành chính nhà nước thì : Công
sản gồm tất cả các tài sản (ñộng sản và bất ñộng sản) thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý ñể sử dụng vào mục ñích

từng cơ quan, ñơn vị, tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ ñã ñược Nhà
nước giao.
Như vậy, TSC trong khu vực HCSN là một loại hàng hoá do các
CQHC, ðVSN và các tổ chức quản lý; tạo ra dịch vụ công phục vụ nhân dân,
ñáp ứng cho các nhiệm vụ công; quản lý theo cơ chế công (quy ñịnh bởi Hiến
14

TSC trong khu vực
HCSN
Máy móc, thiết bị
và các tài sản khác

Phương tiện ñi lại
Trụ sở làm việc

pháp, Luật và các văn bản dưới Luật) và theo quan ñiểm ñạo ñức công (phi lợi
nhuận, bình ñẳng, ổn ñịnh, hiệu quả). TSC trong khu vực HCSN rất phong
phú, ña dạng, có loại xác ñịnh ñược giá trị, có loại vô giá, ña số là tài sản hữu
hình; cũng có loại là tài sản vô hình.

1.2.2. Phân loại tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp
ðể nhận biết và có các biện pháp quản lý có hiệu quả, TSC trong khu
vực HCSN ñược phân loại theo các tiêu thức như sau:
1.2.2.1. Phân loại theo công dụng của tài sản
Theo cách phân loại này, TSC trong khu vực HCSN ñược thể hiện qua
sơ ñồ 1.1.


xe ô tô chuyên dùng như: xe cứu thương, xe cứu hoả, xe chở tiền, xe phòng
chống dịch, xe phòng chống lụt bão, xe hộ ñê ...
- Xe máy.
- Tàu xuồng, ca nô.
c) Máy móc, thiết bị và các tài sản khác bao gồm:
- Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị trang bị cho
cán bộ, công chức ñể làm việc và phục vụ hoạt ñộng của CQHC, ðVSN như:
máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, thiết bị truyền dẫn, dây truyền công
nghệ, những máy móc ñơn lẻ...
- Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng trog công tác
quản lý hoạt ñộng của CQHC, ðVSN như: máy vi tính, thiết bị ñiện tử, thiết
bị, dụng cụ ño lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi...
- Các loại tài sản khác như: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, vườn cây
lâu năm, súc vật nuôi ñể thí nghiệm hoặc nhân giống (vườn cà phê, vườn chè,
vườn cao su, vườn cây ăn quả và ñàn gia súc các loại) ...

16
TSC trong khu vực
HCSN
Tài sản công do
UBND cấp xã
quản lý
Tài sản công do
UBND cấp huyện
quản lý

Tài sản công do
17
TSC trong khu vực
HCSN
TSC mà nhà
nước chưa giao
cho ai sử dụng
TSC dùng cho
hoạt ñộng của
các tổ chức
TSC dùng cho
hoạt ñộng của
các ðVSN
TSC dùng cho
hoạt ñộng của
các CQHC
1.2.2.3. Phân loại theo ñối tượng sử dụng tài sản
Sơ ñồ 1.3: Phân loại tài sản công trong khu vực HCSN
theo ñối tượng sử dụng tài sản
Theo sơ ñồ trên thì, TSC trong khu vực HCSN chia thành:
Một là, TSC dùng cho hoạt ñộng của các CQHC nhà nước gồm: TSLV,
nhà công vụ; PTðL; máy móc, thiết bị và các tài sản khác trực tiếp phục vụ
hoạt ñộng của CQHC nhà nước. Là cơ quan công quyền nên các CQHC nhà

ñơn vị mua sắm bằng nguồn kinh phí không thuộc NSNN. Bên cạnh ñó, theo
chủ trương ñẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực sự nghiệp, nhà nước ñã áp dụng
thực hiện cơ chế khoán chi cho các ðVSN. ðơn vị ñược quyền tự quyết ñịnh
và tự chịu trách nhiệm về việc: ñầu tư mua sắm, sử dụng, khai thác tài sản,
thanh lý tài sản phục vụ ñổi mới dây truyền công nghệ của ñơn vị theo nhu
cầu hoạt ñộng của mình. Trong quá trình sử dụng, giá trị của tài sản giảm dần.
Phần giá trị giảm dần ñó ñược xem là yếu tố chi phí ñể tạo ra các sản phẩm
dịch vụ công, một yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ ñó.
Ba là, TSC dùng cho hoạt ñộng của tổ chức chính trị, các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phục vụ cho hoạt
19
ñộng của tổ chức, bao gồm: TSLV, PTðL, máy móc, thiết bị và những tài sản
khác. Những tài sản này có thể là toàn bộ hoặc chỉ là một phần trong tổng số
tài sản mà tổ chức ñang quản lý, sử dụng.
Bốn là, TSC mà Nhà nước chưa giao cho ai sử dụng, gồm: tài sản dự
trữ nhà nước, tài sản mà nhà nước thu hồi từ các cơ quan, ñơn vị do vi phạm
chế ñộ quản lý do nhà nước quy ñịnh. Pháp luật hiện hành giao cho cơ quan
tài chính nhà nước các cấp tạm thời quản lý.

1.2.2.4. Phân loại theo ñặc ñiểm, tính chất, hoạt ñộng của tài sản
Theo cách phân loại này TSC trong khu vực HCSN bao gồm:
- Tài sản hữu hình là “những cái có thể dùng giác quan nhận biết ñược
hoặc dùng ñơn vị cân ño ñong ñếm ñược” [68].
- Tài sản vô hình là “những tài sản thể hiện ra bằng những lợi ích kinh
tế. Chúng không có cấu tạo vật chất mà tạo ra những quyền và những ưu thế
ñối với người sở hữu và thường sinh ra thu nhập cho người sở hữu chúng”
[67,5]. Tài sản vô hình bao gồm: Giá trị quyền sử dụng ñất, bằng phát minh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status