Luận văn tiến sỹ
Cơ chế quản lý tài sản công trong khu
vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các biểu, sơ ñồ, biểu ñồ
Phần mở ñầu 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
TRONG KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
9
1.1. Những vấn ñề cơ bản về cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp
công lập.
9
1.1.1. Cơ quan hành chính.
9
1.1.2. ðơn vị sự nghiệp công lập.
10
1.1.3. Phân biệt cơ quan hành chính và ñơn vị sự nghiệp công lập.
33
1.4.2. Chỉ tiêu ñánh giá hiệu lực, hiệu quả cơ chế quản lý tài sản
công trong khu vực hành chính sự nghiệp.
35
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu lực, hiệu quả của cơ chế
quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.
39
1.5. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp
ở một số nước trên thế giới và khả năng vận dụng ở Việt Nam.
42
1.5.1. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự
nghiệp ở Trung Quốc.
42
1.5.2. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự
nghiệp ở Cộng hoà Pháp.
44
1.5.3. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự
nghiệp ở Canaña.
46
1.5.4. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự
nghiệp ở Australia.
48
1.5.5. Một số nhận xét và khả năng vận dụng cho Việt Nam.
51
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN
CÔNG TRONG KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Ở
98
2.3.2. Một số tồn tại.
107
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại.
124 Chương 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CƠ
CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TRONG KHU VỰC HÀNH
CHÍNH SỰ NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI (2009-2020)
130
3.1. Quan ñiểm, yêu cầu hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản công
trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam.
132
3.1.1. Quan ñiểm. 132
3.1.2. Yêu cầu. 134
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài
sản công trong khu vực hành chính s
ự nghiệp trong thời gian tới
(2009-2020).
135
3.2.1.Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các căn cứ pháp lý và chính
sách về quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.
135 3.2.2. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của cơ chế quản lý tài sản công
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung
BTC
CP
CQHC
ðVSN
HCSN
NSNN
PTðL
QLCS
TSC
TSLV
TTCP
UBND
Bộ Tài chính
Chính phủ
Cơ quan hành chính
ðơn vị sự nghiệp
Hành chính sự nghiệp
Ngân sách nhà nước
Phương tiện ñi lại
Quản lý công sản
Tài sản công
Trụ sở làm việc
Thủ tướng Chính phủ
Uỷ ban nhân dân
1996-2007.
90
10 Biểu ñồ 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu lực, hiệu quả
cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN.
98
11 Biểu ñồ 2.2: Nguyên nhân dẫn ñến những hạn chế và tồn tại
của cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN.
129
12 Biểu số 3.1: Nhận xét, sắp xếp tầm quan trọng của các giải
pháp hoàn thiện cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN.
196 LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan bản Luận án với ðề tài: “ Cơ chế quản lý tài sản công
trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu
riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng, chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác./. TÁC GIẢ LUẬN ÁN
phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, không
ngừng nâng cao ñời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân.
TSC trong khu vực HCSN là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ
TSC của ñất nước, ñược Nhà nước giao cho các CQHC, ðVSN và tổ chức
chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp (sau ñây gọi chung là tổ chức) trực tiếp quản lý, sử dụng. ðể quản lý
2
TSC trong khu vực HCSN, Nhà nước ñã ban hành nhiều cơ chế, chính sách
nhằm quản lý, khai thác TSC trong khu vực HCSN có hiệu quả, tiết kiệm như:
Luật ðất ñai, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật quản lý tài sản
nhà nước, Nghị ñịnh số 14/1998/Nð-CP ngày 6/3/1998 của CP về quản lý tài
sản nhà nước v.v. Trong bối cảnh ñó, TSC trong khu vực HCSN ñã ñược khai
thác, sử dụng góp phần ñáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của
ñất nước. Song hệ thống cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN còn nhiều
bất cập, hạn chế chưa thực sự thích ứng với thực tế. ðó là những nguyên nhân
cơ bản dẫn ñến tình trạng sử dụng TSC trong khu vực HCSN không ñúng
mục ñích, gây lãng phí, thất thoát diễn ra phổ biến như: ñầu tư xây dựng mới,
mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, ñịnh mức, sử dụng tài sản vào mục ñích cá
nhân ðây là vấn ñề nóng ñược mọi người và các phương tiện thông tin ñại
chúng quan tâm, nhất là trên diễn ñàn Quốc hội. Nhà nước với vai trò thiết lập
khuôn khổ pháp luật thông qua hệ thống các chính sách và hệ thống chuẩn
mực luật pháp sẽ có tác ñộng quyết ñịnh ñến việc quản lý TSC trong khu vực
HCSN hiệu quả, tiết kiệm. Do vậy, việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý
TSC trong khu vực HCSN là một yêu cầu cấp bách tạo nền móng vững chắc
giải quyết những vấn ñề bức xúc cơ bản hiện nay. Vì vậy, NCS chọn ñề tài
“Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt
Nam” làm ñề tài Luận án, nghiên cứu sinh hy vọng sẽ ñóng góp một phần
tâm ñánh giá hiệu quả, hiệu lực của cơ chế quản lý TSC tại các ðVSN.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế:
+ Hai công trình luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Mạnh Hùng về
TSC và sử dụng TSC ở Việt Nam hiện nay, 2005 [44] và tác giả La Văn Thịnh
về sử dụng tại sản công khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt nam thực trạng
và giải pháp, 2006 [56]. Với hệ thống số liệu khá phong phú, các tác giả ñã
ñánh giá tình hình quản lý TSC trong khu vực HCSN ở Việt Nam từ năm
1995 ñến năm 2005, từ ñó ñề ra những giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả,
4
tiết kiệm TSC trong khu vực HCSN ñến năm 2010. Nhưng hiện nay việc
phân cấp quản lý nhà nước về TSC trong khu vực HCSN nhằm cải cách thủ
tục hành chính, phát huy tính tự chủ, xác ñịnh rõ trách nhiệm của người quản
lý, người trực tiếp sử dụng TSC, của chính quyền các cấp trong quản lý TSC
ñang ñặt ra như một vấn ñề cấp thiết. Tuy nhiên tại các công trình nêu trên
chưa nghiên cứu sâu về vấn ñề này.
+ Hai công trình luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Lan Phương
về “ Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý, sử dụng trụ sở làm việc
của cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp ở Việt Nam”, 2006 [50] và của
Trần Diệu An về “ Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan hành chính
ở Việt Nam”, 2006 [1]. Hai luận văn ñi sâu phân tích những vấn ñề lý luận cơ
bản ñối với một loại tài sản cụ thể trong khu vực HCSN ñó là TSLV và từ
thực trạng quản lý ñã ñề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác
quản lý TSLV trong khu vực HCSN ở Việt Nam.
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu ñề cập ñến việc quản lý TSC
trong khu vực HCSN khá nhiều. Các công trình ñã nghiên cứu ở nhiều góc
ñộ, ñề cập ñến nhiều khía cạnh khác nhau về thực trạng và có nhiều những
giải pháp ñược ñưa ra nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý TSC trong khu vực
vực HCSN. Chỉ ra những thách thức và những vẫn ñề cần tiếp tục nghiên cứu
ñể hoàn thiện cơ chế quản lý TSC trong thời gian tới ñó là: (i) mối quan hệ
giữa cải cách kế toán và cải cách cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN.
(ii) mức ñộ phân chia giữa quyền sở hữu và quyền quản lý TSC trong khu vực
HCSN. (iii) hệ thống thông tin quản lý TSC trong khu vực HCSN.
- Trong công trình “Integrating Public Property in the Realm of Fiscal
Transparency and Anti-corruption Efforts” 2008. pp 209-222. Finding the
Money: Public Accountability and Service Efficiency through Fiscal
Transparency. Budapest: Local Government and Public Service Reform
Initiative Open Society Institute [72]; Olga Kaganova ñã nghiên cứu về mối
6
quan hệ giữa cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN với các nỗ lực minh
bạch hoá chính sách tài khoá và chống tham nhũng của CP.
Luận án ñã kế thừa, vận dụng những nội dung trên ñây ñể phân tích,
ñánh giá cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN ở Việt Nam.
3. Mục ñích nghiên cứu của Luận án
- Mục ñích nghiên cứu của Luận án là: góp phần làm rõ những vấn ñề
lý luận cơ bản về cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN. Trên cơ sở ñó,
ñánh giá thực trạng cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN ở nước ta từ
năm 1995 ñến năm 2008; ñề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế
quản lý TSC trong khu vực HCSN ở Việt Nam trong thời gian tới
(2009-2020).
- Ý nghĩa nghiên cứu của luận án là: góp phần hoàn thiện lý luận về
TSC trong khu vực HCSN và nâng cao hiệu quả cơ chế quản lý TSC trong
khu vực HCSN ở Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu ñạt ñược có thể là tài
liệu tham khảo cho các nhà quản lý, nhà hoạch ñịnh chính sách của Cơ quan
quản lý TSC.
của cơ chế quản lý nhà nước ñối với TSC trong khu vực HCSN. ðưa ra các
chỉ tiêu ñánh giá hiệu lực, hiệu quả cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN.
Ba là, Luận án trình bày cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN ở
một số nước trên thế giới như: Trung Quốc, Pháp, Canaña, Australia và nêu
lên bốn nội dung ñể vận dụng vào việc hoàn thiện cơ chế quản lý TSC trong
khu vực HCSN ở Việt Nam.
Bốn là, ðánh giá thực trạng về cơ chế quản lý nhà nước ñối với TSC
trong khu vực HCSN ở nước ta từ năm 1995 ñến năm 2008, ñặc biệt là từ sau
khi có Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; từ ñó ñánh giá những kết quả
ñã ñạt ñược cần phát huy, những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân
của nó.
Năm là, Phân tích ñánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu
lực và hiệu quả của cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN.
8
Sáu là, ðề xuất những quan ñiểm, yêu cầu và các giải pháp chủ yếu
nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN ở Việt Nam trong
thời gian tới (2009-2020). Trong ñó các giải pháp mới là: (i)Nâng cao hiệu
lực và hiệu quả của cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN; (ii) Thực hiện
thí ñiểm lập ngân sách theo kết quả ñầu ra (trong ñó có kinh phí ñầu tư, mua
sắm tài sản) và tính toán hiệu quả khi quyết ñịnh ñầu tư, mua sắm, giao TSC
cho các ðVSN; (iii) Tích cực phòng ngừa và kiên quyết ñấu tranh chống tệ
nạn tham nhũng, tham ô, lãng phí trong việc quản lý TSC trong khu vực
HCSN. Các giải pháp ñề xuất ñược dựa trên những luận cứ khoa học và thực
tiễn cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN ở Việt Nam và tiếp thu những
kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong quá trình hoàn thiện cơ chế quản
lý TSC trong khu vực HCSN.
7. Bố cục của Luận án: Ngoài phần mở ñầu, kết luận, các phụ lục,
ñối với toàn bộ hoạt ñộng của Nhà nước. Các cơ quan của Quốc hội gồm: Ủy
ban thường vụ quốc hội; Hội ñồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội. Hội
ñồng nhân dân ñược quy ñịnh là cơ quan quyền lực ñịa phương không có
quyền lập pháp.
- Cơ quan tư pháp: là các cơ quan có quyền phán xét tính hợp hiến, hợp
pháp của các quyết ñịnh pháp luật và sự phán quyết về hành vi phạm tội,
tranh chấp dân sự, kinh tế, lao ñộng, hành chính. Hệ thống cơ quan tư pháp
gồm các cơ quan thuộc Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.
- Cơ quan hành pháp: ñó là các cơ quan thực hiện quyền hành pháp của
nhà nước, quản lý chung hay từng mặt công tác, có nhiệm vụ chấp hành pháp
luật và chỉ ñạo thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà nước. Hệ thống các cơ
quan hành pháp bao gồm: các cơ quan thực hiện quyền hành pháp ở trung
ương như Chính phủ, Bộ, ngành ; cơ quan thực hiện quyền hành pháp ở ñịa
10
phương là UBND các cấp và các CQHC giúp việc có chức năng quản lý nhà
nước ở ñịa phương nhằm bảo ñảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh
vực công tác từ trung ương ñến cơ sở ( như cơ quan tài chính, giáo dục, y tế,
tài nguyên - môi trường, xây dựng ). Các cơ quan chuyên môn chịu sự chỉ
ñạo và quản lý của UBND ñồng cấp, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo về nghiệp vụ
của cơ quan chuyên môn cấp trên.
1.1.2. ðơn vị sự nghiệp công lập
- ðơn vị sự nghiệp công lập (ðVSN) là: "ñơn vị do Nhà nước thành lập
ñể hoạt ñộng công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các
dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt ñộng bình thường của các ngành kinh tế quốc
dân"[12,330].
- Các ðVSN hoạt ñộng trong các lĩnh vực như: giáo dục ñào tạo, y tế,
văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, nông lâm ngư nghiệp, thuỷ lợi và các
một trong các nguồn nội lực của mình là tài sản quốc gia. ðó là tất cả những
tài sản do các thế hệ trước ñể lại hoặc do con người ñương thời sáng tạo ra và
các tài sản do thiên nhiên ban tặng cho con người. Trong phạm vi một ñất
nước, tài sản quốc gia có thể thuộc sở hữu riêng của từng thành viên hoặc
nhóm thành viên trong cộng ñồng quốc gia hoặc thuộc sở hữu nhà nước gọi
là TSC.
- TSC là tài sản thuộc sở hữu công cộng hay còn gọi là tài sản thuộc sở
hữu toàn dân ở các nước Xã hội chủ nghĩa. Tại các nước Xã hội chủ nghĩa,
Nhà nước ñại diện quyền lợi cho toàn dân nên là người ñại diện sở hữu ñối
với toàn bộ những tài sản thuộc sở hữu toàn dân. Do ñó khái niệm TSC và tài
sản nhà nước là ñồng nhất. Trong khuôn khổ giới hạn, Luận án chỉ tập trung
nghiên cứu TSC dưới dạng vật chất.
Ở Việt Nam, theo ðiều 17 Hiến pháp năm 1992, TSC bao gồm :
ðất ñai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất,
nguồn lợi vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời, phần vốn do Nhà
12
nước ñầu tư vào xí nghiệp, công trình thuộc các ngành, lĩnh vực
kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc
phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của
Nhà nước ñều thuộc sở hữu toàn dân [51].
- Theo ðiều 200 Bộ luật Dân sự năm 2005:
Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước bao gồm ñất ñai rừng tự
nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, núi sông hồ,
nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi tự nhiên vùng
biển, thềm lục ñịa và vùng trời, phần vốn và tài sản do nhà nước
ñầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực
TSC trong khu vực HCSN là một bộ phận TSC mà Nhà nước ñã giao
cho các CQHC, ðVSN và các tổ chức quản lý, sử dụng phục vụ cho hoạt
ñộng của từng cơ quan, ñơn vị theo chức năng nhiệm vụ ñược giao. Do có vị
trí ñặc biệt quan trọng, nên TSC trong khu vực HCSN không ngừng ñược Nhà
nước duy trì, củng cố, ñầu tư phát triển cả về số lượng, chủng loại và mức ñộ
hiện ñại. Với những nội dung ñã trình bày trên ñây, có thể khẳng ñịnh: TSC
trong khu vực HCSN là những tài sản ñược ñầu tư, mua sắm từ nguồn NSNN
hoặc có nguồn gốc NSNN; tài sản ñược các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước tài trợ, ñóng góp, hiến, tặng, cho Nhà nước; tài sản ñược xác lập quyền
sở hữu nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật; tài sản của các chương trình, dự
án kết thúc chuyển giao cho Nhà nước mà Nhà nước giao cho từng CQHC,
ðVSN và các tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng ñể phục vụ hoạt ñộng của
từng cơ quan, ñơn vị, tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ ñã ñược Nhà
nước giao.
Như vậy, TSC trong khu vực HCSN là một loại hàng hoá do các
CQHC, ðVSN và các tổ chức quản lý; tạo ra dịch vụ công phục vụ nhân dân,
ñáp ứng cho các nhiệm vụ công; quản lý theo cơ chế công (quy ñịnh bởi Hiến
14
TSC trong khu vực
HCSN
Máy móc, thiết bị
và các tài sản khác
Phương tiện ñi lại
Trụ sở làm việc
15
tiếp quản từ chế ñộ cũ ñược xác lập sở hữu Nhà nước theo quy ñịnh của
pháp luật.
- Nhà công sở: là nhà cửa, vật kiến trúc và công trình xây dựng khác
gắn liền với ñất thuộc khuôn viên TSLV. Nhà công sở bao gồm: công sở của
CQHC ở trung ương và ñịa phương, công sở phục vụ công (bệnh viện, trường
học, nhà thi ñấu, phòng thí nghiệm…), cơ quan nghiên cứu, báo chí, phát
thanh truyền hình của Nhà nước Nhà công sở bao gồm các bộ phận: bộ phận
làm việc, bộ phận công cộng và kỹ thuật, bộ phận phụ trợ và phục vụ. Vật
kiến trúc gồm: giếng khoan, giếng ñào, sân chơi, hệ thống cấp thoát nước
b) Phương tiện ñi lại bao gồm:
- Xe ô tô gồm: xe từ 16 chỗ ngồi trở xuống; xe chở khách; xe ô tô tải;
xe ô tô chuyên dùng như: xe cứu thương, xe cứu hoả, xe chở tiền, xe phòng
chống dịch, xe phòng chống lụt bão, xe hộ ñê
- Xe máy.
- Tàu xuồng, ca nô.
c) Máy móc, thiết bị và các tài sản khác bao gồm:
- Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị trang bị cho
cán bộ, công chức ñể làm việc và phục vụ hoạt ñộng của CQHC, ðVSN như:
máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, thiết bị truyền dẫn, dây truyền công
nghệ, những máy móc ñơn lẻ
- Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng trog công tác
quản lý hoạt ñộng của CQHC, ðVSN như: máy vi tính, thiết bị ñiện tử, thiết
bị, dụng cụ ño lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi
- Các loại tài sản khác như: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, vườn cây
lâu năm, súc vật nuôi ñể thí nghiệm hoặc nhân giống (vườn cà phê, vườn chè,
vườn cao su, vườn cây ăn quả và ñàn gia súc các loại)
- TSC do CP quản lý bao gồm: TSC do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc CP, cơ quan khác ở trung ương quản lý.
- TSC do UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý (gọi
chung là UBND cấp tỉnh): bao gồm TSC do các CQHC, ðVSN và các tổ
chức thuộc cấp tỉnh quản lý.
- TSC do UBND cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản
lý (gọi chung là UBND cấp huyện): bao gồm TSC do các CQHC, ðVSN và
các tổ chức thuộc cấp huyện quản lý.
- TSC do UBND cấp xã, phường, thị trấn quản lý (gọi chung là UBND
cấp xã) bao gồm : TSC do các CQHC, ðVSN và các tổ chức thuộc cấp
xã quản lý.
17
TSC trong khu vực
HCSN
TSC mà nhà
nước chưa giao
cho ai sử dụng
TSC dùng cho
hoạt ñộng của
các tổ chức
TSC dùng cho
hoạt ñộng của
các ðVSN
TSC dùng cho
hoạt ñộng của
các CQHC
1.2.2.3. Phân loại theo ñối tượng sử dụng tài sản
nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Loại này gồm: ñất,
nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc thuộc cơ sở hoạt ñộng của ðVSN
như: trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, phòng thí nghiệm, trạm trại nghiên
cứu ; PTðL; máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công
nghệ Ở Việt Nam hiện nay, có 2 loại hình ðVSN là: ðVSN công lập tự chủ
tài chính và ðVSN công lập chưa tự chủ tài chính. TSC tại các ðVSN phần
lớn là tài sản chuyên dùng, sử dụng mang tính ñặc thù ở từng ngành, từng lĩnh
vực hoạt ñộng. Theo chế ñộ hiện hành, kinh phí ñầu tư mua sắm tài sản của
ðVSN có thể có nhiều nguồn khác nhau như: nguồn NSNN, nguồn thu sự
nghiệp hoặc các nguồn huy ñộng khác do ðVSN trực tiếp huy ñộng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật. Do ñó, các ðVSN có quyền tự chủ cao hơn các
CQHC nhà nước trong việc quản lý, sử dụng tài sản, nhất là những tài sản mà
ñơn vị mua sắm bằng nguồn kinh phí không thuộc NSNN. Bên cạnh ñó, theo
chủ trương ñẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực sự nghiệp, nhà nước ñã áp dụng
thực hiện cơ chế khoán chi cho các ðVSN. ðơn vị ñược quyền tự quyết ñịnh
và tự chịu trách nhiệm về việc: ñầu tư mua sắm, sử dụng, khai thác tài sản,
thanh lý tài sản phục vụ ñổi mới dây truyền công nghệ của ñơn vị theo nhu
cầu hoạt ñộng của mình. Trong quá trình sử dụng, giá trị của tài sản giảm dần.
Phần giá trị giảm dần ñó ñược xem là yếu tố chi phí ñể tạo ra các sản phẩm
dịch vụ công, một yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ ñó.
Ba là, TSC dùng cho hoạt ñộng của tổ chức chính trị, các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phục vụ cho hoạt